Xu Hướng 2/2024 # 1950 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 1950 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

      1950 mệnh gì và những kiến thức phong thủy hợp mệnh gia chủ sinh năm 1950 đầy đủ nhất được Thiết kế Vạn An Group tổng hợp và chia sẻ tới quý bạn đọc.

1. Năm 1950 mệnh gì, tuổi gì?

      Theo thuyết âm dương ngũ hành, mọi vật chất tồn tại trong vũ trụ đều được quy thành 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo bảng Can – Chi – Mệnh, những người sinh năm 1950 là năm Canh Dần mang mệnh Mộc, cụ thể là Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách). Năm 1950 Âm lịch được tính từ ngày 17/02/1950 đến 05/02/1951 theo Dương lịch.

Năm 1950 là năm Canh Dần, mệnh Mộc

      Những người có mệnh Tùng Bách Mộc thường là người có khí chất kiên cường hiên ngang. Bởi bản chất là cây lớn, cổ thụ, lại là cây thuộc họ lá kim nên dù trong mùa đông tuyết giá, mọi cây khô trụi nhưng nó vẫn xanh tươi.

      Trong thực tiễn cuộc sống có rất nhiều thử thách nhưng người có nạp âm này luôn kiên cường, dũng khí vượt qua mọi gian khó bằng nghị lực và bản lĩnh của một người quân tử, anh hùng. Phẩm chất kiên cường có nghị lực cùng với đức tính của hành Mộc là nhân ái khiến cho những người có nạp âm này trở thành một nhân cách lớn.

      Họ yêu thương những người xung quanh, sống coi trọng tình cảm, đạo đức, cư xử điềm tĩnh coi trọng tình người. Đức tính quý báu của hành Mộc là hướng thượng vươn lên không ngừng, nên họ siêng học, thường có thành tích cao, học vấn uyên bác. Mộc cũng chỉ giấy, gỗ, điển chương, thư sách. Là những người uyên bác, có nghị lực, trọng ân tình nghĩa lụy nên họ có đầy đủ khí chất của một trí thức chân chính, phẩm hạnh như ngọc sáng gương trong. 1950 mệnh gì

Năm 1950 mang mệnh Tùng Bách Mộc

      Người sinh năm 1950 cầm tinh tuổi con Hổ.

      Thiên can: Canh

Tương hợp: Ất

Tương hình: Giáp, Bính

      Địa chi: Dần

Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất

Tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

2. Năm 1950 hợp tuổi nào, mệnh nào?

1950 mệnh gì

      Người sinh năm 1950 tuổi Canh Dần, tức tuổi con hổ. Mệnh Mộc – Tùng Bách Mộc – nghĩa là Gỗ Tùng Bách.

      Để biết tuổi Canh Dần hợp với tuổi nào, người ta dùng 2 nền tảng nguyên lý trong phong thủy để xác định đó là:

Nguyên lý tam hợp – tứ hành xung

Nguyên lý ngũ hành tương sinh – tương khắc

2.1 Theo nguyên lý tam hợp – tứ hành xung

      Nguyên lý tam hợp – tứ hành xung chỉ ra rằng mỗi con giáp sẽ hòa hợp với 2 con giáp khác tạo thành tam hợp, và xung khắc với 3 con giáp khác tạo thành tứ hành xung.

Vòng tròn tam hợp – tứ hành xung

      Theo đó, người sinh năm Canh Dần 1950 sẽ hợp với tuổi Ngọ và tuổi Tuất, không hợp với tuổi Hợi, tuổi Thân và tuổi Tỵ.

2.2 Theo ngũ hành tương sinh – tương khắc

      Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được. 1950 mệnh gì

Ngũ hành tương sinh – tương khắc

      Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy

Thủy sinh Mộc

Mộc sinh Hỏa

Hỏa sinh Thổ

      Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Thổ hợp Thổ

Kim hợp Kim

Thủy hợp Thủy

Mộc hợp Mộc

Hỏa hợp Hỏa

      Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

Thủy khắc Hỏa

Hỏa khắc Kim

Kim khắc Mộc

Mộc khắc Thổ

Thổ khắc Thủy

      Khi lựa chọn bạn đời, đối tác, người yêu bằng nguyên lý ngũ hành tương sinh – tương khắc, chúng ta lựa chọn những người có mệnh là mối quan hệ tương sinh và tương hợp, tránh người mệnh tương khắc. Áp dụng cho tuổi Canh Dần sinh năm 1950 thuộc mệnh Mộc, hợp với những người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và mệnh Mộc, xung khắc với người mệnh Thổ và mệnh Kim.

3. Màu sắc và con số hợp mệnh tuổi 1950

mệnh gì

3.1 Màu sắc hợp mệnh tuổi 1950

      Người sinh năm 1950 mệnh gì và phù hợp với những màu sắc, con số nào là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm. Xét trong tương quan Ngũ hành, gia chủ sinh vào năm 1950 thuộc mệnh Mộc. Vì vậy, theo khoa học phong thủy âm dương ngũ hành, những màu sắc hợp mệnh tuổi 1950 gồm:

Màu đen: Là một trong những màu sắc có mức độ phù hợp nhất dành cho người thuộc mệnh Mộc. Màu đen biểu trưng cho sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang. Theo quan niệm tương sinh ngũ hành, lựa chọn màu đen cho đồ dùng hay trang phục của người mệnh Mộc sẽ giúp họ luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Chọn màu sắc và con số hợp tuổi để đem lại may mắn

Màu xanh lá cây: Đây cũng được xem là màu bản mệnh cho người mệnh Mộc với quan niệm mộc là gỗ, gắn liền với màu xanh lá của cây. Việc lựa chọn màu xanh lá cây cho người mệnh mộc giúp họ luôn được thuận lợi về mặt tình cảm, có quý nhân giúp đỡ gặp nhiều may mắn và đặc biệt giúp chiêu tài lộc rất tốt. Màu xanh cũng như tính cách của người mệnh mộc, giàu sức sống và mãnh liệt, vì vậy ngay cả trong lĩnh vực lựa chọn đá phong thủy nếu chưa biết mệnh Mộc hợp đá màu gì thì sắc đá xanh lá cây chính là gợi ý tương đối phù hợp.

Màu xanh dương: Nếu có ai hỏi những người mệnh Mộc đeo đá màu gì hợp phong thủy nhất thì câu trả lời chắc chắn là màu xanh dương. Đây được xem là màu của trời cũng như tượng trưng cho sức sống và hy vọng. Theo quan niệm Ngũ hành, màu xanh dương kết hợp với người mệnh Mộc mang đến nhiều năng lượng để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ cũng như mục tiêu trong cuộc sống. Bên cạnh đó, màu xanh dương còn là biểu tượng cho lòng trung thành, trí tuệ, sự sắc sảo và khôn ngoan của con người.

Màu xanh dương nhạt: Trong 4 màu sắc tương sinh phù hợp với người mệnh Mộc thì màu xanh dương nhạt mang tính thẩm mỹ nhất. Màu xanh dương nhạt luôn đem lại cảm giác thư giãn, nhẹ nhàng mỗi khi nhìn vào, tránh bị căng thẳng cũng như tốt cho sức khỏe cá nhân. Màu này còn được ví như cầu nối giúp san sẻ yêu thương, sự cảm thông giữa con người với con người. Màu này thường được người mệnh Mộc lựa chọn sử dụng bởi sự nhẹ nhàng, hợp Mệnh giúp họ có thể phát triển vững vàng hơn trong sự nghiệp.

      Người sinh năm Canh Dần 1950 nên tránh sử dụng các màu trắng, ánh kim đại diện cho hành Kim. Kim khắc Mộc, màu sắc hành Kim sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Mộc. Ngoài ra, những người mệnh Mộc cũng không nên lựa chọn các màu sắc như vàng, nâu đất bởi Mộc và Thổ là mối quan hệ tương khắc.

3.2 Con số hợp mệnh tuổi 1950

      Người tuổi Canh Dần thuộc hành Mộc thì nên chọn số 0 và 1 thuộc hành Thủy vì theo thuyết ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc nên sẽ rất tốt. Ngoài ra còn có các số thuộc hành Mộc (bình hòa) là số 3 và 4. Như vậy theo tính chất Ngũ Hành thì con số may mắn của tuổi Canh Dần là con số 0, 1, 3 và 4.

      Xét theo ngũ hành tương khắc thì tuổi Canh Dần mệnh Mộc thì nên tránh con số thuộc hành Kim đó là số 6 và 7.

