Xu Hướng 2/2023 # Bộ Sao Cô Thần # Top 11 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bộ Sao Cô Thần # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Bộ Sao Cô Thần được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cô có nghĩa là mồ côi (mồ côi cha sớm gọi là “cô”) , còn có nghĩa là cô độc, (như “cô lập vô trợ” trơ trọi một mình không ai giúp), không cùng hòa hợp, đứng riêng một mình, trơ trọi Thần có nghĩa là bầy tôi, kẻ thuộc dưới quyền, đồng thời có nghĩa là thiên thần, thần thánh hoặc tinh thần, thần khí.

Quả Tú Quả có nghĩa là góa chồng, hoặc phụ nữ năm mươi tuổi mà chưa có chồng cũng gọi là quả. Tú có nghĩa là ngôi sao. Cô Quả có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nhưng cần xét kỹ vì Cô Quả cũng giống như Tả Hữu, là trợ tinh nhưng cường độ yếu hơn, gặp cát thì phù cát, gặp hung thì phù hung, theo hung tinh mà tác hại nhưng ảnh hưởng không mạnh mẽ. Đây là đặc điểm cần chú ý, chớ nên gặp Cô Quả thì cho là xấu, phải xét kỹ, nếu gặp nhiều hung tinh thì xấu thêm một chút, gặp nhiều cát tinh thì hóa cát thêm một chút vì cường độ chi phối không mạnh lắm và chỉ có ý nghĩa mạnh thiên về tinh thần khi ở Mệnh, Thân, Phối và Hạn, thiên về vật chất khi ở Điền Tài. Chú ý đặc tính của Cô Quả chỉ có nghĩa khi tọa thủ và đủ bộ (hai sao này luôn luôn tam hợp chiếu với nhau), còn hội chiếu, nhất là chỉ có một sao chiếu thì ý nghĩa bị giảm thiểu rất nhiều. Tính chất cô độc của Cô Quả tăng lên khi đồng cung với Đẩu Quân, Lộc Tồn, Vũ Khúc.Cô Quả hội với nhiều quí tinh, văn tinh thì là bậc học thức uyên thâm, tính tình nghiêm trang, cẩn thận. Hội với phú tinh và quyền tinh gặp thêm nhiều sao tốt thì là bậc đứng đầu thiên hạ vì cô còn có nghĩa là trội lên hết tất cả. Ở cung Tài Điền và Quan Lộc sáng sủa là hợp cách nhất khiến cho công danh, tiền tài, điền sản được bền vững hơn.

Quả có nghĩa là góa chồng, hoặc phụ nữ năm mươi tuổi mà chưa có chồng cũng gọi là quả. Tú có nghĩa là ngôi chúng tôi sao này đại đa số các sách cho là hành Thổ, nhưng Việt Viêm Tử cho là hành Hỏa, Cô Thần thì Dương Hỏa, Quả Tú thuộc Âm Hỏa. Cô Thần chỉ đóng ở Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) và Quả Tú chỉ đóng ỏ Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi).Cô Quả có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nhưng cần xét kỹ vì Cô Quả cũng giống như Tả Hữu, là trợ tinh nhưng cường độ yếu hơn, gặp cát thì phù cát, gặp hung thì phù hung, theo hung tinh mà tác hại nhưng ảnh hưởng không mạnh mẽ. Đây là đặc điểm cần chú ý, chớ nên gặp Cô Quả thì cho là xấu, phải xét kỹ, nếu gặp nhiều hung tinh thì xấu thêm một chút, gặp nhiều cát tinh thì hóa cát thêm một chút vì cường độ chi phối không mạnh lắm và chỉ có ý nghĩa mạnh thiên về tinh thần khi ở Mệnh, Thân, Phối và Hạn, thiên về vật chất khi ở Điền Tài. Chú ý đặc tính của Cô Quả chỉ có nghĩa khi tọa thủ và đủ bộ (hai sao này luôn luôn tam hợp chiếu với nhau), còn hội chiếu, nhất là chỉ có một sao chiếu thì ý nghĩa bị giảm thiểu rất nhiều. Tính chất cô độc của Cô Quả tăng lên khi đồng cung với Đẩu Quân, Lộc Tồn, Vũ Khúc.Cô Quả hội với nhiều quí tinh, văn tinh thì là bậc học thức uyên thâm, tính tình nghiêm trang, cẩn thận. Hội với phú tinh và quyền tinh gặp thêm nhiều sao tốt thì là bậc đứng đầu thiên hạ vì cô còn có nghĩa là trội lên hết tất cả. Ở cung Tài Điền và Quan Lộc sáng sủa là hợp cách nhất khiến cho công danh, tiền tài, điền sản được bền vững hơn.

