Xu Hướng 3/2024 # Cách Xem Ngày Tốt Để Đào Giếng Khoan # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Xem Ngày Tốt Để Đào Giếng Khoan được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Từ xưa tới nay việc đào giếng để lấy nước sinh hoạt là điều quan trọng đối với các gia đình.Thế nhưng mọi người đều cho rằng đào giếng ở chỗ nào cũng được, miễn sao có nhiều nước và tiện lợi cho gia đình là được. Nhưng ít ai biết được rằng việc xem ngày đào giếng và vị trí của giếng nước cũng ảnh hưởng đến vượng khí của gia chủ và của ngôi nhà.

Cũng như việc chúng ta động thổ làm nhà, việc xem ngày đào giếng, giếng khoan là lựa chọn ngày tốt, hợp mệnh, hợp tuổi để báo cáo với các thần linh, thổ địa và gia tiên hành công việc.

Việc xem ngày tốt để đào giếng cũng để góp phần giúp công việc được hành thông, suôn sẻ, có thể đón tài lộc, vượng khí về với gia chủ, đồng thời tránh những điều xui, vận rủi,tai qua nạn khỏi, gặp dữ hóa lành.

Ngày tốt đào giếng khoan bao gồm: Giáp Tý, Ất Sửu, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Tân Hợi, Tân Dậu, Quý Dậu.

Ngày tốt sửa giếng bao gồm: Canh Tý, Tân Sửu, Giáp Thân, Quý Sửu, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Hợi.

Nên khi đào giếng, khoan giếng hay sửa giếng các bạn cũng nên tiến hành vào các giờ hoàng đạo trong ngày, như vậy công việc thêm phần hanh thông, thuận lợi và suôn sẻ.

Những điều kiêng kỵ khi đào giếng

Để giúp cho việc đào giếng được diễn ra một cách suôn sẻ và hòa hợp với phong thủy của ngôi nhà. Các bạn cần kiêng kỵ nhưng điều sau đây khi đào giếng:

Không được đào giếng ở gần bếp hoặc đối diện với gian bếp:

Theo thuyết ngũ hành thì bếp là nơi đun nấu, thuộc hành hỏa, có tính Dương. Còn bếp lại thuộc hành Thủy, có tính Âm. Nếu đặt giếng ở gần bếp sẽ gây nên Âm – Dương, Thủy – Hỏa xung khắc nhau. Không nhưng vậy nếu đặt giếng nước đối diện với bếp sẽ xinh bệnh tật về mắt, tim mạch trong gia đình nam nữ thì dâm loạn.

Tránh đặt giếng vào phương tọa đô ngôi nhà:

Phương tọa độ của ngôi nhà thương là nhưng nơi cao ráo, vững chãi. Có vậy thì mới có vượng khí, cát trạch giúp cho gia đình luôn luôn được mạnh khỏe, thêm nhân khẩu, tài vận đầy nhà.

Nếu như quý các bạn đào giếng tại phương tọa độ của ngôi nhà, thì sẽ roi vào trường hợp Vượng Sơn Hạ Thủy, nghĩa là vượng khí sẽ roi hết xuống nước, như vậy sẽ làm trái nguyên tắc phong thủy làm cho bệnh tật phát xinh, vạn điều không tốt.

Mỗi ngôi nhà đều có tứ linh khí áp trấn ở 4 hướng khác nhau đó là: tiền là Chu Tước,bên tả là Thanh Long, bên hữu là Bạch Hổ và hậu là Huyễn Vũ.

Với việc đào giếng, khoan giếng thì chỉ nên tiến hành ở bên hướng bên trái, bởi Thanh Long chính là đại diện của mệnh thủy. Nếu khi đào giếng ở bên phải thì phải tùy thuộc vào tuổi của gia chủ, hướng nhà cũng như năm tiến hành , tất cả đều tốt, kích vượng tài thì mới đào được.

Đặc biệt là không nên đào giếng trước nhà, trước nhà mà có đường hoặc là có sông sẽ là tốt nhất.

Chia sẻ cách xử lý nước giếng khoan bị nhiễm phèn

Nên đào giếng ở đâu để hợp với phong thủy của ngôi nhà.

Đây cũng chính là điều ít được quan tâm tới khi tiến hành đào giếng. Mọi người thương có quan niệm rằng cứ đào chỗ nào nhiều nước là được. Nhưng thực tế thì việc xem hướng, Vị trí để đào giếng phức tạp hơn nhiều. Nếu như giếng nước hòa hợp với phong thủy của ngôi nhà, sẽ giúp cho gia đình được bình an, con cháu được thông minh, tài giỏi

Việc xác định cung và phương vị dựa vào thiên can, địa chi để có thể đào giếng ở vị trí thích hợp là vô cùng quan trọng. Mỗi một cung, một phương vị khác nhau lại có nhưng tác động khác nhau đến gia chủ.