1950 mệnh gì và bảng màu sắc hợp mệnh

Mệnh Mộc

và phong thủy hợp mệnh đầy đủ nhất

Mệnh Mộc hợp màu gì

và những điều cần biết

Màu sắc hợp mệnh

theo ngũ hành tương sinh

4. Hướng nhà phù hợp với gia chủ sinh năm 1950

      Ngoài cung cấp thông tin về câu hỏi 1950 mệnh gì, chuyên mục Phong thủy nhà ở của Vạn An Group còn tư vấn hướng nhà phù hợp cho những gia chủ sinh năm Canh Dần. Hướng nhà còn được gọi là hướng mệnh trạch. Thông thường, người ta mặc định cửa chính ở đâu thì hướng nhà ở đó. Dựa theo phong thủy Bát Trạch, có 8 hướng nhà trong đó có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu. Bất cứ ai có ý định và kế hoạch làm nhà cũng cần phải xem xét, tính toán cẩn thận hướng nhà hợp mệnh gia chủ để tránh tai ương, hậu họa.

      Đối với gia chủ sinh năm Canh Dần 1950, khi đối chiếu với Bát Trạch, Cửu Cung sẽ ra kết quả là quẻ mệnh Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh. Bởi vậy, chọn hướng làm nhà cần phải theo hướng Tây tứ trạch. Trong Tây tứ trạch có 4 hướng: Tây Nam, Tây, Đông Bắc và Tây Bắc. Mỗi một hướng khi kết hợp với bản mệnh gia chủ sẽ tạo thành sao cát tinh khác nhau gồm Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y và Phục vị. Khi đó, dựa vào mục đích gia chủ muốn sao cát tinh nào che chở thì lựa chọn hướng nhà tương ứng:

Đông Bắc (Sinh Khí): Hướng này giúp mang lại tài lộc, tiền bạc và thành công trong quá trình làm ăn, phát triển sự nghiệp. Đây được xem là hướng tốt nhất dành cho người tuổi Canh Dần.

Tây Bắc (Diên Niên): Hướng này thiên về lợi ích trong chuyện tình cảm, nhằm củng cố tình cảm vợ chồng, con cái trong gia đình.

Tây (Thiên Y): Hướng cải thiện tốt cho sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật. Hướng này thường được chọn làm hướng phòng ngủ cho gia chủ tuổi Canh Dần.

Tây Nam (Phục Vị): Hướng mang may mắn, tài lộc cho công việc, giúp tinh thần sảng khoái, thư giãn. Đây thường được chọn làm hướng bàn làm việc dành cho người tuổi Canh Dần 1950.

Cân nhắc hướng làm nhà cho gia chủ sinh năm 1950

      Nam gia chủ tuổi Canh Dần sinh năm 1950 đại kỵ làm nhà hướng Đông, Nam, Bắc và Đông Nam. Đây là các hướng Đông tứ trạch sẽ cực khắc với gia chủ mang Tây tứ mệnh.

5. Năm làm nhà phù hợp với gia chủ tuổi 1950

      Khi xem tuổi xây dựng nhà cửa, gia chủ tuổi Canh Dần 1950 cần tính toán để không phạm phải 5 yếu tố khi xây nhà là hạn: Thái Tuế, Tam Tai, Kim Lâu, Hoàng Ốc, Trạch Tuổi.

Thái Tuế: Dân gian quan niệm rằng Thái Tuế là sao chủ một năm, đứng đầu trong các thần sát, quyết định sự cát, hung của năm đó, chính vì thế nên tránh phạm vào Thái Tuế, nếu phạm sẽ gặp điều không lành. Những người bị phạm Thái Tuế nên cân nhắc rất kỹ và tốt nhất nên tránh làm các việc lớn như: khởi nghiệp, làm nhà, hôn nhân, hợp tác làm ăn…và trước khi muốn làm việc gì cũng nhất thiết phải hóa giải Thái Tuế, tránh nôn nóng dẫn đến hỏng việc.

1950 mệnh gì

Tam Tai: Nếu phạm Tam Tai, cuộc sống sẽ liên tục gặp xui xẻo, làm ăn thất bát, công việc tụt dốc, gia đạo lục đục.

Kim Lâu: Nếu tuổi làm nhà của gia chủ phạm hạn Kim Lâu thì các thành viên trong gia đình sẽ gặp tai ương, công việc khó khăn, gặp nhiều trắc trở. Đây là yếu tố quan trọng nhất khi xem tuổi xây nhà vì nó là thông số đã có từ lâu. Hạn Kim Lâu như dãy hằng số mà người ta tính toán từ lâu đời, gồm: 1, 3, 5, 6 và 8. Nếu lấy tổng số tuổi cộng lại và trừ đi 9, mà đáp số ra những dãy số trên thì không nên tự đứng ra cúng động thổ.

Hoàng Ốc: Phạm phải hạn Hoàng Ốc thì gia đình gia chủ sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, vận mệnh.

Trạch tuổi: Ảnh hưởng đến vận mệnh, sinh mệnh của vợ và con cái. Tuổi được tính để xem nhà là tuổi mụ của chủ nhà. Tuổi mụ = năm xây nhà – năm sinh + 1.

      Như vậy người sinh năm 1950 nếu muốn tránh cả ba hạn Tam Tai, Hoàng Ốc, Kim Lâu thì nên chọn làm nhà khởi công vào những năm: 2024 (Kỷ Hợi), 2025 (Ất Tỵ), 2026 (Bính Ngọ), 2034 (Giáp Dần), 2035 (Ất Mão), 2037 (Đinh Tỵ), 2043 (Quý Hợi), 2044 (Giáp Tý), 2046 (Bính Dần), 2055 (Ất Hợi).

0/5

(0 Reviews)

Mệnh Thủy Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất

Mệnh Thủy là gì ? Màu sắc và con số mang lại may mắn cho người hành Thủy? Và phong thủy hợp mệnh đầy đủ nhất sẽ được Vạn An Group chia sẻ tường tận.

Hành Thủy là một trong 5 yếu tố quan trọng cấu thành nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi một hành lại bao gồm nhiều nạp âm, thể hiện đặc điểm tính cách và ý nghĩa khác nhau. Việc tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh và có cho mình cuốn cẩm nang may mắn cho người hành Thủy là rất cần thiết. Có như vậy, con người mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn thông minh, hợp phong thủy để đem lại sự thành công, thịnh vượng. Qua bài viết này của Thiết kế Vạn An Group sẽ chia sẻ những thông tin đầy đủ nhất về hành Thủy đến Quý độc giả.

1.1 Hành Thủy là gì ? Các nạp âm của hành Thủy

Trong thuyết ngũ hành, mệnh Thủy gồm 6 ngũ hành nạp âm:

Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe).

Đại Khê Thủy (Nước khe lớn).

Đại Hải Thủy (Nước biển lớn).

Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài – sông).

Thiên Hà Thủy (Nước mưa).

Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối).

1.2 Người mệnh Thủy sinh năm nào ? 1.3 Những đặc trưng, thế mạnh, điểm yếu của người thuộc mệnh Thủy

Đào Tông Ngại viết: “Bính Tý, Đinh Sửu là Giản Hạ Thủy. Thủy vượng tại Tý, tang tại Sửu, vượng tương phản với tang nên không thể tung hoành trên sông lớn nên thành nước khe hẹp”.

Giản Hạ Thủy không phải là sông lớn, là dòng nước lạch suối. Không rõ nguồn gốc nhưng lại hình thành nên sông, nơi tụ hội những dòng chảy nhỏ mà thành. Nước từ Nam chí Bắc cùng tụ hội, bản thân cũng không chia phương hướng mà chảy lúc Đông lúc Bắc thật bất định. Giản Hạ Thủy thanh tịnh, chỉ vang mà không vọng, róc rách đêm ngày, nhìn mà không bắt được nông sâu.

Người thuộc nạp âm Giản Hạ Thủy thường là những người tâm chất thâm hiểm, tình ý nhỏ nhen nhưng rất thực tế và sắc bén. Nếu là người nhu nhược nữa thì hoàn toàn vô tích sự, lúng túng, hoảng loạn trước công việc.

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Dần, Ất Mão là Đại Hải Thủy. Dần là Đông Bắc, Mão là chính Đông, nước chảy chính Đông tất thuận, xuyên qua khe chảy thành dòng lớn tụ lại thành khe nước to nên gọi là Nước suối lớn”.

Đại Khê Thủy tọa Đông Bắc và chính Đông, nước sông chảy theo hướng Đông, trăm sông đổ ra biển lớn nên thuận theo tự nhiên. Đại Khê Thủy thủy khí lượng lớn, biến hóa đến mức gây sợ hãi, bao trùm vạn dặm phủ khắp giang sơn.

Nạp âm Đại Khê Thủy của mệnh Thủy thường là những người mang tính chất đa biến, cá tính trầm mặc và có lúc rất hiện thực vô hình. Nếu là một chiến lược gia, họ tất có cái nhìn rộng rãi bao quát. Tuy nhiên, đôi khi bụng dạ hẹp hòi và tư tâm. Nếu mệnh kém lại trở nên con người mơ mộng ước vọng, hoài bão to tát mà thiếu khả năng hành động, vô dụng.

