Xu Hướng 3/2024 # Cách Xem Lịch Xuất Hành Của Khổng Minh Mới Nhất 2024 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Xem Lịch Xuất Hành Của Khổng Minh 2024 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lịch ngày xuất hành của cụ Khổng Minh ( Ngày âm)

Các ngày Hảo Thương (Tốt) trong các tháng này là : 06, 12, 18, 24, 30

Các ngày Đạo Tặc trong các tháng này là : 05, 11, 17, 23, 29

Các ngày Thuần Dương(Tốt) trong các tháng này là : 04, 10, 16, 22, 28

Các ngày Đường Phong (Tốt) trong các tháng này là : 01, 07, 13, 19, 25

Các ngày Kim Thổ trong các tháng này là : 02, 08, 14, 20, 26

Các ngày Kim Dương (Tốt) trong các tháng này là : 03, 09, 15, 21, 27

Ngày Đường Phong : rất tốt, xuất phát thuận tiện, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ

Ngày Kim Thổ : Ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài k được, trên đường đi mất của, bất lợi.

Ngày Kim Dương : Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Ngày Thuần Dương : xuất hành tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý muốn, bàn cãi thường chiến thắng.

Ngày Đạo Tặc: Rất xấu xuất phát bị hại, mất của.

Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc việc như ý mong muốn, áo phẩm vinh quy.

Các ngày Thiên Đạo trong các tháng này là : 01, 09, 17, 25

Các ngày Thiên Thương (Tốt) trong các tháng này là : 08, 16, 24, 30

Các ngày Thiên Hầu trong các tháng này là : 07, 15, 23

Các ngày Thiên Dương (Tốt) trong các tháng này là : 06, 14, 22

Các ngày Thiên Môn (Tốt) trong các tháng này là : 02, 10, 18, 26

Các ngày Thiên Đường (Tốt) trong các tháng này là : 03, 11, 19, 27

Các ngày Thiên Tài (Tốt) trong các tháng này là : 04, 12, 20, 28

Các ngày Thiên Tặc trong các tháng này là : 05, 13, 21, 29

Ngày Thiên Đạo: xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.

Ngày Thiên Hầu: xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm.

Các ngày Bạch Hổ Đầu (Tốt) trong các tháng này là : 02, 10, 18, 26

Các ngày Bạch Hổ Kiếp (Tốt) trong các tháng này là : 03, 11, 19, 27

Các ngày Bạch Hổ Túc trong các tháng này là : 04,12,20, 28

Các ngày Huyền Vũ trong các tháng này là : 05, 13, 21, 29

Các ngày Chu Tước trong các tháng này là : 01, 09, 17

Các ngày Thanh Long Túc trong các tháng này là : 08, 16, 24, 30

Các ngày Thanh Long Kiếp (Tốt) trong các tháng này là : 07, 15,25, 23

Các ngày Thanh Long Đâu (Tốt) trong các tháng này là : 06, 14, 22

Ngày Chu Tước : Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.

Ngày Bạch Hổ Đầu : Xuất hành, cầu tài đều được. Đi đâu đều thông đạt cả.

Ngày Bạch Hổ Kiếp : Xuất phát, cầu tài được giống như ý mong muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận tiện.

Ngày Huyền Vũ : Xuất phát thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.

Ngày Thanh Long Kiếp : Xuất phát 4 phương, 8 hướng đều tốt, trăm sự được giống như ý.

Mẹo tính giờ xuất hành tốt, xấu của Lý Thuần Phong

Từ 1g 00 đến 03 g00 Khắc 2

Từ 3g 00 đến 05 g00 Khắc 3

Từ 5g 00 đến 07 g00 Khắc 4

Từ 7g 00 đến 09 g00 Khắc 5

Từ 9g 00 đến 11 g00 Khắc 6

***** Số dư 1 (Đại an) : Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.

**** Số dư 2 ( Tốc hỷ ) : Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về..

* Số dư 4 ( Xích khẩu ) : Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

(-*)Số dư 6 và 0 ( Tuyệt hỷ ) : Cầu tài k có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ

Lịch xuất hành Của KHỔNG MINH

Lịch xuất hành của KHỔNG MINH ( Ngày âm) -Các bạn có khả năng sử dụng hoặc không tuy nhiên cứ thử giữ và in ra một thời gian sẽ nghiệm thấy có những cái đúng đó. VN mình không thừa nhận phong thủy, âm dương như một hình thức chính thức như Trung Quốc vẫn công nhận, nhìn vào Lịch này mới biết là từ xa xưa người Trung Quốc đã đúc kết được nhiều cái hay ho rùi.

Các ngày Hảo Thương (Tốt) trong các tháng này là: 06, 12, 18, 24, 30

Các ngày Đạo Tặc trong các tháng này là : 05, 11, 17, 23, 29

Các ngày Thuần Dương(Tốt) trong các tháng này là : 04, 10, 16, 22, 28

Các ngày Đường Phong (Tốt) trong các tháng này là : 01, 07, 13, 19, 25

Các ngày Kim Thổ trong các tháng này là : 02, 08, 14, 20, 26

Các ngày Kim Dương (Tốt) trong các tháng này là : 03, 09, 15, 21, 27

Ngày Đường Phong: rất tích cực, xuất phát thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ

Ngày Kim Thổ: Ra đi nhỡ tàu, nhỡ xe, cầu tài không nên, trên đường đi mất của, bất lợi.