Thủ tại Mệnh, Thân thì : Khó tính, kỹ lưỡng, mình làm việc gì cho chính mình thì ưng ý, còn người khác làm thì không cảm thấy hài lòng. Có khả năng ăn uống khó tính, không thích thì không ăn. Sống nội tâm, thường có sở thích riêng nào đó. Không chia Sẻ tình cảm, không thổ lộ tình cảm, khó ai hiểu được tính ý của bản thân cho dù là người rất thân với mình như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái. Bạn bè thì có thể có nhiều, và thông thường có nhiều bạn, nhưng bạn thân thì ít. Giao thiệp rộng rãi, nhưng chỉ là giao thiệp mà thôi, ít kết thân, kỹ lưỡng trong vấn đề chọn bạn (Cho dù có Tả, Hữu đồng cung cũng ít bạn thân). Nếu ai không hợp ý thì thông thường sẽ xa lánh không giao thiệp hoặc không thèm quan tâm đến. Lạnh lùng (rõ nét khi đồng cung với Vũ Khúc). Thường ít người thích do lạnh lùng, khó tính. Trên vấn đề hôn nhân tình cảm thì thường chậm trễ bắt nguồn từ sự khó tánh của bản thân, sự kén chọn, nếu có Đào Hồng chiếu thì vẫn có người theo đuổi nhưng lại quá kén chọn bỏ qua nhiều dịp. Gặp thêm Vũ Khúc thì càng rõ nhưng cần phân biệt rằng Vũ Khúc ảnh hưởng mạnh hơn Cô Quả. Nữ nhân Vũ Khúc, Kình, Quả đồng cung thì dễ không chồng do quá khó tính. Nam nhân có Cô Thần, nữ nhân có Quả Tú thủ Mệnh, nếu không được cát tinh hóa giải, thì dễ đưa đến đơn độc, khắc cha mẹ, hoặc khắc vợ chồng, hoặc khắc anh em như không ở gần cha mẹ, vợ chồng anh em, ly cách với họ, hoặc không vợ không chồng không con, hoặc góa vợ, góa chồng (Nam kỵ Cô, Nữ kỵ Quả). Nếu Nam Quả nữ Cô thì đỡ xấu nhiều hơn, có con thường chỉ tối đa là hai người, thường là hoặc nam hoặc nữ và con cái không gần với cha mẹ. Đồng cung với Vũ Khúc thì gia tăng tính cô độc. Mọi cát tinh, nhất là hành Mộc, dều có thể hóa giải tính chất cô độc của Cô Quả, càng nhiều cát tinh thì càng hóa giải mạnh.

Các bộ sao kết hợp Cô hay Quả gặp Vũ Khúc: nữ Mệnh gặp thì tối kỵ, lận đận về đường chồng con. Quả Tú Đào Hoa gặp Thiên Mã: nữ Mệnh thì tình duyên lận đận, số phận chìm nổi lênh đênh. Cô Thần, Thiếu Dương đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: sáng suốt, nhân hậu. Cô Thần gặp Hồng Loan, Thiên Không đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: từ thiện, đạo đức.

Cô Quả tại các cung: Hai sao này ảnh hưởng đến tinh thần là chủ yếu khi đóng ở Bào, Phụ Mẫu, Tử Tức, Thiên Di, Phối, Nô, Phúc Đức. Vì có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nên nếu không gặp cát tinh (chú ý điều này) thì có hại cho việc cầu hôn nhân, cưới hỏi, đoàn tụ, gây bất lợi cho cá nhân trong quan hệ ngoài xã hội, trong gia đình như trong tương quan giữa cá nhân với bạn bè, người giúp việc, người hôn phối, cha mẹ, con cái, anh em, họ hàng. Cung Nô Ít bạn thân cho dù thông thường có nhiều bạn bè, bạn bè thường không hiểu nhau. Nô tốt thì bạn bè nhiều nhưng không quan hệ lâu dài được phải xa cách bạn bè vì một lý do gì đó, bạn bè tụ rồi tan.

Huynh Đệ Anh em mỗi người mỗi ý nhưng cũng không có nghĩa là xung khắc. Chủ giảm số lượng anh em, không có nghĩa là không có anh em, nhưng anh em dễ xa cách nhau. Không hay thổ lộ tình cảm với anh em hoặc anh em không hiểu tính mình. Huynh Đệ xấu hoặc không cát tinh thì hoặc hiếm anh em (hai người là nhiều, nhiều hơn thì không hợp tính, hoặc không ở gần nhau), không nhờ cậy được anh em, hoặc ở xa cách anh em, hoặc anh em bất hòa. Huynh đệ tốt thì cũng được anh em giúp đỡ, thông thường nhiều anh em nhưng anh em ly tán.

Phụ Mẫu Thường con cái và cha mẹ mỗi người một ý nhưng chưa hẳn là khắc nhau. Phụ Mẫu xấu thì hoặc không hợp tính với cha mẹ, cha mẹ và con cái không hiểu tính nhau, hoặc không được cha mẹ giúp đỡ, hoặc có cha hoặc mẹ chết sớm (khi có hung sát tinh tại Phụ Mẫu). Phụ Mẫu tốt thì cha mẹ lại hay quan tâm đến con cái, được cha mẹ quan tâm nhưng thường sớm xa cách cha mẹ (Phụ Mẫu có Cô Quả Tuần hay Triệt án ngữ là một cách sớm ly hương hoặc xa cách cha mẹ một thời gian).