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Thìn, Quý Tỵ là Trường Lưu Thủy. Thìn là kho nước, Tỵ là Kim nơi sinh sôi nảy nở, Kim sinh thì Thủy tính tất tồn tại, kho Thủy làm trường sinh Kim nên nguồn nước mãi mãi không dừng thì gọi là Nước sông dài”.

Trường mang nghĩa vĩnh cửu, Lưu mang nghĩa chuyển động không ngừng, cuồn cuộn vô cùng, thao thao bất tuyệt. Trường Lưu Thủy trong Ngũ hành Thủy xuất hiện từ đầu nguồn nên dòng chảy đẹp đẽ.

Người mang nạp âm Trường Lưu Thủy là những người không có dã tâm, tất cả đều phơi bày hết dưới ánh sáng. Nếu họ là người giỏi giang thì có thể giao việc mà không sợ phản bội. Tuy nhiên, khuyết điểm của họ là chỉ chú trọng đại cuộc mà quên mất tiểu tiết, đôi khi do sơ sót mà hỏng việc. Mệnh xấu nạp âm này là người không có cơ sự nghiệp nhưng biết lo xa nên đặng ấm thân.

Đào Tông Ngại viết: “Bính Ngọ, Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy; có Bính Đinh thuộc hành Hỏa, Ngọ là đất vượng Hỏa mà nạp âm vẫn thuộc Thủy, Thủy tự Hỏa mà ra thì chỉ có ngân hà mới có nên gọi là Nước trên trời”.

Thiên Hà Thủy bắt nguồn từ phía Nam là đất vượng Hỏa, Thủy sinh từ Hỏa thì chỉ có sông trên trời mới có. Thiên Hà Thủy đổ xuống khắp mọi nơi trên trái đất đó là mưa. Vạn vật đều nhờ mưa mà tươi tốt màu mỡ. Thiên Hà Thủy này do chảy từ sông ngân hà nên có thể vươn khắp năm châu bốn bể, phân bố nghìn dặm, là cam lộ của trời đất, sinh ra vạn vật.

Người mệnh Thủy nạp âm Thiên Hà Thủy có tình yêu thương chan hòa, hợp làm việc xã hội, tôn giáo. Họ đứng ngôi chủ mà vào thời bình mà không nắm quyền sinh sát, dân gian được nhờ.

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Thân, Ất Dậu là Tuyền Trung Thủy. Kim lâm quan, Thân Dậu đều vượng, Kim tất vượng, nhờ có Thổ mà sinh ra Thủy nhưng sức mạnh không lớn nên gọi là Nước trong suối”.

Nước trong giếng sức mạnh tiêu điều nhưng không bao giờ mất đi, có thể dùng bất cứ lúc nào, hết lại đầy. Nếu như không sử dụng thì lúc nào cũng sóng sánh đầy nhựa sống nên khó mà biết được sức mạnh của nó. Nước giếng từ suối lạnh là nguồn sống của vạn vật dân cư. Vì nước nằm sâu trong lòng đất, không bao giờ bị sóng gió thời tiết ảnh hưởng, cũng không bị nước từ bên ngoài xâm chiếm tấn công nên lúc nào cũng yên bình lặng lẽ.

Người thuộc nạp âm Tuyền Trung Thủy không phải là người mở đầu khởi xướng mà thường phải dựa vào thời thế, thời cơ. Họ sống yên bình, dùng mắt thường không thể đoán biết được nông sâu, giống như một vị quan chức lạnh lùng khó đoán biết thái độ. Tuyền Trung Thủy nên theo ngành tình báo, gián điệp.

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Tuất, Quý Hợi là Đại Hải Thủy. Nước nhỏ giọt đem Tuất tới Hợi, từ từ tạo nên sức mạnh hùng hậu, mà Hợi còn là căn của sông nước nên gọi là Nước biển lớn”.

Đại Hải Thủy là nơi tụ hội của trăm nghìn con sông, nơi tụ hội của Thủy nên Thủy thế hưng vượng, tượng khí hùng vĩ, khí thế oai phong tự cổ chí kim. Đại Hải Thủy còn là nơi thu hút mọi ánh sáng của nhật nguyệt, có thanh có đục, Nhâm Tuất còn có Thổ khí nên đục, Quý Hợi can chi thuần Thủy lại có nạp âm là Thủy nên thanh tịnh.

Người thuộc nạp âm Đại Hải Thủy nếu mệnh đáng bậc chính nhân thì khi ở ngôi vị cao thường bao dung đại lượng. Ngược lại mệnh tầm thường sẽ thành con người lấy oán báo ân, tâm địa hẹp hòi. Đại Hải Thủy vừa thân quen lại vừa xa cách, không loại trừ những gì kì dị khác lạ nhưng cũng không tỏ vẻ tâm tư luôn thông suốt. Phàm gặp chuyện gì cũng chuyện to hóa nhỏ không hề mang tâm địa, tính dung hòa cực lớn chính là Đại Hải Thủy.

2. Phong thủy hợp mệnh cho người mệnh Thủy 2.1 Người mệnh Thủy hợp màu gì, kỵ màu gì ?

Trong thuyết Ngũ hành, hành Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) nên người mạng Thủy nên sử dụng các màu tương sinh như: trắng, xám… Trắng thể hiện sự thuần khiết, giúp người sử dụng thoải mái tinh thần và suy nghĩ lạc quan. Màu xám lại có tác dụng tĩnh tâm và suy nghĩ chín chắn. Màu thuộc hành Mộc cũng tốt như xanh lá cây, giúp bản mệnh giảm nhẹ áp lực.

Màu tương hợp mệnh Thủy tức màu thuộc cùng hành Thủy như màu đen tượng trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt, hoặc màu xanh dương mang lại sự yên bình, thư thái.

Hành Thủy nên hạn chế các sắc thái đỏ, cam, tím thuộc hành Hỏa. Đặc biệt nên tránh thuộc hành Thổ là nâu, vàng bởi Thủy sẽ bị Thổ khắc khiến bạn vất vả, không gặp nhiều may mắn.

2.2. Con số mang lại may mắn cho người mệnh Thủy

Hành Thủy hợp mệnh Kim, mệnh Mộc và chính hành Thủy, khắc với mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Vì vậy, hành Thủy nên lựa chọn những con số may mắn như 0, 1, 3, 4, 6 và 7 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Mộc nên tránh sử dụng những con số 2, 5, 8 và 9.

2.3 Hành Thủy hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

Như vậy, người mệnh Thủy hợp mệnh Kim, mệnh Mộc và chính hành Thủy, khắc với mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc nạp âm Đại Hải Thủy hoặc Thiên Hà Thủy thì không sợ Thổ vì đất không ở biển lớn hay trên trời. Cả 2 phối hợp càng mau thành công, nếu thành vợ chồng sẽ dễ hiển đạt đường công danh phú quý.

3. Mạng Thủy nên làm nhà, mua nhà hướng nào ?

Hướng tốt thứ nhất: Nhà hướng chính Tây

Với người mạng Thủy thì khi mua nhà, tốt nhất nên chọn căn nhà hướng Tây. Căn nhà như vậy sẽ tốt về phong thủy và có lợi cho vận trình của gia chủ. Hướng Bắc là hướng của ngũ hành Kim, Kim dưỡng cho Thủy sẽ thuận lợi nhiều bề, cũng tốt cho tương lai phát triển sau này.

Nhà hướng Tây sẽ tác động trực tiếp đến đường tài vận của gia chủ mệnh Thủy đồng thời giúp cho vận trình của gia chủ lên nhanh như diều gặp gió, tài lộc, phúc đức chẳng thiếu thứ gì.

Lưu ý trong khi lựa chọn làm nhà cần của Vạn An Group để xác định các kích thước phong thủy cho ngôi nhà, giúp mang lại may mắn, êm ấm và thịnh vượng cho gia đình.

Hướng Bắc ở một mức độ nào đó có thể bổ sung tinh nguyên bản mệnh cho gia chủ hành Thủy. Sống trong căn nhà hướng chính Bắc sẽ có tác dụng tốt trong việc kích thích vận trình của gia chủ, có lợi cho sự phát triển của cá nhân trong đường công danh sự nghiệp và tài lộc.

Nhà hướng chính Nam sẽ khắc phục được những nhược điểm nhu thuận, mềm yếu của người mạng Thủy. Nhờ đó, tăng thêm quyết tâm của bản thân gia chủ khi đối phó với những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống cũng như trong công việc, tạo được nền tảng vững chắc để phát triển sự nghiệp về sau.

Hướng xấu thứ nhất: Nhà hướng chính Đông

Hướng chính Đông trong phong thủy nhà ở ngũ hành thuộc Mộc. Mộc khí quá vượng sẽ gây thất thoát, suy yếu vận trình mệnh chủ (Thủy sinh Mộc). Người mạng Thủy sống trong nhà hướng chính Đông sẽ luôn nằm trong thế bị động, dù làm lụng vất vả, dốc hết sức mình nhưng lại chẳng thu hoạch được gì. Công danh khó thành, tài lộc khó phát.