Đặt giếng tại cung Kiền: người trong nhà có tai họa như: gãy đùi, ung nhọt trên đầu, chân tê liệt, nặng nhất là có thể có người thắt cổ.

Đặt giếng tại phương Hợi: cháu con thông minh, tài giỏi, gia đình thịnh vượng.

Đặt giếng tại phương Nhâm: phát tài vượng đinh. Tuy nhiên nếu gần giếng mà có suối sâu thì nam nữ sẽ dâm loạn

Đặt giếng tại phương Khảm: gia chủ sẽ thường xuyên bị bệnh tật, gia đình thì hay bị trộm cắp.

Đặt giếng tại phương Quý: gia đạo bình an, vượng phát, tài lộc đầy nhà, gia đình luôn được sống trong giàu sang, phú quý.

Đặt giếng tại phương Tý: tất sinh người điên ở trong nhà.

Đặt giếng tại phương Sửu: trong gia đình sẽ có người bị câm điếc, mùa lòa. Đồng thời trong nhà luôn thường xuyên tranh cãi, xích mích, không yên ổn.

Đặt giếng tại cungCấn: gia chủ vượng phát, tài vận lên cao. Tuy nhiên hiếm muộn đường con cái, nếu nặng sẽ tuyệt tự, không có con.

Đặt giếng tại phương Dần: gia đạo không yên bình, trong nhà luôn cãi vã, bệnh tật liên miên.

Đặt giếng tại phương Mão: cũng tương tự như phương Dần, không tốt.

Đặt giếng tại phương Giáp: gia đạo vượng khí phát tài, nhưng cũng thường xuyên gặp bệnh tật. Nếu có suối sâu gần với giếng nước thì nam nữ dâm loạn.

Đặt giếng tại phương Thìn: gia đạo bất cát, gặp nhiều rủi ro trong cuộc sống.

Đặt giếng tại cung Tốn: tài lộc, vượng khí đầy nhà, gia đạo bình an.

Đặt giếng tại phương Tỵ: công danh đến với gia đình, tuy nhiên không lớn.

Đặt giếng tại phương Bính: trong gia đình sẽ có người đỗ đạt công danh, nhưng nếu có suối sâu gần giếng nước thì tất cả nam nữ đều dâm loạn.

Đặt giếng tại cung Ly: gia chủ sẽ có tật khiến mắt không được sáng rõ.

Đặt giếng tại phương Đinh: tài lộc đầy nhà, đặc biệt nam nhân sẽ đỗ đạt công danh.

Đặt giếng tại phương Mùi: gia chủ đỗ đạt công danh, giàu sang phú quý.

Đặt giếng tại cung Khôn: gia đạo bình an, giàu sang phú quý.

Đặt giếng tại cung Đoài: phương này đại dâm loạn, gia đình tuyệt tự.

Đặt giếng tại phương Thân: gia chủ gặp khó khăn ở đường con cái, gia đình thường gặp trộm cắp.

Đặt giếng tại phương Dậu: tiền vận gặp hung, hậu vận gặp cát khí, tài vận.

Đặt giếng tại phương Canh: gia đình giàu sang, phú quý. Nhưng nếu giếng nước gần suối sâu thì tất cả nam nữ dâm loạn.

Đặt giếng tại phương Tân:gia đạo bình an, mọi người trong gia đình sống có đạo đức, trong sạch.

Đặt giếng tại phương Ngọ: vạn sự lận đận, không có cát khí.

Đặt giếng tại phương Tuất: vạn sự bất cát, con cái ốm đau, bệnh tật có thể dẫn tới thân vong.

Quý bạn cần lưu ý rằng: với mỗi một tuổi khác nhau thì can chi khác nhau, ngôi nhà cũng tọa cung và phương khác nhau, không ai giống ai. Vậy nên không nên áp dụng của mọi người cho nhau.

Văn khấn và bài cúng đào giếng, tạ giếng, lấp giếng: 1 – Bài cúng đào giếng:

Vào tối trước ngày tiến hành đào giếng, gia chủ cần sắm sửa: 1 cặp đèn cầy, 1 bình hoa tươi, 1 nải chuối, xôi, gà, gạo, muối, vàng hương,…

Khấn rằng:

Nam mô a di đà phật (3 lần) Nam mô đại từ đại bi Quan Thế Âm Bồ Tất (3 lần) Hôm nay, ngày… tháng… năm… Con là: …. ở tại thôn… xã… huyện… tỉnh… Con xin kính cáo chư vị thần linh, Thổ Công, Hà Bá, ngày mai là ngày… cho con khai móng đào giếng để dùng, nước trong thanh lọc, mát ngọt dồi dào, không gặp trắc trở, cúng cáo thần linh, độ trì đệ tử, làm được gặp may, thuận lợi mọi điều không ai quở trách. Lòng thành kính cáo cầu xin chư vị phù hộ độ trì không nên quở trách, làm xong hoàn tất con xin tạ ngài, tùy tâm cúng tạ. A di đà phật.