Ngày Kim Dương: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải.

Xuất phát tốt, lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi, được người tốt giúp đỡ, cầu tài được như ý mong muốn, tranh luận thường chiến thắng.

cực kì xấu. xuất phát bị hại, mất của. Ngày Hảo Thương: xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc việc như ý mong muốn, áo phẩm vinh quy.

2- Tháng 2, 5, 8, 11

Các ngày Thiên Đạo trong các tháng này là : 01, 09, 17, 25

Các ngày Thiên Thương (Tốt) trong các tháng này là : 08, 16, 24, 30

Các ngày Thiên Hầu trong các tháng này là : 07, 15, 23

Các ngày Thiên Dương (Tốt) trong các tháng này là : 06, 14, 22

Các ngày Thiên Môn (Tốt) trong các tháng này là : 02, 10, 18, 26

Các ngày Thiên Đường (Tốt) trong các tháng này là : 03, 11, 19, 27

Các ngày Thiên Tài (Tốt) trong các tháng này là : 04, 12, 20, 28

Các ngày Thiên Tặc trong các tháng này là: 05, 13, 21, 29

xuất phát cầu tài có thể hạn chế, dù được cũng cực kì tiêu tốn, thất lý mà thua.

xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều như ý. Ngày Thiên Tài: có thể xuất hành, cầu tài chiến thắng. Được người tốt hỗ trợ. Mọi việc đều thuận. Ngày Thiên Tặc: xuất phát xấu, cầu tài đừng nên. Đi đường dễ mất cắp. Mọi việc đều rất không tốt. Ngày Thiên Dương: xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý mong muốn. Ngày Thiên Hầu: xuất phát dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải hạn chế xẩy ra tai nạn chảy máu, máu sẽ khó cầm. Ngày Thiên Thương: xuất phát để gặp cấp trên thì xuất sắc, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.

Các ngày Bạch Hổ Đầu (Tốt) trong các tháng này là : 02, 10, 18, 26 Các ngày Bạch Hổ Kiếp (Tốt) trong các tháng này là : 03, 11, 19, 27 Các ngày Bạch Hổ Túc trong các tháng này là : 04,12,20, 28 Các ngày Huyền Vũ trong các tháng này l

Tham khảo ( hanoietoco, batdongsanhoalu, …)

Bảng Xem Ngày Của Khổng Minh

Ngày nay khi mà xã hội có quá nhiều bất ổn, những bất ổn đó một phần do chính con người chúng ta gây ra, nó là những tác nhân cơ bản làm cho rất nhiều người cảm thấy bất an trong cuộc mưu sinh, dẫn đến trong xã hội đã xuất hiện một bộ phận người, lợi dụng những hạn chế tâm lý này để làm giầu bất chính, đôi khi gây hoang mang sợ hãi cho ko ít người nhẹ dạ cả tin, và tin một cách mù quáng vào những quan niệm về cuộc mưu sinh mang tính huyền bí.

Mặc dù vậy tất cả những điều đó đôi khi cũng ko phải là ko có cơ sở duy chỉ có điều trong văn hóa Phương Đông nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng những kinh nghiệm mà cha anh đúc kết lại được lưu chuyền như một phương thức mang tính bí ẩn , thiếu cơ sở khoa học đôi khi mang tính tiên định, đó là căn do của mọi ưu tư mà trong cõi nhân sinh mỗi chúng ta đều đối mặt.

Nguyễn Văn Phúc xin giới thiệu một phần văn hóa huyền bí mà thực ra đã nằm trong hiểu biết của rất nhiều người từ nhiều ngàn năm nay xong những tham chiếu đó theo cá nhân tôi cũng chưa thực sự có cơ sở xác tín để đưa ra chân lý thỏa đáng.

xin giới thiệu Bảng xem ngày của cụ Khổng Minh dựa vào bảng này ta có thể sơ bộ tính được ngày tốt ngày xấu trong một năm trên cơ sở đó thỏa mãn phần nào những băn khoăn của một bộ phận người.

BẢNG XEM NGÀY CỦA CỤ KHỔNG MINH

1- NGÀY ĐƯỜNG PHONG: Rất tốt, xuất hành thuận cầu tài được như ý, được quý

2 – NGÀY KIM THỔ : Ra đi nhỡ tàu xe, cầu tài không được, trên đường đi mất của,

3 – NGÀY KIM DƯƠNG : Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt,

thưa kiện có nhiều lí phải.

4 – NGÀY THUẦN DƯƠNG : Xuất hành tốt lúc về cũng tốt, nhiều thuận lợi được người

giúp đỡ, cầu tài như ý muốn, tranh luận thường thắng lợi.

5 – NGÀY ĐẠO TẶC : Rất xấu, xuất hành bị hại, mất của, mọi việc đều bất thành

6 – NGÀY BẢO THƯƠNG : Xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc đều

Thuận theo ý muốn, áo phẩm vinh quy, nói chung làm mọi việc đều tốt.

1- NGÀY THIÊN ĐẠO: Xuất hành cầu tài nên tránh,dù được rồi cũng mất, tốn kém thất lý mà thua.

2-NGÀY THIÊN MÔN:Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý,cầu được ước thấy,mọi việc đều thông đạt.

3- NGÀY THIÊN ĐƯỜNG:Xuất hành tốt có quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn mọi việc đều tốt.

4-NGÀY THIÊN TÀI:Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi, được mọi người giúp đỡ, mọi việc đều thuận.