Căn nhà dưới tầng hầm có Thổ khí cực vượng. Ngũ hành Thổ khắc Thủy. Gia chủ hành Thủy sống trong ngôi nhà như vậy ắt vận trình bản mệnh ngày càng sa sú bội phần. Mệnh chủ bị ngũ hành tương khắc nên khó có cơ hội chuyển mình, dù có cơ hội cũng sẽ bị cản trở. Gia chủkhó phát huy được năng lực cá nhân, càng không thể bộc lộ năng lực tiềm tàng. Cứ thế, ngày càng đi xuống, vận trình không tìm được điểm hưng vượng.

Chúc Quý bạn đọc và gia đình dồi dào sức khỏe, an khang và thịnh vượng !

Mệnh Thổ Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất

Mệnh Thổ là một trong 5 yếu tố quan trọng cấu thành nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi một hành lại bao gồm nhiều nạp âm, thể hiện đặc điểm tính cách và ý nghĩa khác nhau. Việc tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh và có cho mình cuốn cẩm nang may mắn cho người hành Thổ là rất cần thiết. Có như vậy, con người mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn thông minh, hợp phong thủy để đem lại sự thành công, thịnh vượng. Qua bài viết này, sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ nhất từ A – Z về hành Thổ cho quý độc giả.

1.1 Hành Thổ là gì? Nạp âm của mệnh Thổ

Thổ là đất, là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển và cũng là nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ tượng trưng cho đất đai, thiên nhiên và nguồn cội của sự sống, thể hiện sự bình an.

Hành Thổ là 1 trong 5 yếu tố của thuyết ngũ hành

Trong thuyết ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, mệnh Thổ gồm 6 ngũ hành nạp âm:

1.2 Người mệnh ngũ hành Thổ sinh năm nào? Nạp âm gì? 1.3 Ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc trong Mùi sinh Hỏa của Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi là Lộ Bàng Thổ”. Lộ Bàng Thổ (đất đường lộ) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không bị khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy người mệnh Thổ nạp âm Lộ Bàng Thổ có tâm chất quật cường mà quá nóng nảy. Tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác, thuận lợi hay không thuận lợi. Lộ Bàng Thổ trong ngũ hành Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng. Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

Ngũ hành bản mệnh – Lộ Bàng Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Canh Tý, Tân Sửu thuộc Bích Thượng Thổ, Sửu là chính vị gia Thổ mà Tý lại là đất vượng Thuỷ, Thổ gặp nhiều Thuỷ trở thành đất sét nên gọi là Đất trên tường.” Bích Thượng Thổ phải dựa vào tường, vách, núi thì mới ổn định, thành công chủ yếu dựa vào sự tô vẽ hay che giấu bên ngoài tường giống như một cô gái phải hoá trang mới dám ra khỏi cửa vậy. Người mệnh Thổ nạp âm Bích Thượng Thổ phải dựa vào người mà thành sự. Họ làm quản lý hay kẻ thừa hành đều tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

Ngũ hành bản mệnh – Bích Thượng Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Dần, Kỷ Mão là Thành Đầu Thổ, thiên can Mậu Kỷ thuộc Thổ, Dần là Cấn sơn, Thổ tích luỹ thành núi, Cấn là Sơn mang ý nghĩa dừng lại, núi ngoài thành có ý nghĩa ngăn chặn nên gọi là Đất trên thành.”

Đất này có thể nuôi dưỡng vạn vật phát huy căn gốc, vững chắc sừng sừng chung thuỷ sắc son. Thành Đầu Thổ có thể gọi là ngọc bích trên trời, là kinh thành dát vàng của hoàng đế, mang thế rồng hạ nên đất này lúc là bức tường vững chắc lúc lại là vụn đá chân tường cả hai đều có sự độc đáo riêng của nó.

Người mệnh Thổ nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực, chất phác, thích giúp đỡ người khác. Họ có lòng trung thành cao. Thành Đầu Thổ là là nơi sản sinh ra dã tâm, hy vọng thống trị của con người. Vì vậy, những người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực, xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

Ngũ hành bản mệnh – Thành Đầu Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Bính Thìn, Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ, kho Thổ của Thìn làm Tỵ tuyệt tự mà trong thiên can Bính Đinh lại là Hỏa, khiến Thìn nhỏ bé dần, Tỵ lâm Quan tức tuyệt khố, vượng Hỏa lại phục sinh nên gọi là Đất trong cát.”

Sa Trung Thổ kế thừa dương khí, khi dương khí qua đi thì khí chất ngưng tụ chờ đợi tương lai. Sa Trung Thổ phiêu bạt mịt mùng mà trở thành thảm cát bao la, đất này trong sạch là nơi Long Xà ẩn nấp, nơi lăng cốc thiên biến vạn hoá, hình thế kì dị. Cát thiếu nước nên không có sức ngưng tụ chỉ cần một trận gió là tiêu điều tản mát.

Người mệnh Thổ nạp âm Sa Trung Thổ giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa là anh hùng vừa là gian hùng.

Ngũ hành bản mệnh – Sa Trung Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Thân, Kỷ Dậu là Đại Dịch Thổ, thân là Càn, Càn là địa, Dậu là Đoài tức trạch, khe, Mậu Kỷ thuộc Thổ lại thêm trạch Càn tượng trưng cho đất thì chỉ có nền đất mỏng manh trên nền nhà mà thôi.”

Khôn là đất, Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi. Đầm ao là chỗ cá sinh sống thoải mái, màu mỡ, tích súc. Đại Trạch Thổ khí đã hạ, vạn vận lui về nghỉ ngơi, rùa rút đầu vào vỏ, mĩ lệ mà vô tư lự.

Người nạp âm Đại Trạch Thổ của mệnh Thổ sống đường đường chính chính, dũng cảm kiên cường khắp năm châu không chỗ nào không có. Họ còn có phương vị Càn nên phúc đức đầy đủ, thay đổi trời đất, gánh trên mình trọng trách lớn lao.

Ngũ hành bản mệnh – Đại Trạch Thổ

Đào Tông Ngại viết: “Bính Tuất, Đinh Hợi là Ốc Thượng Thổ. Bính Đinh thuộc Hỏa, Tuất Hợi là Thiên Môn, Hỏa tất nhạt thì Thổ sẽ được sinh ra nên gọi là Đất trên mái.”

Ốc Thượng Thổ khí của nó trong ngũ hành Thổ thành đồ vật, là một đồ vật toàn mĩ lại theo vòng tuần hoàn âm dương, vị thế nằm giữa âm dương đất trời. Ốc Thượng Thổ hình thành từ Thủy, Thủy Hỏa dung hòa lại tích luỹ từ sương tuyết, trải qua mưa gió mà thành đất (ngói) vĩnh hằng. Thổ hòa trộn với Thủy trải qua Hỏa rèn luyện trở thành một thứ Thổ chắc chắn, có thể cản được mưa gió, tuyết, sương con người mới có thể nghỉ ngơi. Tuy vậy trải qua một cuộc bể dâu nhưng Ốc Thượng Thổ lại không chắc chắn, rơi là vỡ nát.

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ của mệnh Thổ dù số tốt cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra. Họ giàu lòng nhân ái, thường xuyên hi sinh bản thân vì người khác vậy nhưng tính ỷ lại, tính chờ đợi của họ cũng rất lớn.

Ngũ hành bản mệnh – Ốc Thượng Thổ

2. Cẩm nang may mắn cho người mệnh Thổ 2.1 Hành Thổ hợp mệnh gì, khắc mệnh gì?

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Ngũ hành tương sinh – tương khắc

Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

Như vậy, người mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa, mệnh Kim và chính hành Thổ, khắc với mệnh Thủy và mệnh Mộc.

2.2 Hành Thổ hợp màu gì, kỵ màu gì?

Trong thuyết Ngũ hành, hành Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) nên người mạng Thổ nên sử dụng các màu tương sinh là đỏ, hồng, tím và cam đậm. Đây là màu của mệnh Hỏa, tượng trưng cho nhiệt huyết, may mắn, sức mạnh, cá tính và quyền lực. Màu tương sinh thuộc hành Kim như xám, bạc, trắng cũng rất tốt.

Màu tương hợp mệnh Thổ tức màu thuộc cùng hành Thổ như màu vàng, vàng nâu, nâu đất đậm cũng sẽ tốt cho mệnh chủ.

Màu sắc may mắn cho hành Thổ

Hành Thổ nên hạn chế các sắc thái xanh lá cây thuộc hành Mộc. Mộc khắc Thổ, khiến cuộc sống mệnh chủ gặp nhiều lận đận, vất vả, không may mắn.