Đọc văn khấn xong thì rải gạo muối xung quanh vị trí đào.

2 – Cúng tạ đào giếng:

Lẽ cần sắm: 1 cặp nến, 1 bình hoa tươi, 1 nải chuối, hoa quả, bánh kẹo, 5 ly rượu, xôi, gạo muối, 1 miếng thịt luộc.

Khấn rằng:

Nam mô a di đà phật (3 lần) Nam mô đại từ đại bi Quan Thế Âm Bồ Tất (3 lần) Hôm nay, ngày… tháng… năm… Con là: …. ở tại thôn… xã… huyện… tỉnh… Giếng trần con đã đào xong, nước trong tắm mát cả nhà đều yên. Hôm nay chúng con tạ chư thần, Hà Bá ở trong giếng này. Người trần mắt thịt không biết cúng cấp, tấm lòng từ bi, cầu xin chư vị quý Ngài, độ cho con được nước trong hoài mãi. Cầu xin chư vị quý Ngài chứng giám giếng nước trong con đã tạ xong. Lễ mọn lòng thành cúng cấp chư vị thành tâm bái tạ. A di đà phật (3 lần).

3 – Cúng xin lấp giếng:

Trước khi lấp giếng vài ngày thì cần rắc muối, gạo xung quanh giếng.

Đến ngày lấp thì cần sắm: 1 bình hoa tươi, 1 nải chuối, trầu cau, rượu thuốc đầy đủ.

Khấn rằng: Nam mô a di đà phật (3 lần) Nam mô đại từ đại bi Quan Thế Âm Bồ Tất (3 lần) Hôm nay, ngày… tháng… năm… Con là: …. ở tại thôn… xã… huyện… tỉnh… Cáo xin chư vị Tiền Hiền, có đào cái giếng lâu ngày thế gian, lâu ngày không có nước dùng, lấp đi thì sợ, để thời chẳng an. Hôm nay con xin cáo rõ ràng, Thủy Long Hà Bá ở thời nơi đây, cáo cùng chư vị nơi này, cho con lấp giếng đổ đầy bất ban, không còn giếng lạ thế gian, ra vào đụng chạm hệ thời không yên, giếng xưa đào cũng lâu rồi, người trần không sử dụng nước thời không dâng, cho nên xin lấp cho xong, không còn giếng cũ ở trong đất này, tạ thần tạ thổ nơi đây, bình hoa nải chuối mời thời đi cho. A di đà phật.

Sau đi đọc xong có thể lấp giếng lại, lấp xong thì cúng tạ.

Những Ngày Tốt Để Khoan Giếng Đào Giếng Tháng 2 Năm 2024 Dương Lịch

Ngày 2 tháng 2 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Bảy ngày 28 tháng Chạp năm 2024 Âm lịch, ngày Canh Ngọ tháng Ất Sửu năm Mậu Tuất

Ngày: Hắc đạo

Tiết khí: Đại hàn

Giờ tốt: Bính Tý (23h-1h), Đinh Sửu (1h-3h), Kỷ Mão (5h-7h), Nhâm Ngọ (11h-13h), Giáp Thân (15h-17h), Ất Dậu (17h-19h)

Trực ngày: Chấp

Sao tốt: Thiên đức, Nguyệt Đức, Minh Tinh, Kính Tâm, Giải Thần

Sao xấu: Hoang Vu, Nguyệt Hoả, Độc Hỏa

Tuổi hợp với ngày: Dần, Tuất

Tuổi xung với ngày: Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần

Tuổi xung với tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Nên: Sửa nhà, kết hôn, động thổ, dựng cửa, kê giường, đính hôn, sửa bếp, tu sửa phần mộ, cầu phúc, dọn nhà, lợp nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, tạ thổ, trồng cây, gặp mặt thông gia

Không nên: Chuyển nhà, khai trương, nhập trạch, khởi công, xuất hành, an táng, cất nóc, nộp tài, cải táng, dựng cột, ra ở riêng, mở hàng

Hướng sát: Giáp Tý, hung ở Bắc

Ngày 15 tháng 2 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Sáu ngày 11 tháng Giêng năm 2024 Âm lịch, ngày Quý Mùi tháng Bính Dần năm Kỷ Hợi

Ngày: Hoàng đạo

Tiết khí: Lập xuân

Giờ tốt: Giáp Dần (3h-5h):, Ất Mão (5h-7h), Đinh Tị (9h-11h), Canh Thân (15h-17h), Nhâm Tuất (19h-21h), Quý Hợi (21h-23h)

Trực ngày: Chấp

Sao tốt: Thiên Thành, Kính Tâm, Ngọc Đường, Thiên Ân

Sao xấu: Thiên Ôn

Tuổi hợp với ngày: Mão, Hợi

Tuổi xung với ngày: Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tị

Tuổi xung với tháng: Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn

Nên: Sửa nhà, kết hôn, kê giường, đính hôn, an táng, cất nóc, cầu tự, tu sửa phần mộ, cải táng, lợp nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, dựng cột, trồng cây, gặp mặt thông gia