5-NGÀY THIÊN TẶC: xuất hành xấu,cầu tài không được,hay bị mất cắp,mọi việc xấu

6- NGÀY THIÊN DƯƠNG: Xuất hành tốt cầu tài được tài, hỏi vợ được vợ, mọi việc như ý.

7- NGÀY THIÊN HẦU: Xuất hành dù ít nhiều cũng có cãi cọ, xảy ra tai nạn chảy máu.

8- NGÀY THIÊN THƯƠNG:Xuất hành gặp cấp trên thì rất tốt, cầu tài được tài, mọi việc thuận lợi.

1-NGÀY CHU TƯỚC: Xuất hành cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo thì thua vì đuối lý.

2-NGÀY BẠCH HỔ ĐẦU: Xuất hành cầu tài đều được, đi đâu làm gì đều thông đạt cả.

3-NGÀY BẠCH HỔ KIẾP: Xuất hành cầu tài đều được như ý muốn.Đi hướng Nam và Bắc đều được như ý

4-NGÀY BẠCH HỔ TÚC: Không nên đi xa, làm việc gì cũng không bằng lòng, rất hay hỏng việc.

5-NGÀY HUYỀN VŨ : Xuất hành đều cãi cọ, gặp việc xầu không nên đi.

6-NGÀY THANH LONG ĐẦU : Xuất hành nên đi vào sáng sớm , cầu tài thắng lợi, việc đều như ý.

7-NGÀY THANH LONG KIẾP : Xuất hành 4 phương 8 hướng đều tốt . Trăm sự như ý.

8-NGÀY THANH LONG TÚC : Không nên đi xa, xuất hành tài lộc không có, kiện cáo đuối lý.

Lá Số Tử Vi Khổng Minh

Theo truyện, năm 54 tuổi, Gia Cát Lượng biết mình sắp chết trong khi sự nghiệp vẫn dở dang, ấu chúa vẫn còn nhỏ tuổi chưa cáng đáng được sự nghiệp. Ông quyết định làm phép cầm sao giữ mạng để chống lại mệnh trời hòng sống thêm 1 giáp nữa. Trong khi ông lập đàn thất tinh cần phải 7 ngày yên tĩnh không ai quấy rầy. Nhưng đến ngày thứ 6, vì việc quân khẩn cấp, một tướng đã xộc vào nơi ông đang làm phép. Bởi thế việc cầm sao thất bại. Tuy nhiên dưới góc nhìn của Tử vi học, cái căn bản nhất đối với người mệnh vô chính diệu là không thể thọ được. Các sách Tử vi lưu truyền từ xưa đều có câu “mệnh vô chính diệu phi yểu tắc bần”. Gia Cát Lượng dù có Nhật Nguyệt cùng hợp chiếu mệnh nên cuộc đời từ trung vận thì tỏa sáng rực rỡ, tung hoành ngang dọc, tên tuổi lẫy lừng. Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi định mệnh cho người mệnh vô chính diệu là: Giàu thì chết sớm mà nghèo thì thọ hơn.

Tác giả Nguyễn Phúc Vĩnh Tùng viết: “Người ta cũng cho rằng, Gia Cát Lượng chết sớm là vì sát nghiệp của ông quá nặng. Ông đã dùng hỏa công đốt chết 10 vạn quân đằng giáp của Mạnh Hoạch trong cốc Hồ Lô. Rồi lại dùng hỏa công đốt chết 18 vạn quân của Tào Tháo trên sông Xích Bích. Nhưng nếu chúng ta xét điều này dưới cái nhìn của khoa Tử Vi thì dù sát nghiệp của ông nặng hay nhẹ thì tuổi thọ của ông ta cũng sẽ được bao nhiêu với cái số mệnh Vô chính diệu?”.

Ở một sách về Tử vi khác là cuốn Tử vi thực hành thì chỉ ra rằng năm 54 tuổi, Gia Cát Lượng gặp đại hạn ngộ Thái Tuế và một loạt sao xấu cho nên không thể qua được mà phải chết. Cuốn sách viết: “Số Gia Cát có Tả hữu đồng cung Thái dương ở mão, Thái âm ở Hợi gọi là Nhật Nguyệt tinh minh cách, nên số cực phú quý, tài năng lỗi lạc. Năm 54 tuổi, đại hạn ngộ Thái Tuế, Thiên Thương, Hóa kỵ, Đại, tiểu hao, Kình Đà nên chết”.

Gia Cát Lượng là người mệnh Mộc. Có sao mệnh chủ là Văn Các, đây là sao nói về khả năng sư phạm tài ba, cộng với sao điếu khách ở cung mệnh, có thể khẳng định ông là người có tài ăn nói, tài về diễn thuyết, tuy nhiên cung của ông là Kim, khắc với mệnh là Mộc nên không thể thọ lâu được. Chính vì Mộc với Hỏa và Thủy nên Gia Cát Lượng là người sử dụng hỏa công rất giỏi.

Tại cung quan của Gia Cát Lượng có sao Thái Âm miếu địa, lại có Thiên Cơ vượng địa xung chiếu cộng với các sao Quốc ấn thiên mã, điều này khẳng định Gia Cát Lượng là người có công danh cao và sớm thành danh. Dưới thời nhà Thục (221- 263), Gia Cát Lượng giữ chức quân sư, nhưng thực chất là thừa tướng, chỉ sau vua, nắm mọi quyền hành của nhà Thục Hán. Gia Cát Lượng còn là người có tài dùng binh, vì xung chiếu với cung quan lộc, ông có sao Quốc ấn, Tướng Quân, đấy là những sao thể hiện quyết đoán của những vị tướng.