2.3 Con số may mắn cho hành Thổ

Hành Thổ hợp mệnh Hỏa, mệnh Kim và chính hành Thổ, khắc với mệnh Mộc và mệnh Thủy. Vì vậy, hành Thủy nên lựa chọn những con số may mắn như 2, 5, 6, 7, 8 và 9 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Thổ nên tránh sử dụng những con số 0, 1, 3 và 4.

3. Mệnh Thổ nên mua nhà hướng nào?

Căn nhà hướng Nam được xem là hướng tốt nhất cho người mạng Thổ. Xem hướng nhà thì căn nhà hướng Nam ngũ hành thuộc Hỏa mà Hỏa lại sinh Thổ, nhờ thế mà sẽ giúp cho người mạng Thổ vận trình tăng tiến, chẳng những công danh thành đạt, sự nghiệp hanh thông mà đường tài lộc cũng cực kì tốt đẹp, sung túc đủ đầy, chẳng phải lo lắng chuyện cơm áo gạo tiền.

Nếu mua một căn nhà hướng Bắc thì căn nhà này sẽ giúp cho mệnh chủ phát huy năng lực của mình trong công việc, bùng nổ về thành công trong sự nghiệp. Phong thủy của căn nhà giúp cho gia chủ mệnh Thổ tìm được những hướng đi mới trên con đường sự nghiệp của mình, từ đó bước sang một trang hoàn toàn mới trong cuộc đời.

Hướng có thể lựa chọn: Nhà dưới tầng hầm

Ở một mức độ nào đó, căn nhà này sẽ giúp cho bản mệnh đánh thức những năng lực tiềm tàng trong con người mình, có lợi cho việc phát huy tài năng còn tiềm ẩn trong mệnh cách của người mạng Thổ.

Người mệnh Thổ chớ nên mua nhà hướng chính Tây. Đây là hướng nhà mang tới nhiều khó khăn cho bản mệnh, tạo ra những áp lực vô hình nhưng cực kỳ to lớn, khiến cho bản mệnh khó phát huy được năng lực của mình. Ngoài ra, xét về mệnh cách thì căn nhà hướng Tây còn có thể mang tới nhiều rắc rối về tiểu nhân, thị phi, không tốt cho sự phát triển của gia chủ.

Nhà hướng chính Đông là đại kị đối với người mang mạng Thổ. Những nguồn năng lượng của người mệnh Thổ sẽ nhanh chóng bị thiêu đốt hết. Sức khỏe suy giảm, tài lộc tiêu tan, những thứ vốn dĩ thuộc về mình rồi cũng sẽ thay tên đổi chủ. Chẳng những bản mệnh không thể phát huy được những năng lực cá nhân mà còn không ngừng gặp phải những chuyện xui xẻo, mưu sự khó thành, sự nghiệp gặp nhiều trắc trở. Tình duyên cũng không được như ý muốn.

Mệnh Hỏa Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất

Mệnh Hỏa là một trong 5 yếu tố quan trọng cấu thành nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi một hành lại bao gồm nhiều nạp âm, thể hiện đặc điểm tính cách và ý nghĩa khác nhau. Việc tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh và có cho mình cuốn cẩm nang may mắn cho người hành Hỏa là rất cần thiết. Có như vậy, con người mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn thông minh, hợp phong thủy để đem lại sự thành công, thịnh vượng. Qua bài viết này, Thiết kế Vạn An Group sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ nhất từ A – Z về hành Hỏa cho quý độc giả.

1.1 Hành Hỏa là gì? Nạp âm của mệnh Hỏa

Hỏa là “Viêm thượng”. Viêm là nóng, thượng là hướng lên trên. Hỏa có tính phát nhiệt, ấm áp, hướng thượng. Hỏa còn có chức năng đuổi lạnh, trừ âm, tôi luyện kim loại. Hành Hỏa bao gồm Mặt Trời, đèn, nến, những đồ vật có hình tam giác và màu đỏ.

Hành Hỏa là 1 trong 5 yếu tố của thuyết ngũ hành

1.2 Người mệnh ngũ hành Hỏa sinh năm nào? Nạp âm gì?

Năm sinh người mệnh Hỏa

1.3 Ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Tý, Kỷ Sửu là Tích Lịch Hỏa. Sửu thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy. Thủy cứ chính vị mà nạp âm vẫn thuộc Hỏa, trong Thủy có Hỏa thì chỉ có Long Thần nên gọi thành Lửa sấm sét”.

Hỏa cứ trên Thủy thì chỉ có sấm sét mới xuất hiện hiện tượng này, xưng là Tích Lịch tức là đột nhiên phát ra âm thanh vang động. Tích Lịch Hỏa lẫm liệt như tiếng sấm vang, nhanh tựa tia điện. Nhưng Hỏa này phải có nước, gió, lửa, lôi tương trợ thì mới có thể biến hóa.

Ngũ hành bản mệnh – Tích Lịch Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Bính Dần, Đinh Mão là Lư Trung Hỏa. Dần là Tam dương, Mão là Tứ dương nên Hỏa này được đất tương sinh, lại được Mộc của Dần và Mão nuôi dưỡng, lúc này thiên địa khai lửa, vạn vận sinh sôi nên gọi thành Lửa trong lò”.

Dần là trường sinh Hỏa, Dần Mão đều có phương vị phía Đông Hỏa khí phát tán dần dần nên lửa trong lò càng đốt càng cháy mãnh liệt, lấy thiên địa làm lò, lấy âm dương lưỡng khí làm than. Lư Trung Hỏa có ý nghĩa là sự tạo dựng, dùng lửa để cải tạo vạn vật. Lửa trong lò thì không thể một khắc bùng cháy mà phải nuôi dưỡng từ mồi lửa nhỏ rồi thêm củi Mộc khiến nó trở ấm nóng rồi thế lửa mới phát huy hết được công dụng .

Ngũ hành bản mệnh – Lư Trung Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Thìn, Ất Tỵ là Phúc Đăng Hỏa. Thìn là thực thời, Tỵ là ấu, tướng của nhật ánh sáng âm tuyệt chiếu rọi thiên hạ nên gọi thành Lửa đèn chụp”.

Phúc Đăng Hỏa lấy nhật nguyệt làm đèn, ánh sáng phủ khắp nơi thì đèn này lớn nếu là loại đèn đế thường thì ánh sáng bị hạn chế nên đèn này, lửa này nhỏ. Giữa ban ngày, ánh lửa đèn không thể thi triển quang huy.

Ngũ hành bản mệnh – Phúc Đăng Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Ngọ, Kỷ Mùi là Thiên Thượng Hỏa. Ngọ là đất vượng của Hỏa, trong Mùi có Mộc có thể phục sinh Hỏa, Hỏa tính nhạt dần lại gặp sinh địa nên gọi là Lửa trên trời.”

Lửa trên trời có hai loại:

Loại 1: Mậu Ngọ đại diện cho Nguyệt Đức của Thái Dương, dương đức cao quý, chiếu rọi thiên không nên còn gọi là dương cương Hỏa.

Loại 2: Kỷ Mùi đại diện cho Nguyệt Đức của Thái Âm, âm đức hiền hoà, ánh sáng trắng lan toả dân gian nên gọi âm nhu hòa (bản tính của Mùi là Thổ nhưng lại tàng Ất Mộc).

Thiên Thượng Hỏa chỉ thái dương, ánh sáng chiếu rọi dương gian chí công vô tư, ban phát ân huệ, chiếu sáng tâm can con người, ai cũng bình đẳng cùng nhau chung sống chan hòa.

Ngũ hành bản mệnh – Thiên Thượng Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Bính Thân, Đinh Dậu là Sơn Hạ Hỏa. Thân là nhà là đất, Dậu là ngày vào cửa, lúc đó ánh sáng le lói che giấu nên gọi là Lửa dưới núi.”

Sơn Hạ Hỏa có thể lí giải đơn giản như ánh mặt trời sắp rơi xuống chân núi phía Tây, khí của nó sắp tàn, hình của nó sắp lụi, sức mạnh thế lực cùng vì thế mà yếu dần, đối vị với Quy Túc (tức Dậu Cung) sức nhỏ thể yếu, ánh sáng le lói.

Ngũ hành bản mệnh – Sơn Hạ Hỏa

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Tuất, Ất Hợi là Sơn Đầu Hỏa. Tuất Hợi là thiên môn, lửa chiếu thiên môn phát ra thứ ánh sáng cao quý chói lòa nên gọi thành Lửa đầu núi.”

Sơn Đầu Hỏa dùng núi để ẩn náu, bên trong sáng lạn, rõ ràng bên ngoài ẩn giấu bí hiểm khó lường. Ẩn mà không lộ, ánh sáng bay cao đầu vào càn (Càn chính là cung Tuất Hợi) rồi nghỉ ngơi. Sơn Đầu Hỏa là ngọn lửa hoang dã, sinh giữa chốn thiên nhiên nên kéo rất dài chiếu rất xa, khi tàn thì như ánh hoàng hôn đang lặn, như ngày rơi xuống ánh sáng phía Tây kia vậy.