Không nên: Chuyển nhà, khai trương, nhập trạch, khởi công, động thổ, xuất hành, cầu phúc, nộp tài, khai thông đường nước, ra ở riêng, mở hàng

Hướng sát: Đinh Sửu, hung ở Tây

Ngày 27 tháng 2 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Tư ngày 23 tháng Giêng năm 2024 Âm lịch, ngày Ất Mùi tháng Bính Dần năm Kỷ Hợi

Ngày: Hoàng đạo

Tiết khí: Vũ thủy

Giờ tốt: Mậu Dần (3h-5h), Kỷ Mão (5h-7h), Tân Tị (9h-11h), Giáp Thân (15h-17h), Bính Tuất (19h-21h), Đinh Hợi (21h-23h)

Trực ngày: Chấp

Sao tốt: Thiên Quý, Thiên Thành, Kính Tâm, Ngọc Đường

Sao xấu: Thiên Ôn, Tứ Thời Đại Mộ

Tuổi hợp với ngày: Mão, Hợi

Tuổi xung với ngày: Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu

Tuổi xung với tháng: Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn

Nên: Sửa nhà, kết hôn, động thổ, dựng cửa, kê giường, đính hôn, an táng, cất nóc, cầu tự, tu sửa phần mộ, dọn nhà, cải táng, xuất hỏa, lợp nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, dựng cột, trồng cây

Không nên: Chuyển nhà, khai trương, nhập trạch, khởi công, xuất hành, sửa bếp, cầu phúc, đặt bát hương, nộp tài, khai thông đường nước, ra ở riêng, mở hàng

Hướng sát: Kỷ Sửu, hung ở Tây

Gợi ý cách tự chọn ngày tốt hợp tuổi

Xã hội hiện đại, việc chọn ngày tốt, xấu không còn quá cầu kỳ như xưa để các công việc lớn diễn ra theo dự kiến. Do đó, phương pháp đơn giản áp dụng thường là chọn những ngày được coi là có nhiều điều tốt nhất theo quan niệm dân gian.

Chọn ngày Hoàng đạo

Chọn ngày tốt không xung với tuổi của mình

Chọn giờ Hoàng đạo không xung với tuổi của mình

Chọn TRỰC ngày tốt phù hợp với công việc định tiến hành, không nên chọn các trực ngày xấu.

Các trực tốt nhất gồm: Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn, Trực Thành, Trực Định, Trực Thu…

Không nên chọn trực TRỪ, trực NGUY, trực BẾ, trực PHÁ (trừ các công việc đắp đê, lấp hố, cống rãnh, phá dỡ nhà cửa…).

Những ngày tốt để dỡ nhà hoặc tháo dỡ thường là ngày có trực PHÁ

Chọn những ngày có nhiều sao tốt (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, …), tránh ngày có nhiều sao xấu

Trong các ngày tốt để dỡ nhà thì thường không nên làm các công việc như: Chuyển nhà, sửa nhà, nhập trạch, khởi công, khai trương, động thổ, kê giường, dựng cửa, cất nóc, lợp mái, dựng cột, khai thông đường nước, ra ở riêng..

Đối với các gia chủ chuẩn bị làm nhà, có thể thảm khảo các mẫu nhà đẹp, các mẫu thiết kế nội thất hiện đại với lối bài trí bắt mắt, hợp lý để tìm ý tưởng phù hợp với ngôi nhà của mình, sau đó gửi những câu hỏi tư vấn thiết kế, thi công miễn phí cho các chuyên gia uy tín là cách rút ngắn thời gian sửa chữa, trang trí nhà bếp hoàn hảo, đồng thời đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao.

Những Ngày Tốt Để Khoan Giếng Đào Giếng Tháng 1 Năm 2024 Dương Lịch

Ngày 9 tháng 1 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 Âm lịch, ngày Bính Ngọ tháng Ất Sửu năm Mậu Tuất

Ngày: Hắc đạo

Tiết khí: Tiểu hàn

Giờ tốt: Mậu Tý (23h-1h), Kỷ Sửu (1h-3h), Tân Mão (5h-7h), Giáp Ngọ (11h-13h), Bính Thân (15h-17h), Đinh Dậu (17h-19h)

Trực ngày: Chấp

Sao tốt: Minh Tinh, Kính Tâm, Giải Thần

Sao xấu: Hoang Vu, Nguyệt Hoả, Độc Hỏa

Tuổi hợp với ngày: Dần, Tuất

Tuổi xung với ngày: Mậu Tý, Canh Tý

Tuổi xung với tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Nên: Động thổ, cắt tóc, tu sửa phần mộ, cầu phúc, lập bia, dọn nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, tạ thổ, trồng cây