Phối Thông thường chậm hôn nhân, hoặc sống độc thân, hoặc vợ chồng không hiểu tính nhau, không hợp ý nhưng không có nghĩa là xung khắc. Phối xấu thì bất hòa, chửi nhau, hoặc sống với chồng vợ cảm thấy lẻ loi, cô đơn, không chia xẻ tình cảm, nếu gặp hung sát tinh thì có thể đưa đến vợ chồng sinh ly hoặc tử biệt, hoặc vợ chồng phải xa cách một thời gian, hoặc vợ chồng ít khi gặp nhau, không ỏ gần nhau, lâu lâu mới gặp gỡ. Phối tốt thì cũng tốt nhưng vợ chồng thường ít chia sẻ tình cảm cho nhau, không hợp tính nhưng không xung khắc. Nếu vợ chồng sống hợp nhau thì thông thường lại không có con cái .Vũ Khúc gặp Cô Quả thì cho dù có rất nhiều sao tốt vợ chồng cũng không hợp tính. Tử Tức Giảm số con nhưng chưa hẳn là hiếm con hoặc khắc con. hông thường hay chăm sóc cho con cái. Tử Tức xấu thì hoặc ít con (thường chỉ hai con là nhiều), hoặc muộn con, hoặc con không gần cha mẹ, hoặc không hợp tính với con, hoặc xa con khi con còn nhỏ, hoặc con lớn lên không ở gần cha mẹ. Tử tức tốt thì con cái cũng đông và tốt như thường,có nhiều quí tinh thì con đỗ đạt và rất chăm sóc con cái.

Phúc đức Gây ra sự ngăn cách giữa bản thân và họ hàng, thông thuờng không hợp tính với họ hàng nhưng không có nghĩa là khắc. Họ hàng hoặc ít người, hoặc không gần gũi họ hàng. Phúc Đức tốt thì cũng không nhờ cậy họ hàng được cho dù họ hàng khá giả.

Thiên Di Ra ngoài ít bạn thân nhưng thông thường có nhiều bạn, thông thường có quan hệ rông rãi, nhưng ít kết bạn thân, chọn lọc kỹ lưỡng. Di xấu thì ít được người giúp đỡ, thường phải tự lực là chủ yếu. Di tốt thì cũng được người giúp.

Tài và Điền Là sao giữ của, tiền của không bị hao tán, điền sản bền vững nhưng không có nghĩa là bần tiện keo kiệt. Thông thường ăn tiêu dè xẻn. Tài và Điền sáng sủa thì của cải điền sản rất bền vững. Tài Điền xấu thì giảm xấu đi một chút.

Quan Tùy theo tốt xấu mà gia giảm đi một chút.

Hạn Đại Hạn có Cô Quả thì thông thường khó lập gia đình nhưng tiểu hạn có Sát Phá Tham gặp Đào Hồng Cô Quả Thiên Mã thì hết đơn côi, nghĩa là lập gia đình Cô Quả thủ mà Hồng hoặc Đào chiếu thì được người theo để ý nhưng lại kén chọn, không ưng ý.

CÔ THẦN (Thổ) QUẢ TÚ (Thổ)

Hóa Giải Cô Thần, Quả Tú

Có phải cứ ai cô đơn cũng là bị phạm Cô thần, Quả tú? Sinh ngày nào phạm Cô thần, Quả tú? Đẻ giờ nào phạm Cô thần Quả tú? Làm thế nào để biết phạm Cô thần, Quả tú đúng cách? Nếu phạm phải thì làm thế nào?

“Phạm Cô thần Quả tú, nhiều đời chồng vợ, rắc rối lôi thôi, tâm tư đau khổ, tình duyên ngang trái, kẻ đến người đi, không ở được với bất kì ai, đau khổ vì tình…”

Quả thật, đọc những dòng như trên ai mà nghe bị phạm Cô thần, Quả tú mà chẳng sợ run! Có bảng Tự tra tuổi phạm Cô thần, Quả tú “mì ăn liền”, nam nữ tuổi nào, sinh tháng nào thì phạm Cô thần, Quả tú. Ví dụ: Tuổi Dậu, Nam sinh tháng 4 thì phạm Cô thần, Nữ sinh tháng 5, 11 thì phạm Quả tú.

Trên thực tế, Kim An đã kiểm nghiệm nhiều người theo cách tính này thấy nhiều khi không đúng. Ví dụ có biết một bà tuổi Dậu, sinh tháng 5, theo như bảng này là phạm Quả tú, nhưng người này sống với người chồng duy nhất cả đời gần 45 năm, trước khi cưới chẳng vướng tình duyên nào khác, khi sống chỉ biết có chồng, chứ đừng nói là tình duyên ngang trái, nhiều đời chồng!

Tuy nhiên, cần phải nói tới tính chất của hai sao này là cô đơn. Nam sợ Cô thần, nữ sợ Quả tú. Nghĩa là nam gặp Cô thần thì đáng sợ hơn, gặp Quả tú thì không đáng ngại bằng; nữ gặp Quả tú thì đáng sợ hơn, gặp Cô thần thì không đáng ngại bằng.

Những người bị phạm phải thường khó tính, ít bạn, thích ở một mình và thường không hay đi chơi, không hay đi đến chỗ đông người. Bản thân họ nhiều khi khép mình, không nói lộ lòng mình, làm người khác khó hiểu.

Cô thần, Quả tú có bản chất khó tính, ít bạn, khép mình

Họ cũng thường là những người sống xa xứ, xa cách bà con, anh em họ hàng. Những người này thường không kết hôn, hoặc có kết hôn thì dễ bị chồng / vợ bỏ, hoặc chồng / vợ bị bệnh tật làm họ có cảm giác luôn đơn độc.