Ngũ hành bản mệnh – Sơn Đầu Hỏa

2. Cẩm nang may mắn cho người mệnh Hỏa 2.1 Hành Hỏa hợp mệnh gì, khắc mệnh gì?

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Ngũ hành tương sinh – tương khắc

Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

2.2 Hành Hỏa hợp màu gì, kỵ màu gì?

Trong thuyết Ngũ hành, hành Hỏa hợp mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) nên người mạng Hỏa nên sử dụng màu tương sinh là xanh lá cây. Đây là màu của mệnh Mộc, sẽ vô cùng tốt cho hành Hỏa. Màu tương hợp mệnh Hỏa tức màu thuộc cùng hành Hỏa như màu đỏ, hồng, tím và cam đậm cũng sẽ tốt cho mệnh chủ.

Màu sắc may mắn cho hành Hỏa

Hành Hỏa nên hạn chế các sắc thái trắng, bạc, ánh kim thuộc hành Kim. Hỏa khắc Kim, mệnh chủ không gặp nhiều may mắn, không làm ăn phát đạt nổi.

2.3 Con số may mắn cho hành Hỏa

Hành Hỏa hợp mệnh Mộc, mệnh Thổ và chính hành Hỏa, khắc với mệnh Kim và mệnh Thủy. Vì vậy, hành Thủy nên lựa chọn những con số may mắn như 2, 3, 4, 5, 8 và 9 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Hỏa nên tránh sử dụng những con số 0, 1, 6 và 7.

3. Mệnh Hỏa nên mua nhà hướng nào?

Mạng Hỏa ngụ trong nhà hướng chính Đông sẽ giúp họ phát về công danh tài lộc, thuận cho hôn nhân tình duyên. Gia chủ gặp nhiều thuận lợi, suôn sẻ trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày. May mắn luôn tới vào những phút tưởng chừng mọi hy vọng đã tắt, giúp bản mệnh lật ngược thế cờ, thành công rực rỡ.

Xem hướng xây nhà tốt xấu cho người mạng Hỏa

Hướng tốt nhì: Nhà hướng chính Nam

Hướng có thể lựa chọn: Nhà hướng chính Tây

Hướng chính Tây ngũ hành thuộc Kim, có thể giúp cho đường tài lộc của mệnh chủ vượng phát, nhất là tài lộc đến từ đường công danh sự nghiệp nhất định sẽ có thu hoạch lớn. Tuy nhiên, cũng chính vì ngũ hành Kim không tương hợp với Hỏa nên người mệnh Hỏa khi ở nhà hướng này cần chú ý bài trí nội thất cho hợp lý, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.

Mệnh Kim Và Phong Thủy Hợp Mệnh Kim Đầy Đủ Nhất

Mệnh Kim là gì ? Màu sắc và con số mang lại may mắn cho người mệnh Kim ? Và phong thủy hợp mệnh đầy đủ nhất sẽ được Vạn An Group chia sẻ tường tận.

Hành Kim là một trong 5 yếu tố quan trọng cấu thành nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi một hành lại bao gồm nhiều nạp âm, thể hiện đặc điểm tính cách và ý nghĩa khác nhau. Việc tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh và có cho mình cuốn cẩm nang may mắn cho người hành Kim là rất cần thiết. Có như vậy, con người mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn thông minh, hợp phong thủy để đem lại sự thành công, thịnh vượng. Qua bài viết này, chuyên mục của Thiết kế Vạn An Group sẽ chia sẻ những thông tin đầy đủ nhất về hành Kim đến Quý độc giả.

1.1. Hành Kim là gì ? Nạp âm của mệnh Kim

Hành Kim là chỉ về mùa Thu và là biểu tượng của sức mạnh, đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, công minh. Khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại và phiền muộn. Kim tượng trưng cho các loại kim loại và kim khí tồn tại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi chính đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ (đất) vì nó được khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh nên.

Trong thuyết ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì Kim là yếu tố thứ 4. Mệnh Kim gồm 6 ngũ hành nạp âm:

Hải Trung Kim (Vàng trong biển)

Kiếm Phong Kim (Kim đầu kiếm)

Bạch Lạp Kim (Kim chân đèn)

Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Kim Bạch Kim (Kim mạ vàng, bạc)

Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

1.2. Người mệnh ngũ hành Kim sinh năm nào ? Nạp âm gì ? 1.3. Ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Kim

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Tý, Ất Sửu là Hải Trung Kim, Tý thuộc Thủy lại là hồ nên vượng Thủy, lại có thêm Kim tử bởi Tý, mộ của Sửu nên Thủy vượng mà Kim tử, vì thế gọi là Vàng dưới biển”. Hải Trung Kim giấu khí, có tên mà vô hình, giống như thai nhi nằm trong bụng mẹ. Tên có Kim nhưng thực chất lại không có Kim, bị vùi lấp giữa đại dương mênh mông.

Trong ngũ hành Kim, Hải Trung Kim còn mang ý nghĩa khoáng kim bị cất giấu dưới đáy biển. Dù có phát ra ánh sáng óng ánh nhưng vì quá sâu dưới lòng đại dương nên phải chờ người có duyên mới phát hiện được. Vì vậy, người mệnh Kim nạp âm Hải Trung Kim thường là những người có lòng dạ như biển khôn dò, có thể biết được tâm tưởng mà không hiểu rõ được tâm cơ. Họ có khả năng tốt nhưng thiếu tính chủ động, phải nhờ người đề bạt mới phát triển được.

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Dần, Quý Mão là Kim Bạch Kim. Dần Mão vượng Mộc, Mộc vượng Kim tất suy, nay Kim lại tuyệt tự tại Dần, hoài thai tại Mão nên Kim bất lực còn gọi là Vàng pha bạc”. Mộc vượng Kim suy nên Kim Bạch Kim sức yếu, mỏng manh nhạt nhòa và yếu đuối.

Kim Bạch Kim được rèn luyện mà trở thành những tấm kim mỏng manh, vừa mỏng vừa yếu nên sức dẻo dai rất mạnh, thường được dùng để dán ở tượng Phật hoặc các loại vũ khí khiến vẻ bề ngoài trở nên đẹp đẽ lung linh và cũng làm tăng lên giá trị của đồ vật đó.

Người thuộc nạp âm là Kim Bạch Kim cần được mài giũa học hành mới mong thành tựu. Muốn nên cơ đồ phải tìm thầy giỏi. Họ có xu hướng thích mua thể diện, trang trí vẻ tài lộc bên ngoài của mình, có chút hư vô, xa hoa không chân thật.

Đào Tông Ngại viết: “Canh Thìn, Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim, Kim được dưỡng từ Thìn, sinh từ Tỵ hình thành sơ chất Kim ban đầu nên chưa thể cứng rắn nên gọi là Vàng chân đèn”. Bạch Lạp Kim là Kim trong khoáng, Kim khí vừa hình thành nên còn yếu, chưa được mài giũa. Bạch Lạp Kim còn là hợp kim từ kim cương nên có thể xuyên qua những đồ thuộc Kim.

Người thuộc nạp âm Bạch Lạp Kim là những người có tinh thần sảng trực tinh khiết nhưng thiếu tâm cơ. Họ như viên thạch ngọc phải trải qua rèn giũa trong khoáng thạch “đắm chìm trong ánh sáng của nhật nguyệt, tụ khí âm dương đất trời”. Họ nên học hành có chuyên môn, tập trung vào đó để thành công. Hoặc bươn chải thật nhiều để được mài giũa mới nên sự nghiệp.

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Ngọ, Ất Mùi là Sa Trung Kim. Ngọ là đất vượng Hỏa, Mùi là đất tang Hỏa. Hỏa tang thì Kim nhỏ giọt, bại mà nhỏ bé không thể thịnh vượng nên gọi là Vàng trong cát”.

Vàng trong cát do Kim khí mà thành không đủ cứng cáp để chém, để đẩy, chỉ có thể trà trộn vào cát. Kim chất cứng hơn cát, cả hai hòa trộn nên Kim thì khiêm tốn nhỏ bé, không thể mạnh mẽ mà có thêm cát thì bạc nhược yếu mềm, chỉ một cơn gió là xóa nhòa tất cả.

Người mệnh Kim mang nạp âm Sa Trung Kim thường làm việc một cách đầu voi đuôi chuột. Họ không ổn định vì có quá nhiều tư duy vụn vặt, như một người cá tính hay thay đổi. Nếu muốn thành công, Sa Trung Kim cần liên tục, ngoan cố theo đuổi mục đích nào đó mới đạt tới được.

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Thân, Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Thân Dậu là Kim chính vị, lại kiêm thêm Quan, Thân là vượng đế, Dậu Kim sinh vượng trở nên cứng rắn vô địch như kiếm, nên gọi là Vàng mũi kiếm”.