Không nên: Chuyển nhà, sửa nhà, khai trương, kết hôn, nhập trạch, khởi công, dựng cửa, kê giường, xuất hành, đính hôn, an táng, cất nóc, nộp tài, cải táng, lợp nhà, dựng cột, ra ở riêng, mở cửa hàng

Hướng sát: Canh Tý, hung ở Bắc

Ngày 14 tháng 1 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Âm lịch, ngày Tân Hợi tháng Ất Sửu năm Mậu Tuất

Ngày: Hoàng đạo

Tiết khí: Tiểu hàn

Giờ tốt: Kỷ Sửu (1h-3h), Nhâm Thìn (7h-9h), Giáp Ngọ (11h-13h), Ất Mùi (13h-15h), Mậu Tuất (19h-21h), Kỷ Hợi (21h-23h)

Trực ngày: Khai

Sao tốt: Nguyệt Ân, Sinh khí, Nguyệt Tài, Âm Đức, Ích Hậu, Dịch Mã, Phúc Hậu, Minh Đường

Sao xấu: Thiên Tặc, Nguyệt Yếm Đại Hoạ, Nhân Cách, Âm Thác

Tuổi hợp với ngày: Mão, Mùi

Tuổi xung với ngày: Ất Tị, Kỷ Tị, Ất Hợi

Tuổi xung với tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Nên: Dựng cửa, xuất hành, đính hôn, cầu tự, cầu phúc, dọn nhà, nộp tài, xuất hỏa, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, dựng cột, sửa nóc, gặp mặt thông gia

Không nên: Chuyển nhà, sửa nhà, khai trương, kết hôn, nhập trạch, khởi công, động thổ, kê giường, an táng, cất nóc, đặt bát hương, trồng cây, cầu tài, đóng giường, đi thuyền

Hướng sát: Ất Tị, hung ở Tây

Ngày 21 tháng 1 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Âm lịch, ngày Mậu Ngọ tháng Ất Sửu năm Mậu Tuất

Ngày: Hắc đạo

Tiết khí: Đại hàn

Giờ tốt: Nhâm Tý (23h-1h), Quý Sửu (1h-3h), Ất Mão (5h-7h), Mậu Ngọ (11h-13h), Canh Thân (15h-17h), Tân Dậu (17h-19h)

Trực ngày: Chấp

Sao tốt: Minh Tinh, Kính Tâm, Giải Thần

Sao xấu: Hoang Vu, Nguyệt Hoả, Độc Hỏa

Tuổi hợp với ngày: Dần, Tuất

Tuổi xung với ngày: Bính Tý, Giáp Tý

Tuổi xung với tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Nên: Sửa nhà, kết hôn, động thổ, đính hôn, cắt tóc, cầu phúc, dọn nhà, lợp nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, trồng cây, khai thông đường nước

Không nên: Chuyển nhà, khai trương, nhập trạch, khởi công, xuất hành, an táng, cất nóc, nộp tài, cải táng, dựng cột, ra ở riêng, mở hàng

Hướng sát: Nhâm Tý, hung ở Bắc

Ngày 23 tháng 1 năm 2024 Dương lịch, tức thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Âm lịch, ngày Canh Thân tháng Ất Sửu năm Mậu Tuất

Ngày: Hoàng đạo

Tiết khí: Đại hàn

Giờ tốt: Bính Tý (23h-1h), Đinh Sửu (1h-3h), Canh Thìn (7h-9h), Tân Tị (9h-11h), Quý Mùi (13h-15h), Bính Tuất (19h-21h)

Trực ngày: Nguy

Sao tốt: Thiên đức, Nguyệt Đức, Thiên Quan, Ngũ Phú, Phúc Sinh, Hoạt Diệu, Mẫu Thương, Đại Hồng Sa

Sao xấu: Lôi Công, Thổ Cẩm

Tuổi hợp với ngày: Tí, Thìn

Tuổi xung với ngày: Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ

Xung tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Tuổi xung với tháng: Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

Nên: Sửa nhà, khai trương, kết hôn, khởi công, động thổ, đính hôn, an táng, sửa bếp, cầu tự, tu sửa phần mộ, cầu phúc, cải táng, xuất hỏa, lợp nhà, KHOAN GIẾNG ĐÀO GIẾNG, dọn phòng, dựng cột, trồng cây, cầu tài, gặp mặt thông gia

Không nên: Chuyển nhà, nhập trạch, kê giường, cất nóc, dọn nhà, đặt bát hương, tạ thổ, đi thuyền

Hướng sát: Giáp Dần, hung ở Nam

Gợi ý cách tự chọn ngày tốt hợp tuổi

Xã hội hiện đại, việc chọn ngày tốt, xấu không còn quá cầu kỳ như xưa để các công việc lớn diễn ra theo dự kiến. Do đó, phương pháp đơn giản áp dụng thường là chọn những ngày được coi là có nhiều điều tốt nhất theo quan niệm dân gian.