Ở cung Nô Bộc của ông có sao Văn Xương, Thiên Hỷ, điều này cho thấy dưới quyền của Gia Cát Lượng có nhiều tướng lĩnh tài ba phò trợ cho ông gây dựng nghiệp lớn. Tuy nhiên, cung ở cung Nô Bộc lại có những sao xấu như Thiên Hình, Hóa Kỵ và Tuần nên ông cũng bị kẻ dưới trở cờ làm phản không tuân lệnh (với như Mã Tốc, Ngụy Diên).

Khổng Minh cực kỳ giỏi về thiên văn và các tướng số cũng như phong thủy, nên trong những trận đánh cụ thể, ông đã bài binh bố trận chặt chẽ để giành những thắng lợi huy hoàng (ví dụ trận Xích Bích, Tân Dã, Bái Vọng…). Khi đó, theo Lưu Bị buổi ban đầu, đất và quân không có nhiều, Gia Cát Lượng đã biết xoay chuyển tình thế, vào đất Tây Thục. Dựa vào vùng hiểm trở của đất ấy tạo ra thế chân vạc của thời Tam Quốc. Tuy nhiên, trong thuật dùng binh có những trận đánh vì đại cuộc, Gia Cát Lượng đã tiêu diệt rất nhiều sinh linh. Chính vì vậy mà tuổi thọ của Gia Cát Lượng không cao được. Là người hiểu thời thế, ông biết là vận mệnh của nhà Hán đã suy nhưng vẫn một lòng phò tá Lưu Bị dựng đại nghiệp, mặc dù biết thiên thời không đứng về phía mình.

Trong cuộc đời chinh chiến 27 năm, Gia Cát Lượng đã dùng tài trí của mình xoay đổi càn khôn, chuyển bại thành thắng, nhưng đối với vận mệnh của bản thân thì thường không xoay đổi được.

Trước khi mất, khi xem Thiên tướng, ông cũng biết được, vận mình đã hết nhưng vì muốn sống thêm 12 năm (1 giáp) nữa để phò tự nhà Hán thống nhất thiên hạ, nên Gia Cát Lượng đã đăng đàn, xin tuổi thọ, nhưng đúng vào thời khắc cuối cùng thì ngọn nến bản mệnh bị tắt do Ngụy Diên chạy vào trướng bị gió thổi vào, vì vậy mà ông không thể sống được nữa.

“Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Vận tốt”

Đây là câu phú mà ít ai đã quan tâm đến các môn Lý học, nhất là Tử vi lại không thuộc nằm lòng. Thật ra, không thể hạ thấp giá trị và tầm quan trọng của cung Mệnh, cung an Thân, nhưng yếu tố thời vận, tức là chữ “thời” trong lá số nhiều khi có ý nghĩa quyết định thành bại của một đời người, nhất là về hậu vận. Có những người không may có cung Mệnh, Thân bất lợi, nhưng vào tuổi trưởng thành gặp được vận tốt, thoả chí phát huy được năng lực của mình trong một bối cảnh thuận lợi, gọi là cách: “Khô mộc phùng xuân” (cây khô gặp được mùa xuân), với một đại vận 10 năm đắc cách cũng đã thoả nguyện lắm rồi. Trường hợp này ví như hành trình cuộc đời trên một chiếc xe yếu, công suất thấp nhưng được đi trên đường cao tốc, lại gặp mưa thuận gió hoà nên vẫn bình ổn đi đến đích. Ngược lại, Mệnh – Thân có tốt mà vận quá xấu, ví như chiếc xe to đẹp, mạnh mẽ nhưng phải đi trên con đường núi hiểm trở, nhiều mưa to bão lớn nên luôn gặp trở lực, đời nhiều thăng trầm, thành quả không có là bao; khi ấy ý chí và nỗ lực bản thân đóng vai trò quyết định. Tệ nhất là khi Mệnh, Thân đã xấu mà vận cũng xấu, khi ấy tương lại mịt mờ, suốt đời nghèo khó, gian nan vất vả, khổ nạn liên miên, sức người dù có cố làm cũng chỉ cải thiện được phần nào. Vấn đề của nhiều người là: Nếu có vận tốt, liệu có biết và tận dụng được các vận hội đắc cách ấy trong cuộc đời mình, hay là để lỡ thời rồi cuối đời phải nuối tiếc, ân hận!