Trong ngũ hành nạp âm thì Kiếm Phong Kim có Kim khí thịnh nhất nên rất sắc bén, sắc đến độ lộ phong khí. Kiếm Phong Kim sắc bén nên cũng kinh qua trăm đao ngàn trảm, ánh kiếm vung vạn trượng, kiếm khí bức chết người.

Người mạng Kim mang nạp âm Kiếm Phong Kim tự bộc lộ tài năng của mình, có hành động và tư tưởng sắc bén. Nếu có sao tốt hội vào mệnh, họ càng tốt lên nhất là những số thuộc binh nghiệp hay chính trị. Ngược lại, nếu có sao xấu gây hung họa thì họ càng tạo hung họa, cực kỳ khó lay chuyển.

Kiếm Phong Kim là nạp âm mạnh nhất trong ngũ hành mạng Kim.

Đào Tông Ngại viết: “Canh Tuất, Tân Hợi là Thoa Xuyến Kim. Kim bức Tuất thành tang, bức Hợi thành bệnh, Kim mang bệnh tật mà trở nên yếu đuối nên gọi là Vàng trang sức”.

Thoa là cây trâm cho phụ nữ cài vào tóc. Xuyến là cái vòng đeo ở cổ tay của phái nữ. Thoa Xuyến Kim là trang sức làm từ Kim, nên có Kim khí ẩn giấu, chỉ có hình thù biến đổi không còn là Kim ương ngạnh nữa.

Người mạng Kim nạp âm Thoa Xuyến Kim thường có ngoại hình đẹp đẽ bất cứ trai hay gái. Họ là người nếu âm trầm càng âm trầm, có tài thường giấu kín trong lòng; nhưng nếu ưa khoe khoang thì lòng ham muốn hư vinh càng lớn. Họ giống như một tiểu thư khuê các nhìn có vẻ yếu đuối nhưng bên trong lại mạnh mẽ kiên cường.

2. Cẩm nang may mắn cho người mệnh Kim 2.1. Hành Kim hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là: Thổ sinh Kim; Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ.

Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là: Thổ hợp Thổ; Kim hợp Kim; Thủy hợp Thủy; Mộc hợp Mộc; Hỏa hợp Hỏa.

Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là: Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim; Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy.

Như vậy, người mệnh Kim hợp mệnh Thủy, mệnh Thổ và chính hành Kim, khắc với mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim thì cũng được xem là hợp với mệnh Hỏa.

2.2. Hành Kim hợp màu gì, kỵ màu gì ?

Theo thuyết Ngũ hành, màu tương sinh với Kim gồm: màu vàng, màu nâu và màu xám.

Màu vàng sậm: Là màu bản mệnh, tượng trưng cho sự hoàn thiện, may mắn về mọi mặt.

Màu nâu: Quý nhân phù trợ, thuận lợi cho đường con cái.

Màu xám: Mang đến vẻ đẹp, sự sạch sẽ.

Màu tương hợp với mệnh Kim: Trắng, bạc

Màu trắng: Màu bản mệnh của người mạng Kim.

Màu bạc: Biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng.

Hành Kim đặc biệt khắc các màu đỏ, hồng, cam. Đây là những màu đại diện cho mệnh Hỏa vì thế nó tương khắc với những người mạng Kim. Bởi vậy bạn cần thận trọng khi sử dụng những vật phẩm mang màu sắc này.

2.3. Con số mang lại may mắn cho hành Kim

Hành Kim hợp mệnh Thủy, mệnh Thổ và chính hành Kim, khắc với mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Vì vậy, hành Kim nên lựa chọn những con số may mắn như 0, 1, 2, 5, 6, 7 và 8 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Kim nên tránh sử dụng những con số 3,4 và 9.

3. Mệnh Kim nên mua nhà hướng nào?

Hướng tốt nhất: Nhà dưới tầng hầm, nhà mặt đất

Theo phong thủy, 1 căn nhà nằm dưới tầng hầm là vị trí cực kì tốt cho người thuộc Kim. Điều này cũng tương tự với căn nhà mặt đất hay nhà tầng 1 ở các căn chung cư. Đất ngũ hành thuộc Thổ, Thổ lại dưỡng cho Kim, nhờ thế mà vận trình của gia chủ mạng Kim sẽ nhanh chóng tăng tiến đúng như mong muốn.

Trong ngũ hành, chính Tây thuộc Kim, cùng mệnh với gia chủ. Từ cùng 1 nguồn gốc sinh ra, căn nhà hướng chính Tây sẽ trực tiếp tăng vận khí cho gia chủ.

Nhà hướng chính Đông có thể mang tới cho gia chủ mệnh Kim nhiều thành công về mọi mặt trong cuộc sống. Gia chủ có thể đổi vận đại phú đại quý, cũng giành được nhiều thành công ngoài mong đợi.

Người mạng Kim nếu sống trong căn nhà hướng này thì dương khí quá vượng, sẽ ảnh hưởng đến vận trình của mệnh chủ, thậm chí có thể trực tiếp hủy hoại những điều tốt đẹp mà gia chủ đang có được.

Nhà hướng chính Bắc không hợp với người mạng Kim, khiến cho tiền tài, gia sản trong nhà dễ bị tiêu tán, sức khỏe của các thành viên trong gia đình cũng bị ảnh hưởng ít nhiều.

Ngoài ra để xác định kích thước ngôi nhà, cửa đi cửa sổ theo kích thước phong thủy Quý vị cần tra cứu thước lỗ ban của Vạn An Group để có kích thước phong thủy chuẩn xác, mang lại may mắn, tài lộc và thịnh vượng cho gia đình.

Chúc Quý bạn đọc nhiều sức khỏe, an lành và hạnh phúc !

Mệnh Mộc Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất

Mệnh Mộc là gì ? Màu sắc và con số mang lại may mắn cho người mệnh Mộc ? Và phong thủy hợp mệnh đầy đủ nhất sẽ được Vạn An Group chia sẻ tường tận.

Hành Mộc là một trong 5 yếu tố quan trọng cấu thành nên quy luật âm dương ngũ hành. Mỗi một hành lại bao gồm nhiều nạp âm, thể hiện đặc điểm tính cách và ý nghĩa khác nhau. Việc tìm hiểu chi tiết về ngũ hành bản mệnh và có cho mình cuốn cẩm nang may mắn cho người hành Mộc là rất cần thiết.

1.1 Hành Mộc là gì? Các nạp âm của hành Mộc

Hành Mộc là chỉ về mùa Xuân và là biểu tượng cho sức sống mãnh liệt và dồi dào của cây cỏ hoa lá. Mộc còn là tên gọi dùng để định nghĩa cho mọi loại cây, loài cỏ sống trên mạnh đất. Ngoài là biểu tượng của sức sống mạnh mẽ, hành Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác. Đồng thời, hành Mộc còn mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

Trong thuyết ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì mệnh Mộc gồm 6 ngũ hành nạp âm:

1.2 Người mệnh ngũ hành Mộc sinh năm nào ? Nạp âm gì ? 1.3 Ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Mộc

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Tý, Quý Sửu là Tang Đố Mộc. Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ, Thủy mới sinh Mộc, Thổ thì dưỡng Mộc nên gọi là cây dâu tằm”. Lá dâu có thể nuôi tằm, dâu tằm là nguyên liệu dệt may, vỏ cây có thể dùng làm nguyên liệu nhuộm. Mộc này kiên định, đa tài, có tác dụng to lớn.

Người mệnh Mộc nạp âm Tang Đố Mộc là những người sống hoàn toàn bị động, tâm tình rộng rãi, nhưng cái rộng rãi do người điều khiển. Khi Tang Đố Mộc thành công về tài chính, họ thường bị đẩy vào tình trạng giúp người này đỡ kẻ nọ từ anh em đến họ hàng, bè bạn. Họ không thể ở ngôi vị lãnh đạo.

Đào Tông Ngại viết: “Canh Dần, Tân Mão là Tùng Bách Mộc. Mộc lâm quan vào Dần vượng đế cho Mão, nên Mộc sinh vượng không thể yếu đuối, hình dung thành cây tùng già”.

Tùng Bách Mộc trong ngũ hành Mộc vị cứ chính Đông, là hướng chính vị của Mộc nên rất vượng. Mộc này cứ chiếm Canh Tân Kim lại có phương vị hưng vượng phía Đông nên rất quý hiếm. Mộc này sống trong sương tuyết mà vẫn cứng cỏi vươn lên xanh tươi, đầy ắp nghị lực. Ý chí luôn muốn vượt thiên hạ và kỷ luật với bản thân, không sợ sấm sét lôi phong, hoàn cảnh càng xấu thì càng kiên cường vững chãi.

Người mệnh Mộc nạp âm Tùng Bách Mộc gặp mệnh tốt sẽ thành công khác người trên bất cứ lĩnh vực nào. Nếu gặp mệnh xấu luôn luôn thành kẻ bất đắc chí.

