Xu Hướng 1/2023 # Chọn Phòng Ngủ Cho Tuổi Kỷ Mùi Phát Tài Phát Lộc – Công Ty Cổ Phần Pnl # Top 1 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Chọn Phòng Ngủ Cho Tuổi Kỷ Mùi Phát Tài Phát Lộc – Công Ty Cổ Phần Pnl # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Chọn Phòng Ngủ Cho Tuổi Kỷ Mùi Phát Tài Phát Lộc – Công Ty Cổ Phần Pnl được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xem phong thủy phòng ngủ tuổi Kỷ Mùi

Một vài nét về tuổi Kỷ Mùi

Tuổi Kỷ Mùi gồm các năm sinh: …1919, 1979, 2039, 2099, 2159, 2219…

Năm sinh âm lịch: Kỷ Mùi

Quẻ mệnh: Chấn (Mộc) thuộc Đông tứ mệnh

Ngũ hành: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

Con người dành 1/3 thời gian trong ngày để ngủ. Ngủ để lấy lại sức lực và tinh thần sau một ngày làm việc mệt nhọc. Khi ngủ người ta thường quan tâm những yếu tố nào? Chắc chắn là không thể thiếu giường ngủ. Việc chọn được một chiếc giường ngủ chất lượng tốt và đặt sao cho hợp phong thủy là điều băn khoăn của rất nhiều gia chủ.

Hướng mệnh trạch tuổi Kỷ Mùi

Hướng tốt

Nam (Sinh Khí): phúc, lộc, thọ vẹn toàn, tiền tài, danh vọng.

Đông nam (Diên Niên): sức khỏe dồi dào,

Bắc (Thiên Y): viên mãn trong quan hệ gia đình, tình yêu.

Đông (Phục Vị): Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, thi cử đỗ đạt.

Và tránh các vị trí sau:

Hướng xấu

Tây Nam (Hoạ Hại): bất trắc, thị phi, thất bại.

Tây (Tuyệt Mệnh): thất thu, mất việc làm, cãi lộn.

Đông Bắc (Lục Sát): trục trặc trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn.

Tây Bắc (Ngũ Quỷ): Phá sản, bệnh hạn, tai họa

Chọn vị trí phòng ngủ tuổi Kỷ Mùi

Khi chọn vị trí giường ngủ, gia chủ nên chọn những vị trí hướng về những hướng tốt: Nam, Đông Nam, Bắc, Đông. Đây là những hướng sẽ mang lại nhiều tài vận cho gia chủ. Ngược lại, tuổi Kỷ Mùi không nên đặt giường ở những hướng xấu. Sẽ gặp nhiều xui xẻo và giảm tài vận của ngôi nhà. Đó là các hướng: Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

Những lưu ý khi chọn vị trí đặt giường ngủ

Không đặt cửa phòng ngủ đối diện cửa bếp hoặc nhà vệ sinh. Đây là những nơi chứa nhiều vi khuẩn nhất trong nhà. Khi đặt giường tại vị trí này, dễ gây ra bệnh tật, giảm tài vận của ngôi nhà do những luồng khí ô uế bay vào.

Không đặt đầu giường ngủ đối diện cửa phòng, người ngủ sẽ có cảm giác khó chịu, đau đầu, không tốt cho sức khỏe.

Không nên đặt gương đối diện với giường ngủ, ngoài ảnh hưởng sức khỏe và tình cảm vợ chồng còn ảnh hưởng tới cả tài vận và đường con cái. Sẽ nghiêm trọng hơn nếu bạn đặt gương phía dưới chân giường. Khả năng phản chiếu của gương sẽ làm bạn dễ sinh ra hoang tưởng và ảo giác. Người ta thường hay gọi là “gương chiếu quỷ”. Gia chủ nên chọn đặt gương ở những vị trí khác hoặc dùng rèm che.

Đặt đầu giường ngay chỗ ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Đầu giường bị nắng chiếu vào thường làm cho gia chủ cáu kỉnh, nóng nảy, ảnh hưởng tới giấc ngủ trưa; các nguồn sáng mạnh khác chiếu vào đầu giường sẽ ảnh hưởng không tốt tới đường tình duyên của gia chủ. Cách tốt nhất để khắc phục là. thay đổi vị trí đầu giường. Nếu không được có thể đan giấy kính lọc phản quang, sau đó mắc rèm che nắng cho đầu giường của bạn cũng là một biên pháp để hóa giải.

Không đặt giường ngủ phía dưới cầu thang, sẽ làm cho người ngủ dễ gặp ác mộng và không mang lại may mắn. Cách tốt nhất để hóa giải là rời giường đến vị trí khác.

Không nên đặt đầu giường tại vị trí bức tường mà sau nó là bồn cầu. Gia chủ sẽ đau ốm triền miên, rối loạn ý thức và khó tập trung.

Gia chủ không nên đặt đầu giường tại vị trí bức tường mà phía sau nó là bàn thờ. Đây là điều tối kỵ, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

Không đặt đầu giường tại nơi không có điểm tựa vững chắc như xoay chéo giường ngủ. Điều đó sẽ làm cho người ngủ luôn có cảm giác mông lung, không an tâm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.