Vậy thế nào là một “vận” tốt? Trong Tử Vi phân ra: Đại vận (10 năm), niên vận (1 năm), nguyệt vận (1 tháng), nhật vận (1 ngày), thời vận (1 canh giờ). Cách thức lấy từng loại vận trong một lá số và phương pháp xét đoán vấn đề vận hạn khá phức tạp và dài dòng nên xin hẹn quý vị ở một bài chi tiết khác riêng cho vấn đề này. Ở đây xin khái lược về đoán định Đại vận; các “vận” khác về cách thức xem xét cũng không khác nhau là mấy, nhưng theo nguyên tắc: “Dĩ trường chế đoản” – tức là các “vận” dài quyết định các “vận” ngắn. Đại vận tốt thì tiểu có tiểu vận có xấu cũng không quá đáng ngại; còn tiểu vận nếu rực rỡ nhưng trong một Đại vận đắc cách, như thế mới là thật sự thuận lợi và đắc thời. Khi xem xét một đại vận, cần đồng thời quan tâm đến cả 3 yếu tố:

Thiên thời: Xét cung cần xem xét trong tam hợp cung nào? Rồi xét tam hợp cung ấy so với tam hợp tuổi theo phép sinh – khắc để đưa ra nhận định

Địa lợi: Xét âm – dương, ngũ hành của cung cần xem xét so với bản mệnh của mình: Tốt nhất là được sinh nhập, nếu bình hoà thì tạm ổn, kém nhất là mệnh bị khắc nhập hay bị sinh xuất. Khi ấy thành quả (nếu có) thường không trọn vẹn, được việc này dễ hỏng việc khác, có khi sa sút, đổ vỡ hay phá sản.

Nhân hoà: Xét tương tác các bộ sao của cung xem “vận” có hợp với các sao ở cung Mệnh, nhất là chính tinh hay không? Chú ý các sao Tứ Hoá, lục sát tin, nhất là các sao hợp hành với bản mệnh. Khi ấy, vai trò của các sao hợp nhau thành bộ đóng vai trò quyết định.

Thông thường, khi quyết đoán một vận tốt cần chí ít 2 trong 3 yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hoà” kể trên. Nếu may được cả 3 sẽ là vận tối hảo, nhưng trường hợp này rất hiếm. Còn lỡ khi gặp vận mất cả 3 yếu tố trên, nếu khinh xuất mà vọng động thì sẽ cầm chắc thất bại. Khi ấy, chỉ nên ẩn nhẫn chờ thời, “dĩ tĩnh chế động”, lấy tiêu chí bình ổn làm đầu để chờ cho qua vận xấu, rồi mới khởi sự làm ăn, đầu tư lớn hay các quyết định quan trọng về sự nghiệp, công danh.

Quân sư Khổng Minh – người lỡ thời với đại nghiệp “phục Hán”

Khổng Minh tên thật là Gia Cát Lượng, là người có tài kinh bang tế thế, một nhà chiến lược thiên tài, xuất sắc nhất trong thời Tam Quốc, đến mức người đời sau so với một thiên tài quân sự lớn khác là Tôn Tử. Từ năm 27 tuổi theo phò Lưu Bị đến khi về trời năm 54 tuổi, ông đã tận tâm tận lực giúp họ Lưu dựng lên đại nghiệp, cùng Tôn Quyền đại thắng trận Xích Bích, khiến cho Tào Tháo tơi tả, hồn xiêu phách lạc, rồi lấy Kinh Châu, định Tây Xuyên, bình Mạnh Hoạch, dưng nước ở đất Thục. Cùng với nước Nguỵ ở phía BẮc, Ngô ở phía Đông, Lưu Bị hoàn thành đế nghiệp, tạo thành thế chân vạc chia 3 thiên hạ. Thế nhưng, trời chẳng chiều người, biết vận nhà Hán đã tận mà ông vẫn cố cưỡng cầu chống đỡ đến cùng. Sáu lần tiến binh ra Kỳ Sơn dang dở, khiến cho ông lâm vào cảnh thể chất suy nhược, sức khoẻ hao tán. Đến lần thứ 6, tại gò Ngũ Thượng, biết mệnh mình sắp hết, ông đành: “Sai tả hữu vực lên chiếc xe nhỏ ra trại, đi xem hết dinh. Gió đông rát mặt, lạnh buốt đến xương, mới thở dài than rằng: Từ nay ta không được ra trận nữa. Trời xanh thăm thẳm, hận này biết bao giờ nguôi!” Ông hận ai? Với nhân thế thời ấy không đối thủ, ông hận cõi cao xanh kia đã bắt mình chịu yểu mệnh, hận chữ “thời” đã không ở lại với mình, để ông có thể dốc sức hoàn thành tâm nguyện “phù Hán” một cách trọn vẹn.

Theo sách sử, Khổng Minh sinh vào giờ Tuất, ngày 10/04 năm Tân Dậu (năm 181 dương lịch). Lá số âm nam, mệnh Mộc, thế cục “Kim tức cục” khắc mệnh, cung mệnh ở Mùi (âm Thổ) cũng bị mệnh khắc, đủ thấy sự nghiệp cuộc đời ông mất phần “thiên thời” mà chủ yếu nhờ vào nỗ lực bản thân. Ông có mệnh Vô Chính Diệu, tuy đắc cách cả bộ Tả Phù – Hữu Bật nhưng không có phụ tinh hay sát tinh hợp hành mệnh làm nòng cốt, cũng không có thể “đắc tam Không” nên vướng vào trường hợp: “Phi tần tắc yểu, tam vô tự” (nếu không nghèo tất yểu mệnh hoặc không có con trai). Trường hợp yểu mệnh của ông chính là vì thế. Điểm đặc sắc chính là cách: “Nhật Nguyệt chiếu hư không”: Sao Thái Dương ở Mão, Thái Âm ở Hợi chiếu lên mệnh ở cung Mùi, khiến ông trờ thành một tuyệt thế kỳ nhân, thông minh quán chúng, biết người và tỏ cả việc trời, dám đông đến thiên cơ. Cung an Thân ở cung Mão, có Thái Dương (thuộc Hoả), Thiên Lương (thuộc Mộc) mới chính là cốt cách của ông, là thiên chức của người đảm nhận phận sự phò tá dựng nghiệp cho các bậc Vương Đế. Nhưng vì là mệnh Mộc phải sinh Hoả (Thái Dương) nên sự nghiệp và danh vọng càng rực sáng thì tinh khí và thể chất của ông càng sớm hao mòn, khô kiệt. Bộ sao Bệnh, Thiên Hư, Tuế Phá đóng ở cung an Thân càng làm rõ thêm điều này.