Chọn ngày Hoàng đạo

Chọn ngày tốt không xung với tuổi của mình

Chọn giờ Hoàng đạo không xung với tuổi của mình

Chọn TRỰC ngày tốt phù hợp với công việc định tiến hành, không nên chọn các trực ngày xấu.

Các trực tốt nhất gồm: Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn, Trực Thành, Trực Định, Trực Thu…

Không nên chọn trực TRỪ, trực NGUY, trực BẾ, trực PHÁ (trừ các công việc đắp đê, lấp hố, cống rãnh, phá dỡ nhà cửa…).

Những ngày tốt để dỡ nhà hoặc tháo dỡ thường là ngày có trực PHÁ

Chọn những ngày có nhiều sao tốt (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, …), tránh ngày có nhiều sao xấu

Trong các ngày tốt để dỡ nhà thì thường không nên làm các công việc như: Chuyển nhà, sửa nhà, nhập trạch, khởi công, khai trương, động thổ, kê giường, dựng cửa, cất nóc, lợp mái, dựng cột, khai thông đường nước, ra ở riêng..

Đối với các gia chủ chuẩn bị làm nhà, có thể thảm khảo các mẫu nhà đẹp, các mẫu thiết kế nội thất hiện đại với lối bài trí bắt mắt, hợp lý để tìm ý tưởng phù hợp với ngôi nhà của mình, sau đó gửi những câu hỏi tư vấn thiết kế, thi công miễn phí cho các chuyên gia uy tín là cách rút ngắn thời gian sửa chữa, trang trí nhà bếp hoàn hảo, đồng thời đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao.

Chọn Ngày Giờ Tốt Đào Giếng

Chọn ngày giờ tốt để đào giếng không chỉ đơn thuần chọn ngày tốt cho việc đó, mà còn cần phải chọn ngày tốt cho chính Mệnh chủ, không xung khắc hình hại Mệnh chủ. Điều này tương đương với việc xét Năm Tháng Ngày Giờ khởi công đào giếng hợp với Năm Tháng Ngày Giờ sinh của Mệnh chủ.

Đào giếng để lấy nước sinh hoạt, hoặc chỉ đơn giản để lấy nước tưới vườn cây là việc thường thấy ở các gia đình ở ngoại ô, nông thôn hoặc các tỉnh xa.

Đối với những gia đình sống ở nước ngoài, việc đào giếng chủ yếu lấy nước để tưới cây tiết kiệm được chi phí rất nhiều.

Khi đào giếng, ngoài việc phải xem xét nên đào giếng ở đâu là thích hợp nhất tiện cho sinh hoạt của gia đình, đồng thời cũng phải hợp Phong Thủy.

Theo phong thủy, nơi đào giếng nước có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cũng như vượng khí của gia đình. Sau khi được Tư vấn Đào giếng theo Phong thủy về vị trí đào giếng, bạn cũng cần chọn Ngày Giờ tốt để đào hoặc khoan giếng nhằm giúp công việc được đào giếng được diễn ra suôn sẻ, mang lại may mắn cho gia đình.

Theo Ngọc Hạp Thông Thư, sách tổng hợp về thuật trạch cát, những ngày tốt để đào giếng là Giáp Tí, Giáp Ngọ, Ất Sửu, Ất Tị, Canh Tí, Tân Sửu, Tân Dậu, Tân Hợi, Nhâm Dần, Quý Dậu…

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của fengshuikiman, chọn Ngày Giờ tốt để đào giếng không chỉ đơn thuần chọn ngày tốt cho việc đó, mà còn phải chọn ngày không xung khắc hình hại Mệnh chủ, đồng nghĩa với việc xét Tứ trụ ngày khởi công và của Mệnh chủ.

Hoàn toàn an tâm khi dùng dịch vụ chọn Ngày Giờ tốt của fengshuikiman đáng tin cậy và kĩ lưỡng với 3 lí do

1. Ngày giờ tốt hợp với Tứ trụ Năm Tháng Ngày Giờ sinh của bạn, mang tính cá nhân và hiệu quả cao.

2. Ngày giờ tốt được chọn đặc biệt phù hợp với mục đích của việc.

3. Tùy khoảng thời gian bạn cung cấp, fengshuikiman sẽ chọn ra tối đa 3 ngày tốt nhất trong khoảng thời gian đó, với những giờ được chọn tốt nhất. Xem ví dụ tại bài Tư vấn Chọn Ngày Giờ tốt theo phương pháp ưu việt Bát trụ .

Thời gian trả kết quả 24h nếu bạn là khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ bất kì của fengshuikiman, 3 ngày nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng dịch vụ.

Phí: Thanh toán bằng Paypal 25 EURO; Internet banking 500.000 đ.