Có 3 cách tính khác nhau về Cô thần, Quả tú: Cách tra bảng như đã nêu trên, cách theo Tử vi và cách theo Tứ trụ Tử Bình. Ba cách này không cho kết quả giống nhau.

Để xét một người có thực sự cô đơn, không chồng không vợ, còn phải xét kĩ nhiều yếu tố. Ví dụ như Cô thần, Quả tú ở cung nào, kết hợp với sao nào, có gặp hung tinh làm nó xấu thêm không, có gặp cát tinh hóa giải không, có Tuần, Triệt không, nặng nhẹ ra sao… cho nên bạn có tự lấy lá số Tử vi cũng không nên tự xem, kẻo “cà cuống” chẳng lợi gì.

Đinh Sửu – Tân Hợi – Giáp Tí – Quý Dậu.

Tra theo cách Tứ trụ Tử Bình, Nam tuổi Sửu không bị Cô thần, cũng không bị Quả tú. Nhưng nếu người này lập Tử vi thì thấy Cô thần ám ngay tại Mệnh.

Quý Dậu – Mậu Ngọ – Đinh Tị – Ất Tị.

Đây là ví dụ của người nữ ở ngay đầu bài. Tra theo bảng cách 1 thì người này phạm Quả tú. Tra theo cách Tứ trụ Tử Bình thì không hề phạm Cô thần, Quả tú. Đúng thật, người này tình duyên cả đời không sóng gió.

Xem tuổi (Chi Năm) là gì, từ đó gióng xem Chi của các trụ khác (Tháng, Ngày, Giờ).

Tuổi Hợi, Tí, Sửu: Cô thần ở Dần, Quả tú ở Tuất

Tuổi Dần, Mão, Thìn: Cô thần ở Tị, Quả tú ở Sửu

Tuổi Tị, Ngọ, Mùi: Cô thần ở Thân, Quả tú ở Thìn

Tuổi Thân, Dậu, Tuất: Cô thần ở Hợi, Quả tú ở Mùi

Nhâm Thân – Giáp Thìn – Quý Hợi – Đinh Tị

Tra theo trên, tuổi Thân có Cô thần ở Hợi là trụ Ngày, là nữ nên Cô thần cũng không đáng ngại lắm.

Mậu Thìn – Mậu Ngọ – Quý Mão – Quý Sửu

Tra theo trên, tuổi Thìn có Quả tú Sửu là trụ Giờ, là nam nên Quả tú cũng không đáng ngại.

Cô thần, Quả tú theo Tứ trụ phải kết hợp nhiều yếu tố mới đáng sợ

Để biết khi nào Cô thần, Quả tú có trong Tứ trụ thực sự đáng sợ, cần phải xét đến những yếu tố sau:

Tuy nhiên, cần xét các sao đi kèm để biết Cô thần, Quả tú có thực sự đáng sợ hay không. Ví dụ Cô thần ở trụ ngày, gặp thêm Trạch mã thì lang thang bốn phương.

Còn nữa, cần phải xét tùy theo từng , hỉ kị, xung khắc hình hại với cung chồng, cung vợ ra sao. Bởi vì tuy Cô thần, Quả tú chủ về nam nữ hôn nhân không thuận, khắc lục thân, nhưng nếu trong tứ trụ phối hợp được tốt, thì hậu quả không đến nỗi đáng sợ.

Trong Tứ trụ Tử Bình, Cô thần, Quả tú không phải là yếu tố duy nhất nói lên Mệnh chủ sẽ là người cô đơn. Còn rất nhiều yếu tố khác có thể nói lên Mệnh chủ có cuộc sống hôn nhân không thuận lợi.

Người bị phạm Cô thần, Quả tú có hai tình huống:

1. Một là cả đời độc thân, không biết tới hạnh phúc lứa đôi.

2. Hai là gặp được vận tốt ở tuổi lập gia đình thì vẫn lấy chồng, lấy vợ, có con cái, nhưng ra khỏi vận tốt là lập tức cô độc giữa đời, chồng/ vợ bỏ, con bỏ.

Nếu bạn phạm Cô thần, Quả tú và đã lập gia đình, sử dụng dịch vụ Luận giải lá số Tứ trụ Tử Bình trọn đời hoặc Tư vấn Tình duyên, Hôn nhân fengshuikiman sẽ bày cho bạn cách hóa giải được bao gồm trong giá dịch vụ.

Nếu chẳng may, bạn thực sự gặp Cô thần, Quả tú, tùy theo Hỉ Kị của Mệnh cục, fengshuikiman sẽ giúp bạn tìm cách hóa giải bằng Phong Thủy Mệnh lí, một cách hóa giải rất “lành”. Cách hóa giải này dựa vào Âm dương, Ngũ hành, xung khắc chế hóa trong Mệnh cục và phong thủy nhà ở, phòng ở của bạn.

– Năm Tháng Ngày Giờ sinh, Nơi sinh, giới tính.

– Miêu tả trang trí, bày biện trong phòng ngủ. Tốt nhất là bạn chụp ảnh hoặc quay video phòng ngủ mà không thay đổi các đồ vật trang trí từ trước đến nay.