Với cung Quan Lộc ở Hợi, có sao Thái Âm (Thuỷ) với người mệnh Mộc là tuyệt hảo, nên chức Thừa tướng với ông là chuyện quá đỗi bình thường. Nhưng cung này có bộ Cô Thần – Quả Tú và Tang Môn, Phục Binh nênoong là người cô đơn trong các ý tưởng và mưu cơ siêu việt của mình, cũng hay bị xàm tấu, ganh ghét chống phá sau lưng. Sao Thiên Mã – tượng trưng cho tài năng, nghị lực được đóng chính cung Hợi (thuỷ Mã) mới thực là thần diệu: Nó không còn là “cùng đồ mã” (ngựa hết đường chạy) mà rất đắc dụng với người mệnh Mộc như ông. Cùng với sao Điếu Khách, Thanh Long ở mệnh, Hoá Quyền ở cung Tài (cung an Thân), sao Thiên Mã này giúp ông trở thành nhà hùng biện, thuyết khách với văn tài xuất chúng. Xét về vận, Đại vận 44 – 53 tuổi của ông ở cung Mão – hợp với mệnh Mộc nên ông được phần “địa lợi”, tiếc rằng mất phần “thiên thời” do tam hợp Hợi, Mão, Mùi (thuộc Mộc) bị phía đối nghịc là cung Dậu, trong tam hợp Kim (Tỵ, Dậu, Sửu) khắc chế rất nặng. Đến phần “nhân hoà”, về đại cục thì có thuận lợi, nhưng lũ bất tài và bọn tiểu nhân cũng nhiều (sao Bệnh, Tuế Phá, Thiên Hư, Địa Kiếp) mà người mang lá số “văn cách” như ông nhiều khi khó mà trị được cho đến nơi đến chốn.

Cuối đại vận này, biết mình yểu mệnh, vận số đã tận, ông thành tâm lập đàn “Nhương tinh cầu thọ” nhưng chịu thất bại, ngọn nến bản mệnh đã vụt tắt ở phút cuối. Phải chăng trong dặm dài chinh phạt thiên hạ, ông đã gây ra quá nhiều oán nghiệp: Từ trận Xích Bích hàng trăm vạn người máu chảy đầu rơi, thây trôi đầy dòng Trường Giang, đến các chuyến bình Nam đã tàn sát, đốt cháy quân Man; mưu đống hang Thượng Phương định thiêu chết ba cha con Tư Mã Ý và hàng vận quân nhưng trời mưa như trút nên họ Tư Mã thoát nạn… Thật là, khi một triều đại mà khí số đã tận, tức một người dẫu quảng bác, thần thông như quân sư Gia Cát Lương cũng chỉ kéo dài được một năm hữu hạn, chứ không thể vượt lên khỏi lẽ tối thượng cho cõi cao xanh. Vậy nên có câu rằng: “Cho hay thành bại ở đời, hơn nhau chỉ một chữ “thời” mà thôi!”

Xem Ngày Đẹp Đi Du Lịch Và Giờ Xuất Hành Tốt Nhất Tháng 4/2024 * Du Lịch Số

Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 03 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 05 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 06 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 09 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 10 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 12 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 15 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 17 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 18 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 21 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 22 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 24 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 26 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 29 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 01 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 02 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 04 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 07 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 09 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 10 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 13 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 14 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 15 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 16 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 18 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 21 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 23 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 24 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 27 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 28 tháng 11 Năm 2024 Ngày đẹp đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 30 tháng 11 Năm 2024

Ngày xấu không nên đi du lịch tháng 4/2024

Cũng giống như việc chọn ngày tốt đi du lịch thì việc bạn nắm rõ được những ngày hắc đạo trong tháng sẽ giúp bạn có thể hạn chế xuất hành trong những ngày này, thông qua đó cũng giảm bớt những rắc rối, phiền não không đáng có trong những chuyến đi của mình!

Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 01 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 02 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 04 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 07 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 08 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 11 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 13 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 14 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 16 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 19 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 20 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 23 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 2, Ngày 25 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 27 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 28 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 7, Ngày 30 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 03 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 05 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 06 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 08 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 11 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 12 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 3, Ngày 17 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 19 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 6, Ngày 20 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 22 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 4, Ngày 25 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Thứ 5, Ngày 26 tháng 11 Năm 2024 Ngày Xấu đi du lịch tháng 11/2024: Chủ nhật, Ngày 29 tháng 11 Năm 2024

Xem Ngày Tốt Xuất Hành Đầu Năm Mới 2024

Xem ngày tốt xuất hành đầu năm mới 2024

Cách chọn ngày tốt để xuất hành, động thổ, khai trương năm mới Bính thân 2024

Tiễn năm cũ đi đón xuân mới đến, người Việt ta, theo phong tục Đông phương cổ truyền, có tục ăn tất niên, xuất hành, xông đất, chọn ngày khai trương và chọn ngày xây sửa nhà để cầu may mắn, tài lộc, tránh hung tìm cát. Mời các bạn cùng xem cách chọn ngày tốt trong dịp đầu năm mới Bính Thân 2024.