Sau khi nhận thanh toán và Mẫu đăng kí dịch vụ hợp lệ, fengshuikiman sẽ gửi email xác nhận bạn đã thanh toán đầy đủ. Thời gian nhận kết quả tùy theo dịch vụ mà bạn đã chọn tính từ thời điểm nhận thanh toán.

Xem Ngày Khoan Giếng Chuẩn Không Cần Chỉnh

Tầm quan trọng của xem ngày khoan giếng ?

Chọn ngày khoan giếng tốt có ý nghĩa quan trọng giúp gia chủ đón những điều tốt lành, cát khí, hanh thông và xua đi rủi ro, khó khăn. Từ xưa đến nay, người Việt quan niệm rằng chiếc giếng không chỉ đem đến nguồn nước cho con người mà còn mang lại sự thịnh vượng cho gia chủ.

Trong phong thuỷ, giếng thuộc yếu tố Thuỷ có tác động, ảnh hưởng về mặt tài vận, vượng khí cho ngôi nhà. Do đó, ngày đào giếng không thể xem nhẹ chọn qua loa đại khái mà phải chọn đúng ngày đẹp.

Tại sao chúng ta nên xem ngày khoan giếng?

Việc xem ngày đẹp khoan giếng sẽ giúp phần cho công việc đào giếng được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi đồng thời mang đến tài lộc, vượng khí cho gia chủ. Lại có thể giúp gia chủ giải xui, tránh những điều không may mắn. Người xưa có câu: đất có thổ công, sông có hà bá. Cũng giống việc động thổ làm nhà, việc khoan giếng cũng phải chọn ngày lành tháng tốt, hợp mệnh, hợp tuổi gia chủ nhằm báo cáo thần linh, thổ công thổ địa và tổ tiên để được phép tiến hành công việc khoan giếng.

Chúng ta sẽ xem ngày khoan giếng là các ngày tốt nào ngay sau đây:

Chọn ngày đẹp khoan giếng vào ngày Tốc Hỷ

Tốc là tốc độ, mau lẹ. Hỷ là niềm vui. Vậy Tốc Hỷ mang ý nghĩa là sự suôn sẻ, trôi chảy, thành công trong mọi việc một cách nhanh chóng, đem lại niềm vui.

Chọn ngày khoan giếng vào ngày Tiểu Cát

Tiểu là nhỏ, cát là cát lợi. Ngày Tiểu Cát thể hiện những điều thuận lợi, may mắn ở mức vừa và nhỏ, nhìn chung là ngày đẹp.

Ngày tốt khoan giếng vào Ngày Đại An

Đại” thể hiện sự to lớn, quan trọng; “An” là sự bình an, an yên. Nên ngày Đại An có ý nghĩa về nhiều những điều tốt lành, thuận lợi, an bình, êm ấm đến với con người

Tránh chọn ngày khoan giếng vào các ngày sau

Ngày Tam Nương được coi là ngày xui xẻo, làm gì cũng bất thành. Đó là các ngày 03, 07, 13, 18, 22, 27 âm lịch hàng tháng, bạn nên tránh việc làm cưới hỏi, khởi sự làm ăn,…

Tránh chọn ngày vào ngày Sát Chủ

“Sát” trong sát phạt, sát hại, mang ý nghĩa gây tổn hại, thương vong; “Chủ” chính là bản thân người thực hiện. Ngày Sát Chủ nghe tên đã thấy sự bất trắc, nó thể hiện những điều gây hại đến chính chủ nhân như: đem đến sự xui xẻo, trong công việc gặp sự bất lợi, sức khỏe bị hao tổn,…

Không chọn ngày vào ngày không vong

Không Vong có ý nghĩa của sự mất mát, không có gì, tiêu tán, là ngày xấu cần tránh

Tránh chọn ngày vào ngày xích khẩu Nên tránh tuổi xung và hạn Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc

Khi xem ngày tốt làm giếng mà chọn đúng vào ngày xung tuổi sẽ đem lại hậu họa khôn lường, có thể dẫn đến tai nạn chết người, bệnh tật triền miên và tài lộc tự nhiên mất đi. Vì vậy nên tránh những ngày xung tuổi hay ngày Bách Kỵ để đem lại thuận lợi nhất cho công việc.

Thêm vào đó, đã đụng đến đất đai thì nhất định phải tránh các hạn Tam Tai, Hoang Ốc và Kim Lâu. Nếu chỉ gặp mình hạn Kim Lâu thì vẫn có thể làm nhà, tuy nhiên nếu gia chủ gặp hạn Tam Tai, Hoang Ốc thì nhất định không được làm.

Hạn Tam Tai:

Người chủ nhà tuổi Thân – Tí – Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần – Mão – Thìn

Người chủ nhà tuổi Hợi – Mão – Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ – Ngọ – Mùi

Người chủ nhà tuổi Tỵ – Dậu – Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi – Tí – Sửu

Người chủ nhà tuổi Dần – Ngọ – Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân – Dậu – Tuất

Hạn Kim Lâu: gia chủ sẽ gặp phải hạn Kim Lâu vào các tuổi 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73 và 75 tuổi.