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Thìn, Kỷ Tỵ là Đại Lâm Mộc. Thìn là căn nguyên của thiên nhiên, Tỵ là lục dương, Mộc tới lục dương thì đâm chồi nảy lộc lại còn ở giữa thiên nhiên nên gọi là cây trong rừng”.

Đại Lâm Mộc tức là rừng cây hoang dã, um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh. Đại Lâm Mộc do nhiều cây mà thành rừng nên cây cối trong rừng ngưng tụ rất nhiều ánh sáng mặt trời, vươn cao vươn xa, mở rộng tán rừng che chở con người và động vật bên dưới.

Người mệnh mộc nạp âm Đại Lâm Mộc có bản chất không mưu cầu đột xuất. Họ luôn tràn đầy tình yêu, tình đồng loại, thích giúp đỡ người khác, vừa ấm áp vừa gần gũi. Họ có trí tuệ minh mẫn với sự ngả theo thời thế, làm chức thừa hành tốt, vào cương vị chỉ huy không hay. Tuy nhiên, họ không có màu sắc riêng về khả năng cũng như khuynh hướng.

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Ngọ, Quý Mùi là Dương Liễu Mộc. Mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi, nên Mộc này là tử mộ. Mặc dù có thiên can Quý sinh Thủy nhưng không thể chống lại tử mộ mà cuối cùng yếu nhược nên gọi là cây dương liễu”.

Dương Liễu Mộc thẳng thắn mà cứng cỏi nên gọi là dương, cành mềm mại nên gọi là liễu. Dương liễu một cây hai chủng loại, mềm mại yếu đuối, thứ mộc không có cốt khí.

Chính vì sự yếu đuối của mình mà những người mệnh Mộc mang nạp âm Dương Liễu Mộc thường xuyên bị ngoại cảnh tác động làm thay đổi chính mình. Họ có tâm sự rất thấu đáo, tình cảm phức tạp đa đoan; tính tình kín đáo, bén nhạy với thực tế. Họ là người tâm phúc trung thành nhưng không mấy chính trực.

Đào Tông Ngại viết: “Canh Thân, Tân Dậu Thạch Lựu Mộc. Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8 lúc này Mộc tất tuyệt, chỉ có Thạch Lựu Mộc mới tồn tại được trong hoàn cảnh này”.

Canh Tân can ngũ hành thuộc Kim, Thân Dậu chi ngũ hành cũng thuộc Kim, Kim trong ngũ vị thuộc Tân nên mộc tính đều thuộc Tân thì chỉ có cây lựu mà thôi. Canh Thân Tân Dậu đều thuộc kim mà nạp âm lại thuộc mộc thì mộc vẫn bị thay đổi chỉ có Thạch Lựu Mộc có thể trường sinh. Hình mộc mà chất đá nên gọi là thạch lựu.

Người mệnh Mộc mang nạp âm Thạch Lựu Mộc là những người bạn khả dĩ tin cậy. Họ can trường dám làm dám chịu, ngoan cố khó mà cảm hóa. Thạch Lựu Mộc ít có khả năng bén nhạy với biến động, vì vậy nên vào nghiên cứu vì ít thay đổi chí hướng. Họ rất cứng cỏi, mạnh mẽ nên ít nhiều tính cách trở nên khô khan, thô ráp.

Đào Tông Ngại viết: “Mậu Tuất, Kỷ Hợi là Bình Địa Mộc. Mậu là gốc hoang dã, Hợi sinh Mộc, phu Mộc sinh trên đất hoang nên gọi là cây đồng bằng”.

Bình Địa Mộc tại Mậu Tuất Kỷ Hợi khí tụ tàng phục, âm dương bưng bít, vì vậy Mộc ví về căn phục trong Thổ. Nó cũng là một loại vật liệu để xây nhà trong dân gian, Mậu Tuất là cột, Kỷ Hợi là kèo. Bình Địa Mộc trong ngũ hành Mộc có Hợi là Mộc trường sinh địa khiến cây cối phát triển thuận lợi, lại có bình địa tự nhiên bao bọc nên vô cùng thích thú.

Người mệnh Mộc nạp âm Bình Địa Mộc có tài thường ẩn không hiện, cần gặp quý nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực. Trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa tài năng đáng nể.

2. Cẩm nang may mắn cho người mệnh Mộc

2.1 Mệnh Mộc hợp mệnh gì, khắc mệnh gì ?

Khoa học phong thủy tin rằng, vũ trụ tồn tại và vận động phát triển nhờ vào sự biến chuyển không ngừng của 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ gọi là Ngũ hành. Bản chất Ngũ hành là một vòng tròn các mối quan hệ tương sinh, tương khắc khép kín có quan hệ mật thiết với nhau. Thế giới không thể chỉ có tương sinh, cũng không thể chỉ có tương khắc. Có sinh mà không có khắc thì vạn vật sẽ phát triển đến mức tự diệt vong, có khắc mà không có sinh thì không gì có thể tồn tại được.

Mũi tên màu xanh thể hiện mối quan hệ tương sinh – tức sự sinh trưởng, hỗ trợ lẫn nhau, làm cho nhau phát triển hơn, cụ thể là:

Mối quan hệ tương hợp – tức sự hòa hợp, bình đẳng, cân bằng là:

Ngược lại, mũi tên màu đỏ thể hiện mối quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

Như vậy, người mệnh Mộc hợp mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc, khắc với mệnh Kim và mệnh Thổ. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc mệnh Bình Địa Mộc thì không sợ Kim, mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẽo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn ghế).

2.2 Mệnh Mộc hợp màu gì, kỵ màu gì ?

Mộc hợp với Thủy, vì thế màu sắc thuộc hành Thủy như màu xanh biển hay xanh đen sẽ hợp với mệnh chủ. Màu xanh lá là màu bản mệnh của Mộc chủ, cũng là màu tốt cho người mệnh này. Mộc hút chất dinh dưỡng từ Thổ, màu nâu đất hay vàng cũng sẽ mang tới may mắn về tài lộc cho mệnh chủ.

Mệnh Mộc kỵ chính là những màu thuộc hành khắc chế Mộc như hành Kim. Kim là rìu chặt gãy Mộc, nên tránh dùng màu vàng, màu nâu hay màu trắng bạc.

2.3 Con số mang lại may mắn cho hành Mộc ?

Hành Mộc hợp mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc, khắc với mệnh Thổ và mệnh Kim. Vì vậy, hành Mộc nên lựa chọn những con số may mắn gồm 0, 1, 3, 4 và 9 đại diện cho các mệnh tương sinh tương hợp. Hành Mộc nên tránh sử dụng những con số 2, 5, 6, 7 và 8.

3. Mạng Mộc nên mua nhà, làm nhà hướng nào?

Với người mạng Mộc thì khi mua nhà, tốt nhất nên chọn căn nhà hướng Bắc. Căn nhà như vậy sẽ tốt về phong thủy và có lợi cho vận trình của gia chủ. Hướng Bắc là hướng của ngũ hành Thủy, Thủy dưỡng cho Mộc nên người mạng Mộc ở nhà hướng chính Bắc sẽ thuận lợi nhiều bề, cũng tốt cho tương lai phát triển sau này.

Trong công việc dễ gặp được quý nhân, được nâng đỡ cho con đường công danh sự nghiệp vượng phát. Tài vận cũng nhờ thế mà dồi dào sung mãn, tiền bạc không phải lo lắng gì nhiều. Đường tình duyên vượng sắc, đào hoa tới tấp, dễ tìm được người chung hưởng hạnh phúc về sau.

Hướng Đông mang tới ánh nắng mặt trời nuôi dưỡng cho cây cối, chính là ngũ hành Mộc. Ở căn nhà hướng chính Đông, dương khí tràn trề sẽ giúp cho người mệnh Mộc thuận buồm xuôi gió trong công danh sự nghiệp cũng như trên con đường tình cảm, tài lộc.

Nhà dưới tầng hầm tối tăm và không khí không được lưu thông tốt như trên mặt đất, nhưng nếu điều kiện không cho phép thì căn nhà như vậy cũng ở mức tạm chấp nhận được cho người mạng Mộc. Cây cối lớn lên từ đất, hút chất dinh dưỡng của đất, mạng Mộc ở nhà Thổ khí vượng cũng vậy. Tuy nhiên chỉ nên ở trong thời gian ngắn, không nên sống lâu dài ở căn nhà như vậy.

Hướng chính Tây trong phong thủy nhà ở ngũ hành thuộc Kim. Mộc Kim xung khắc, sẽ gây ra khí xung sát, làm tổn hại đến vận trình của người mệnh Mộc. Chưa nói đến sự nghiệp, tiền tài, tình duyên thì chắc chắn, sức khỏe của gia chủ khi sống ở căn nhà hướng này cũng khó có thể tốt như bình thường được.

Chúc Quý bạn đọc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công !

Cập nhật thông tin chi tiết về 1950 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Đầy Đủ Nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!