10 ngôi chùa cầu may linh thiêng nhất cho năm mớiNhững lời chúc mừng năm mới 2024 hay nhấtChọn tuổi xông đất năm Bính Thân 2024

Cách xem ngày tốt đầu năm

Mùng 1:

Tốt: Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, khai bút.

Giờ tốt: Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi.

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Nam, Cầu tài đi về phương đông.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ.

Mùng 2:

Rất Tốt: Rất lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, Cầu tài đi về phương Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính.

Mùng 3:

Rất Xấu: Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi.

Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Mùng 4:

Tốt: Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Tây Bắc, cầu tài đi về Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Mùng 5:

Bình thường: Hạn chế làm những việc đại sự. Nên đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, làng xóm…

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên và cầu tài đi về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ.

Mùng 6:

Rất tốt: Nên khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng. Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân. Hướng tốt:

Cầu duyên đi về chính Nam, Cầu tài đi về chính Tây. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh.

Mùng 7:

Rất xấu: Không nên làm việc lớn, nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà.

Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài ñi về phương Tây Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân.

Mùng 8:

Bình thường: Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về ðông Bắc, cầu tài ñi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm.

Mùng 9:

Xấu: Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Mão, Mùi, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Dậu, Tý,Nhâm, Quý.

Mùng 10:

Rất tốt. Nên xuất hành, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về chính Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất.

Xem Tướng Người Trúng Số 2024 Chuẩn Như Khổng Minh

Xem tướng người trúng số bằng khuôn mặt Tìm vận may trúng số qua trán

Vầng trán cao và rộng là nét tướng của người thông minh, giỏi giang, có tài lãnh đạo. Với bản tính quyết đoán, họ sẽ làm nên chuyện lớn và dễ dàng thuận lợi trong nhiều việc. Đây cũng là phúc tướng, giúp vận may của họ cũng hơn người và dễ trúng số hơn.

Dấu hiệu người sắp trúng số qua tai

Người có dái tai dày là có phúc phận rất lớn, tính tình vô cùng trung hậu, chăm chỉ làm việc và luôn muốn hoàn thiện bản thân. Cuộc sống của họ sẽ vô cùng thoải mái và không cần lo lắng về hậu vận. Những ai kết hôn được với họ sẽ cải vận rất tốt.

Đồng thời những ai sở hữu đôi tai dày dặn và hai tai áp sát vào đầu, trọn bộ tai cao hơn lông mày thì thường là đã may mắn từ khâu đầu thai. Dễ dàng sống trong gia đình có điều kiện, hưởng phú quý và giàu sang từ nhỏ.

Bảo đàm dễ dàng mang phong thái vương giả và nhanh chóng tạo được cơ nghiệp vững vàng để sống cuộc đời sung sướng.

Đây cũng là tướng người trúng số rất dễ thấy, bởi phúc lộc họ thể hiện ở tai họ đã hơn người thường rồi.

Xem tướng người trúng số qua cằm

Lá số tử vi trúng số cho thấy cằm là bộ phận sẽ định hình vận tài lưu thông qua khuôn mặt, những ai có cằm V – line chuẩn thật sự rất may mắn và hút mắt người đối diện.

Xem bói trúng số qua lông mày

Nếu bạn là chủ nhân của đôi lông mày gọn gàng, không quá dày cũng không quá mỏng, cong nhẹ và ôm trọn hai mắt, tạo sự nhẹ nhàng cho người khác khi nhìn vào thì xin chúc mừng.

Bạn có phúc tướng người trúng số cũng như phú quý giàu sang hơn người, dễ dàng vượt qua được mọi khó khăn trong cuộc sống đồng thời luôn mang lại cảm giác thoải mái, yên tâm cho người bên cạnh.

Tìm vận may trúng số qua đôi mắt

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, cũng là ngũ quan quan trọng hàng đầu trong tướng số. Người có đôi mắt sáng, to tròn, ánh nhìn lanh lẹ tinh anh là dấu hiệu cho thấy chủ nhân là người rất dễ gặp nhiều may mắn, sức khỏe dồi dào thịnh vượng, tài lộc sáng sủa.

Hốc mắt phải thanh lệ, viền mắt có sự trong sáng và tưới tắn thể hiện khí chất của bậc quân tử đáng tin cậy và bản lĩnh. Ai có được đôi “mắt biếc” này thì thuộc tướng người dễ trúng số và thần tài rất muốn gọi tên.

Xem bói trúng số qua mũi

Mũi là đại diện cho đường tài vận ở tuổi trung niên. Mũi to, thẳng và đầy đặn là tướng mạo của người tiền của, sự nghiệp thành công vang dội. Là người luôn có sự ảnh hưởng cao và gây đột biến ở nhiều phương diện khác nhau. Bạn còn chê những người mũi to nữa không nào?

Tìm vận may trúng số qua miệng

Tướng người trúng số, tài lộc dồi dào, cuộc sống vô cùng sung túc và an nhàn nếu sở hữu miệng to, môi dày và mềm mại, khỏe miệng hướng lên, cười không hở lợi. Đây là những người rất biết tích cóp, tiết kiệm và dành dụm để chăm lo cho tương lai.