– Sơ đồ mặt bằng nhà có hướng nhà chính xác với vị trí phòng ngủ.

– Năm Tháng sinh của những bạn tình trong quá khứ (nếu có).

Bước 2: Xét bố cục Phong Thủy nhà ở, phòng ở của Mệnh chủ để tìm giải pháp giải Cô thần, Quả tú.

Bước 3: Bày cách xua Cô thần, Quả tú.

Bước 4: Bày cách thúc vượng Đào hoa theo “Đào hoa trận”.

Bước 5: Bày cách thúc vượng Đào hoa theo Cửu tinh, theo thời điểm và phương hướng.

Bước 6: Tìm tuổi người phối ngẫu đánh đuổi hẳn Cô thần, Quả tú.

Ví dụ minh họa Tư vấn Hóa giải Cô thần Quả tú bằng Tứ trụ và Phong Thủy

Thời gian trả kết quả 7 ngày

Phí: Thanh toán bằng Paypal 200 EURO; Internet banking 5.000.000 đ.

“Kể từ ngày 02/11/2020, do nhu cầu dịch vụ tăng cao, Fengshuikiman đề nghị các bạn Liên hệ trước khi thanh toán.

Vui lòng chỉ thanh toán khi nhận được lời đồng ý cung cấp dịch vụ từ Fengshuikiman.”

Bấm vào nút ĐẶT NGAY ở dịch vụ bạn đã chọn và lựa chọn một trong các hình thức thanh toán:

Nếu bạn chọn Thanh toán qua Paypal, Check out with Paypal, bạn chọn thanh toán bằng EURO.

Nếu bạn chọn Internet banking, bạn tự vào Internet banking của ngân hàng mình và thanh toán bằng VND.

Sau khi nhận thanh toán và Mẫu đăng kí dịch vụ hợp lệ, fengshuikiman sẽ gửi email xác nhận bạn đã thanh toán đầy đủ. Thời gian nhận kết quả tùy theo dịch vụ mà bạn đã chọn tính từ thời điểm nhận thanh toán.

Cô Thần Quả Tú Theo Từng Tuổi

CÔ THẦN – QUẢ TÚ

* Năm : Tỵ – Ngọ – Mùi

+ Cô Thần ở Thân cho người tuổi: NGỌ,

+ Quả Tú ở Thìn cho người tuổi : TỴ, MÙI,

* Năm : Thân – Dậu – Tuất

+ Cô Thần ở Hợi cho người tuổi : THÂN – TUẤT,

+ Quả Tú ở Mùi cho người tuổi : DẬU,

* Năm : Hợi – Tý – Sửu

+ Cô Thần ở Dần cho người tuổi : TÝ,

+ Quả Tú ở Tuất cho người tuổi : HỢI – SỬU,

* Năm : Dần – Mão – Thìn

+ Cô Thần ở Tỵ cho người tuổi : DẦN – THÌN,

+ Quả Tú ở Sửu cho người tuổi : MÃO,

CÔ HỢP VỚI NAM, QUẢ HỢP VỚI NỮ, CÔ DƯƠNG QUẢ ÂM, CÔ VƯƠNG QUẢ ĐẾ.,

+ Nam tuổi Ngọ, Nữ tuổi Tỵ, tuổi Mùi, sinh tháng 7, tháng 3, tháng 11, ngày giờ Thân, Tý, Thìn là Phạm vào Cô Thần, nặng nhất là sinh tháng 7, tháng 3 nhẹ hơn là sinh tháng Tý hay ngày giờ Thân, Tý, Thìn., Nặng thì sống Cô đơn, nhẹ thì muộn gả vợ dựng chồng, muộn sinh con cái.,

+ Nữ tuổi Ngọ, Nam tuổi Mùi, tuổi Tỵ, sinh tháng 3, tháng 7, tháng 11, hay ngày giờ Thân, Tý, Thìn, là Phạm vào Quả Tú, sinh tháng 3 là Phạm nặng nhất, sinh tháng 7 tháng 11 hay ngày, Giờ Thân, Tý, Thìn Phạm nhẹ hơn., Nặng thì sống Cô đơn, nhẹ thì muộn gả vợ dựng chồng, sinh con cái.,

+ Nam tuổi Thân tuổi Tuất, Nữ tuổi Dậu, sinh tháng 10, tháng 2, tháng 6, hay ngày giờ Hợi Mão Mùi là Phạm vào Cô Thần, sinh tháng 10 Phạm nặng, sinh tháng 2, tháng 6 hay ngày giờ Hợi Mão Mùi, Phạm nhẹ., Phạm nặng thì sống cô đơn, Phạm nhẹ thì muộn vợ muộn chồng và muộn sinh con cái.,

+ Nữ tuổi Thân tuổi Tuất, Nam tuổi Dậu, sinh vào tháng 6, tháng 10, tháng 2, hay sinh vào ngày giờ Hợi Mão Mùi là Phạm vào Quả Tú, sinh tháng 6 là Phạm nặng, sinh tháng 2, tháng 10, sinh giờ và ngày Hợi Mão Mủi là Phạm nhẹ., Phạm nặng là sống cô đơn, Phạm nhẹ là hiếm muộn vợ chồng con cái.,