Lưu ý các tuổi: Tân Sửu, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Nhâm Dần, Canh Dần, Canh Thân và Nhâm Thân sẽ không bao giờ phạm Kim Lâu nên có thể yên tâm chọn ngày tốt để khoan giếng vào những năm này.

Khoan Giếng Đúng Phong Thủy

Những điều kiêng khi khoan giếng Không đặt giếng khoan ở phương tọa ngôi nhà

Khi khoan giếng, bạn nên chọn vị trí tránh với phương vị của ngôi nhà. Nếu đặt giếng ở những vị trí này sẽ trở thành vượng sơn hạ thủy, tức là những tài lộc và vượng khí của ngôi nhà sẽ rơi hết giống giếng nước, dẫn đến những việc không may mắn trong nhà, dẫn đến sức khỏe của gia chủ và các thành viên không được tốt.

Không đào giếng trước cửa bếp Không nên đào giếng trước nhà Khoan giếng ở đâu hợp phong thủy?

Bạn cần xác định được cung và phương vị dựa vào thiên can, địa chi để có thể đào giếng ở trị trí thích hợp. Mỗi một cung, một phương vị khác nhau lại có tác động khác nhau đến gia chủ.

Giếng đặt ở cung Kiền: Người trong nhà bị đầu nhọt lở, chân tê liệt, thắt cổ, điềm ứng gãy nát đùi.

Giếng đặt ở phương Hợi: Con cháu thông minh, thịnh vượng.

Giếng đặt ở phương Nhâm: Chọn vị trí khoan giếng theo phong thủy ở phương Nhâm thì không cần lo lắng vì sẽ phát tài vượng đinh, thường có quái vật. Ở gần giếng có suối sâu nữa thì nam nữ dâm loạn.

Giếng đặt ở phương Khảm: Gia chủ thường xuyên bị trộm cướp, bệnh tật hoành hành.

Giếng đặt ở phương Quý: Gia đạo giàu có, phát tài, trong tủ két luôn có đầy tiền vàng.

Giếng đặt ở phương Tý: Trong nhà tất sinh ra người điên.

Giếng đặt ở phương Sửu: Trong gia đình anh em thường xuyên xích mích, cãi vã. Ngoài ra còn có người câm điếc, mù lòa.

Giếng đặt ở cung Cấn: Gia chủ vượng tài nhưng tuyệt tự, đến già vẫn không có con thơ ẵm bồng.

Giếng ở đặt phương Dần: Gia đạo không lúc nào bình yên, tai họa ập đến, bệnh tật triền miên. Vì thế cần tránh phương này khi chọn vị trí khoan giếng theo phong thủy để được an yên khỏe mạnh.

Giếng đặt ở phương Mão: Giống như ở phương Dần, đều là bất cát.

Giếng đặt ở phương Giáp: Gia đình sẽ có tiền của nhưng đồng thời cũng nhiều bệnh tật. Ở gần nhà lại có suối sâu tất nam nữ trong nhà đều dâm loạn.

Giếng đặt ở phương Thìn: Trong nhà đều xảy ra bất cát, phòng trưởng bị hại trước phải nhảy sông.

Giếng đặt ở cung Tốn: Gia đạo bình an, tài lộc đại phát.

Giếng đặt ở phương Tỵ: Người trong nhà có chút công danh nhỏ.

Giếng đặt ở phương Bính: Trong nhà tất có người làm quan to. Tuy nhiên, nếu ở gần giếng có suối sâu tất cả nam nữ trong nhà đều dâm loạn. Vì thế những nhà ở vùng đồi núi khi chọn vị trí khoan giếng theo phong thủy cần lưu ý khi nhà gần suối sâu.

Giếng đặt ở cung Ly: Chủ nhà mắt không sáng.

Giếng đặt ở phương Đinh: Tài lộc hưng vượng, đặc biệt con trai trong nhà thành đạt.

Giếng đặt ở phương Mùi: Chủ nhà có công danh, giàu sang.

Giếng đặt ở cung Khôn: Gia đình sẽ được giàu sang phú quý, an khang thịnh vượng.

Giếng đặt ở cung Đoài: Đây là phương đại loạn dâm, không con.

Giếng đặt ở phương Thân: Gia chủ bị trộm cướp, khó sinh đẻ, nên có thể một trong những nguyên nhân khiến các gia đình hiếm muộn là do chọn vị trí khoan giếng theo phong thủy ở phương Thân.

Giếng đặt ở phương Dậu: Trước hung sau cát có nghĩa tiền vận lao đao, hậu vận mới bình an.

Giếng đặt ở phương Canh: Cũng giống phương Bính, gia đình rất giàu có. Tuy nhiên, nếu ở gần giếng có suối sau tất cả nam và nữ trong nhà dâm loạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xem Ngày Tốt Để Đào Giếng Khoan trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!