Bản mệnh sẽ không sợ nghèo khó hay cô độc nên cứ yên tâm mà hưởng an nhàn, hạnh phúc.

Xem tướng người trúng số bằng tay Tìm vận may trúng số qua màu sắc của lòng bàn tay

Lòng bàn tay hồng hào thể hiện bạn đang có sức khỏe tốt, khí huyết ổn định mà còn thể hiện rõ “vận đỏ” của bạn đang tăng lên, hứa hẹn những đột phá và thành công hơn trong sự nghiệp cũng như cuộc đời.

Bạn cũng có thể thử vận bằng cách mua vé số, khả năng trúng của bạn cũng cao hơn người bình thường đấy.

Lòng bàn tay trũng sâu là dấu hiệu trúng số

Lòng bàn tay trũng sâu cho thấy việc cơm áo gạo tiền sẽ không bao giờ là nỗi lo của bạn. Dù điểm xuất phát của bạn có không tốt cũng không bao giờ nản chí, bởi bạn sẽ luôn không ngừng phấn đấu để hiện thực hóa ước mơ làm giàu của mình.

Bởi nếu không trúng số, thì bạn tự kiếm tiền và tự tạo giải độc đắc cho cuộc đời mình.

Dấu hiệu người sắp trúng số qua ngón tay

Không chỉ là tướng người trúng số, mà đây còn là đôi bàn tay tài lộc và tài ba. Bạn có để ý thấy những nghệ sĩ chơi Piano, guitar, v.v nổi tiếng, ngón tay họ rất dài và thon đẹp.

Cuộc sống của những người này rất đủ đầy, dễ giàu có trong tương lai, luôn ấp ủ và phấn đấu để hiện thực mộng “phượng hoàng”.

Đồng thời nếu duỗi thẳng bàn tay ra mà các ngón khít nhau thì tiền tài của bạn sẽ không có kẽ hở mà thoát ra, tài sản bạn sẽ được bảo vệ vững chắc.

Xem bói trúng số qua chỉ tay

Nếu bạn sở hữu 3 đường Sinh Mệnh – đường Sủng Ái thì cuộc đời bạn làm gì cũng có quý nhân phù trợ. Bảo đảm thuận lợi đủ đường, thành công dễ đến, đường công danh sự nghiệp rộng thênh thang.

Nếu đường tài vận của bạn sâu, rõ nét, đi thẳng 1 đường thì bạn là tài năng thiên bẩm trong kinh doanh và thương trường. Bảo đảm sẽ nhanh chóng thôi bạn sẽ đạt được thành công trong đầu tư tiền bạc và phát tài nhanh chóng.

Còn nếu ai có đường tiền tài nhiều thì vận càng hạnh thông và vượng phát. Khi gặp khó khăn thì không thiếu quý nhân giúp đỡ hỗ trợ. Nhất là người phụ nữ sẽ gặp nhiều may mắn, đó là tướng người trúng số may mắn hoặc có thể lấy chồng đại gia để hưởng vinh hoa phú quý.

Nếu lòng bàn tay mà có 1 đường chữ nhất (kéo dài chạy ngang qua lòng bàn tay) thì bảo đảm thông minh hơn người, ham học hỏi và sáng tạo và luôn khát khao chiến thắng. Bởi thế nên họ dễ dàng đạt được các thành tựu trong cuộc sống cũng như công việc.

Tìm vận may trúng số qua bàn chân

Những ai sở hữu lòng bàn chân đầy đặn, phần thịt lòng bàn chân hồng hào chính là có phúc khí. Những người này làm gì cũng dễ dàng và thuận lợi hơn người khác. Luôn được quý nhân dẫn dắt nên chẳng phải sợ cực khổ, từ tuổi trẻ đến hậu vận đều rất tốt.

Không ít người vô cùng quan tâm đến bàn chân của mình khi khí vận đang lên, bởi họ biết phong thủy hài hòa, dung hợp viên mãn thì tuyệt đối phải giữ gìn.

Xem bói trúng số qua nốt ruồi

Nếu một trong những vị trí trên mà bạn sở hữu nốt ruồi son (màu đỏ)thì bạn càng may mắn, kể cả khi chơi các trò chơi đoán số, cá cược, may rủi dường như đều được thần may mắn chỉ đường đứng kế bên.

Xem tướng người trúng số qua ấn đường

Người có ấn đường rộng bằng hoặc hơn 2 ngón tay chụm lại thì rất dễ may mắn và không phải lô nghĩ về tiền bạc, số sướng, có nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội, đó cũng là biểu hiện của người sắp trúng số.

Hậu vận những người này cũng không cần phải lo nghĩ nhiều bởi tiền vào rất dễ và hao hụt thì rất khó, con cái và gia đình cũng sẽ rất hòa thuận, ấm no.

Qua những chia sẻ về cách xem tướng người trúng số đầy đủ ở trên, thì chúng tôi hy vọng giúp bạn phát hiện được mình có những tướng tốt và dấu hiệu nào đủ may mắn hay không.

Bạn cũng có thể cải thiện vận khí cho mình bằng cách chăm chút phong thủy trúng số với 13 món đồ cực kỳ cơ bản và dễ kiếm.

Nhưng thật sự, hãy tin tưởng vào bản thân, không ngừng nỗ lực để tự tạo ra may mắn cho chính mình mới luôn là phương pháp hiệu quả nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xem Lịch Xuất Hành Của Khổng Minh 2024 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!