+ Nam tuổi Tý, Nữ tuổi Hợi tuổi Sửu, sinh vào tháng Giêng, tháng 5, tháng 9, hay ngày hoặc giờ Dần Ngọ Tuất là Phạm vào Cô Thần., Phạm tháng Giêng thì nặng, Phạm tháng 5, tháng 9 và ngày giờ Dần Ngọ Tuất thì nhẹ, nặng thì sống cô đơn, nhẹ thì trai muộn vợ, gái muộn chồng và muộn sinh con cái.,

+ Nữ tuổi Tý, Nam tuổi Hợi, tuổi Sửu, sinh tháng 9, tháng 1, tháng 5, hay ngày giở Dần Ngọ Tuất là Phạm vào Quả Tú, nặng là sinh tháng 9, nhẹ là các tháng 5, tháng 1 và sinh ngày giờ Dần Ngọ Tuất., Phạm nặng là sống cô đơn, nhẹ thì trai muộn vợ, gái muộn chồng, sinh con muộn.,

+ Nam tuổi Dần tuổi Thìn, Nữ tuổi Mão, sinh vào tháng 4, 8, 12, hay ngày giờ Tỵ Dậu Sửu là Phạm vào Cô Thần., Phạm nặng là sinh tháng 4, nhẹ là sinh tháng 8, 12, và sinh ngày giờ Tỵ Dậu Sừu., Phạm nặng là sống cô đơn, Phạm nhẹ thì muộn vợ muộn chồng, hiếm muộn con cái.,

+ Nữ tuổi Dần tuổi Thìn, Nam tuổi Mão, sinh vào tháng 12, 4, 8, hay ngày giờ Tỵ, Dậu, Sửu là Phạm vào Quả Tú., Phạm nặng là sinh tháng 12, tháng 4, nhẹ là sinh tháng 8 hay ngày giờ Tỵ, Dậu, Sửu., Phạm nặng thì sống cô đơn, Phạm nhẹ thì muộn vợ muộn chồng, muộn con cái.,

Luận Giải Chi Tiết Ý Nghĩa Sao Tử Vi Với Các Sao Trong Bộ Cung Sao

– Ở cung thân hoặc cung mệnh, thì chủ về người có hình dạng, tướng mạo đôn hậu, khiêm cung, chính trực, mặt hình trái xoan, thân cao trung bình nhưng lưng có nhiều thịt, tính tình nhiều thay đổi, cương nhu giúp nhau, tuy là người trung hậu nhưng tâm địa hơi hẹp hòi, mà lại dễ mềm lòng, có thị hiếu trên nhiều nhương diện nhiều thú vui, cũng thường muốn làm gì thì làm, bất chấp tất cả. Nêu không gặp Tả Hữu thì là cô quân (vua cô độc), không thể là hạng quý phái, nhiều lao nhọc, có thành có bại, càng kỵ có Tứ sát ớ hãm địa, vì sẽ có nhiều thương tật, thậm chí tàn phế, hoặc chết không an lành.

– Nếu Đại Tiểu hạn gặp trường hợp này, nếu là quân nhân thì phần nhiều là hy sinh anh dũng, nếu là dân thường cũng sẽ vì cứu người mà hy sinh, nên được vinh quang sau khi chết.

– Nếu mệnh sao Tử Vi mà được các tinh như Lộc Tồn, Tả Hữu, Xương Khúc, Vũ Khúc, Thiên Tướng, Thiên Phủ… tam hợp thì đại phú đại quý, tương lai sẽ có thành tựu, phát tài bất ngờ. Nếu cát tinh ít mà gặp nhiều sát tinh thì bất lợi.

– Nam mệnh nếu rơi vào các cung huynh đệ, tử tức, phụ mẫu, tật ách, nô bộc, tuy miếu vượng vẫn luận là bất lợi, nhất là ở cung nô bộc, chủ về là lợi thế cho người ta, vì bạn bè đều sang quý, mình trở thành người đón rước, cũng là mệnh lao khổ bôn ba.

– Ở cung Phúc Đức, nam là hãm nhược, nhưng nữ lại là miếu vượng, Vì nam nữ không giống nhau, nguyên nhân là nữ thích yên hưởng.

– Còn Tử Phủ đồng cung ở cung Dần Thân, nhập cung mệnh hoặc rơi vào các cung phụ mẫu, huynh đệ, phu thê, tử tức, đều luận đoán theo chữ “cô”, trừ phi có cát tinh khác, nếu không thì cha mẹ mất sớm, hoặc bản thân là cơn đơn truyền độc tử, hoặc vợ chồng tử biệt sinh ly, hoặc là không có con nối dõi. Vì do quá vượng, mà quá cùng như bất cập.

– Sao Tử Vi tại mệnh mà ở cung tật ách, thì chủ về bệnh đau dạ dày, thấp nhiệt, và các chứng lao, nếu ở cung điền trạch thì chủ về giàu có đầy đủ, mà ở gần khách sạn sang trọng, nhà cao tầng, hoặc thế đất lợi cao, hoặc gần phần mộ của danh nhân, đều chủ về cát lợi.

Theo Thái Thứ Lang, Tử Vi sẽ được xem là một đế tinh, và là chủ tế của các vì sao cho nên không có vị trí nào hãm địa. Bảng vị trí của Tử Vi trong sách này được kê như sau:

+ Miếu địa : Tỵ, Ngọ, Dần, Thân.

+ Vượng địa : Thìn, Tuất.

+ Đắc địa : Sửu, Mùi.

+ Bình hòa : Hợi, Tý, Mão, Dậu

– Có quan điểm dị nghị với cách đánh giá quá cao này. Quan điểm này lập luận rằng khi xem sao Tử Vi mà có Dương tinh và Thổ tinh, thế tất nhiên sẽ phải bị yếu kém nằm ở các cung Âm và những cung khắc với hành Thổ.

– Sẽ không có một tài liệu căn bản nào để có thể gán cho Tử Vi mà tính chất ưu thắng toàn diện đến mức đứng trên cả quy tắc chung.

– Nằm tương quan Âm Dương và Ngũ Hành. Là sự khác liệt lệ quá đáng dành cho sao Tử Vi ở mệnh vì thế sẽ là không mấy hợp lý.

– Tình đến thời điểm này, vấn đề này vẫn chưa có tác giả nào có lời giải đáp thích đáng. Tuy nhiên có một điều chúng ta đều phải công nhận vì việc đánh giá lạc quan vì đã dành cho quá nhiều vị trí tốt trong 12 cung, có đến ba hệ cấp miếu, ở Vượng và đắc địa. Điều đó sẽ khiến cho vị trí hãm của chính tinh thật sự không còn bao nhiêu. Và nếu như sự đánh giá căn bản không được giải thích. Tác giả không tham chiếu quy luật Âm Dương, cũng không tham chiếu quy luật Ngũ Hành, cũng không ấn định quy luật nào ưu thắng khi

– Âm Dương và Ngũ Hành đối chọi. Thiết tưởng đây là một điểm mơ hồ khác của ý nghĩa Sao Tử Vi. Nó sẽ gây ra những khó khăn cho người tìm và học.

Thái Thứ Lang sẽ được phân biệt hai trường hợp:

− Nếu như cung Mệnh có Tử Vi miếu, ở vượng hoặc đắc địa thì dù có “thân hình đẫy đà, cao, da hồng hào, mặt đầy đặn”.

− Nếu Tử Vi ở bình hòa thì “thân hình đẹp vừa phải”.

Vì vậy, với những nét tướng nói ở trên thì sẽ không có gì để làm chuẩn xác và đặc biệt. Nhưng, từ sách vở thì chỉ có thế. Vì vậy ý nghĩa tướng mạo là do cái gì mơ hồ nhất trong ngay các ý nghĩa của một sao.

Các sách vở ở thời điểm hiện tại có hay không khai triển một cách phong phú đầy đủ và ý nghĩa nhất về tính tình của Tử Vi. Chính quyển sách của Thái Thứ Lang cũng đã chỉ gán cho Tử Vi với những đặc tính thông thường. Ông đã viết:

− Nhân hậu, trung thành.

− Cẩn Thận.

− Uy nghiêm.

− Rất thông minh.

− Có sự đa mưu túc trí.

− Cũng dám làm những việc bất nghĩa.

− Tính cách thông minh.

− Có tài thao lược.

− Thường hay liều lĩnh.

− Hơi kém thông minh.

− Tính cách nhân hậu.

Xem thế, đặc tính về tính tình của sao Tử Vi cung mệnh thì sao này rất nghèo nàn, không có gì nổi bật tương xứng với

đế tinh, chủ tế các sao. Theo thiển nghĩ, nếu Tử Vi nằm tại đắc địa trở lên, sẽ có thêm những đặc tính sau:

− Có tài lãnh đạo và thuật dụng người.

− Có bản lãnh chế phục kẻ khác.

− Có tài tổ chức và khả năng sáng tạo.

− Có khả năng tạo ra thời thế, hoàn cảnh.

− Khả năng mưu lược, có quyền biết và thủ đoạn sâu sắc.

− Tính tình đoan chính, ngay thẳng và trung trinh.

Đó là các đức tính phi thường của Tử Vi.

Chủ tể về các vì sao, Tử Vi là ngôi sao ban cấp uy quyền và tài lộc, nếu như ở vị trí miếu, vượng và đắc địa. Sự phú quý đó sẽ không cần đến một phụ tinh tốt nào đi kèm.

− Thiên Phủ có sự đồng cung hay như hội chiếu: với ý nghĩa tài lộc có sự nặng hơn vì Phủ là do kho của trời, tượng trưng cho kho ngân sách quốc gia.

− Thiên tướng ở đồng cung: Tử Vi nếu có thêm Thiên Tướng được ví như minh quân có thêm lương thần.

− Xương, Tả, Hữu, Khúc, Khôi, Việt… làm cho sao Tử Vi tại mệnh như có thêm vây cánh, tượng trưng cho như vị vua có quân thần, và bảo đảm thêm phần tài lộc, uy quyền. Chính sự hội tụ này sẽ càng làm nổi bật lên đức tính phi thường của Tử Vi về lãnh đạo, tổ chức cũng như khả năng tạo thời thế và chế phục thuộc cấp.

Ở một vị trí bình hòa, Tử Vi sẽ cần có thêm rất nhiều cát tinh để bảo đảm phú quý.

Tử Vi sẽ cần tránh gặp Tuần, Triệt, Kình, Đà, Không, Kiếp. Đây sẽ là những hung đồ hoặc nịnh thần thường làm để hại uy quyền và giảm công danh phá trong sự nghiệp. Cụ thể hơn, nếu gặp phải sao này thì danh tài chỉ còn bình thường, chưa kể có thể có họa hại kèm theo. Nếu là nữ Mệnh thì người đó thường đê tiện, khắc hại chồng con, dâm đãng, mặc dù gia đình có khá giả.

– Luận giải về sao Tử Vi cũng được ví là phúc tinh nên có thể ban phúc cho các cung tọa thủ. Và đặc biệt Tử Vi sẽ chế được hung tính của hai sao đó là Hỏa Tinh và Linh Tinh.

– Tuy nhiên, Tử Vi ở bốn cung Hợi, Tý, Mão, Dậu thì không còn rực rỡ, do đó hiệu lực cứu giải tai họa đã bị giảm đi nhiều phần..

– Sẽ càng bất lợi nhiều hơn nếu như Tử Vi bị Tuần Triệt hoặc các sát tinh xâm phạm. Trong trường hợp này, đương sự có thể gặp phải những nghịch cảnh lớn như:

+ Mồ côi cha mẹ từ sớm, góa bụa.

+ Khắc anh chị em trong gia đình hoặc chồng con.

+ Có thể mắc các căn bệnh nguy hiểm hoặc bị tàn tật.

+ Rất có thể sẽ phải tha phương lập nghiệp.

+ Gặp nhiều hoàn cảnh hiểm nghèo.

+ Có thể yểu tử.

+ Rơi vào cảnh ghèo khổ, gặp xui xẻo, còn nữ mệnh thì có thể muộn chồng, hoặc làm bé.

+ Đường công danh trắc trở, lao tâm chật vật.

Riêng ở cung vị Mão Dậu, nằm đồng cung với Tham Lang, sao Tử Vi tượng trưng cho người có tính bi quan yếm thế, có chí đi tu, đời sống sẽ được hưởng sự thanh nhàn, phúc đức.

− Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ hoặc giáp Mệnh.

− Tử Vi, Thiên Tướng.

− Tử Vi, Tử Vũ hay Thất Sát

− Tử Vi, Xương, Tả, Hữu, Khúc, Khôi, Việt, Lộc, Khoa, Quyền, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng…

− Tử, Vũ, Phủ, Tướng cách.

− Tử, Phủ, Kỵ, Quyền ở Tỵ Hợi, Quyền hay Tử, Sát,

Hay nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có mang kèm theo các cát tinh kể trên. Đó chính là cách các đế vương, báo hiệu có một sự nghiệp vang danh lừng lẫy, các ngôi vị thuộc sao siêu hàng nguyên thủ như Tổng Trưởng có thực quyền, Tổng Thống, Thủ Tướng. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo và quyền binh trong thời bình. Và ngược

lại, nếu như bị Kình, Không, Kiếp, Hỏa Linh nằm ở đắc địa đi kèm thì đắc vị trong thời loạn, tài năng chỉ được thì có thể rơi vào hoàn cảnh loạn ly, các chiến tranh, hoặc như phải rất nhiều hoàn cảnh hết sức khó khăn, đòi hỏi sự đấu tranh chật vật.

− Tử Vi gặp Tuần hay Triệt: những người không gặp thời mà bị gặp nạn, sẽ không thể mưu đại sự được, cho dù là có chí lớn.

− Tử Vi Thất Sát gặp Tuần Triệt: cũng sẽ có nghĩa trên, có mưu sự bất thành, hay chỉ có hư danh, hoặc gặp tai họa.

− Tử Vi nằm ở Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi): có sự bất trung, bất hiếu vì ở các vị trí này mà Tử Vi gặp Địa võng, Thiên la (Thìn Tuất) và có Phá Quân đi kèm.

Nếu như được cát tinh hội tụ và hóa giải thì mới có uy quyền cũng như danh tiếng. Tại chính các vị trí này, Tử Vi đã gặp cả cát tinh và cả hung tinh chính là người đặc biệt có mưu lược, và biết cách dùng người, dám làm các việc bất nghĩa, chế phục hung đồ, có nhiều thủ đoạn, sử dụng được cả người tốt, người xấu.

− Nếu Tử Phá thiếu đi cát tinh: thì thuộc dạng bất nhân bất nghĩa, khát máu, độc ác, tham nhũng thường bị thất bại nặng hoặc có thể phải phá sản một lần.

− Tử Vi Tham Lang nếu đồng cung: đi tu (nếu hội nếu thêm Không Kiếp thì có thể càng chắn chắn).

− Tử Vi, Không Kiếp, Đào Hồng: có số yểu vong.

− Tử Vi, Kình Đà, Quyền Lộc: rất tốt nhưng trong lòng dạ lại hung hiểm, độc ác, vô đạo, bất nghĩa, phi nhân.

Nói chung, Tử Vi và Thiên Phủ càng tốt bao nhiêu thì Không Kiếp lại càng xấu bấy nhiêu. Sự hội tụ với Không Kiếp sẽ làm cho Tử Vi bị mất hầu hết đi uy lực về mọi mặt.

” “

7.2 Ý nghĩa của sao Tử Vi ở huynh đệ

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Sao Cô Thần trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!