Cuối cùng là không nên đặt TV, hệ thống âm thanh, điện thoại phía trước giường ngủ. Sẽ làm cho bạn bị phân tâm mà giảm bớt số giờ ngủ. Gây mất ngủ và kéo dài trong tình trạng trên sẽ dẫn đến tinh thần không minh mẫn, mệt mỏi vào ngày hôm sau.

Hy vọng bạn sẽ thiết kế được một phòng ngủ thật phù hợp!

Chọn Hướng Nhà Cho Gia Chủ Tuổi Mậu Ngọ Làm Ăn Phát Đạt – Công Ty Cổ Phần Pnl

Xem phong thủy hướng nhà tuổi Mậu Ngọ

Thông tin cơ bản tuổi Mậu Ngọ

– Năm sinh dương lịch: 1918, 1978, 2038

– Năm sinh âm lịch: Mậu Ngọ

– Quẻ mệnh: Tốn Mộc

– Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

Nhà là nơi không chỉ để ở, đây còn là cái nôi của cả một gia đình. Việc xây dựng hay chọn mua nhà là điều vô cùng quan trọng để có được một tổ ấm hạnh phúc. Cho nên trước khi thiết kế gia chủ phải quan tâm tới nhiều yếu tố vì nó ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và đường công danh của cả gia đình.

Gia chủ tuổi Mậu Ngọ cần chú ý những điều sau khi xây dựng hoặc chọn mua nhà:

Hướng trạch mệnh của gia chủ tuổi Mậu Ngọ.

Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Giải thích từ ngữ phong thủy

Sinh khí: Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan tiến chức,  làm ăn phát đạt.

Thiên y: Gặp thiên thời địa lợi, được che chở, trường thọ.

Diên niên: Mọi sự ổn định.

Phục vị: cuộc sống luôn vui vẻ, đạt được nhiều tiến bộ, may mắn trong thi cử.

Họa hại: gặp nhiều rắc rối, thị phi, thất bại, sóng gió triền miên.

Ngũ quỷ: Tiền mất tật mang, thất nghiệp, xung đột, tai họa.

Lục sát: Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn

Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người

Hướng khí hậu ảnh hưởng tới gia chủ tuổi Mậu Ngọ

Nguyên tắc khi chọn hướng nhà đối với gia chủ tuổi tân dậu như sau:

Chọn hướng nhà tránh được gió Đông Bắc thổi vào mùa đông, đồng thời vẫn nhận được ánh sáng mặt trời chiếu vào nhà.

Chọn hướng nhà đón được gió, vào mùa hạ tạo cảm giác thông thoáng, mát mẻ.

Đối với vị trí ở Nam bán cầu ta chọn hướng nhà là hướng Bắc.

Đối với vị trí ở Bắc bán cầu ta chọn hướng nhà là hướng Nam.

Phong thủy địa khí đối với tuổi Mậu Ngọ

Tuổi Mậu Ngọ nên chọn những vị trí đất tụ khí khi tiến hành mua hoặc xây dựng nhà cửa. Đây là vị trí thu hút sinh khí, rất tốt để chọn làm nơi an cư. Gia chủ có thể chọn các vị trí xung quanh hồ, thế đất thấp trước cao sau, tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ, hậu Huyền Vũ, tiền Chu Tước.

Một điều nữa chủ nhà tuổi Mậu Ngọ cần chú ý là không nên mua hoặc xây nhà ở đối diện ngã ba đường hoặc đối diện với ngõ cụt. Đó là những vị trí không mang lại may mắn cho gia chủ.

Đất làm nhà không nên chọn gần chùa miếu, tốt nhất không nên hướng thẳng vào những nơi đó.

Hướng nhà ở phù hợp với tuổi Mậu Ngọ

Ở Việt Nam, người ta thường chọn hướng Nam là hướng chính cho ngôi nhà. Nhà ở hướng Nam sẽ tránh được gió Đông Bắc nhưng vẫn tiếp nhận được sự ấm áp của ánh nắng mặt trời khi vào lạnh. Đồng thời khi vào mùa khô ngôi nhà vẫn tạo cảm giác thoáng mát. Đối với gia chủ là nữ tuổi Mậu Ngọ cũng vậy, ta có hai hướng nhà thích hợp nhất là hướng Nam đối với khu vực Bắc bán cầu và hướng Bắc đối với khu vực Nam bán cầu.

Phong Thủy Phòng Ngủ Tuổi Tân Dậu Sung Túc Quanh Năm – Công Ty Cổ Phần Pnl

Một vài nét về gia chủ tuổi Tân Dậu

Năm sinh dương lịch: 1921, 1981, 1941

Năm sinh âm lịch: Tân Dậu

Ngũ hành: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

Phòng ngủ chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong một ngôi nhà. Đây là một không gian riêng tư mà gia chủ sử dụng nhiều nhất. Là nơi giải tỏa mọi áp lực, căng thẳng trong cuộc sống và công việc. Do đó việc bố trí phòng ngủ hợp phong thủy là điều mà ai cũng cần làm trước khi thiết kế và xây dựng.

Hướng phòng ngủ ưu tiên cho tuổi Tân Dậu

Các hướng phòng ngủ mang lại nhiều may mắn cho tuổi Tân Dậu:

Đông(Sinh Khí): Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan tiến chức, làm ăn phát đạt.

Bắc (Diên Niên): Mọi sự ổn định.

Đông Nam (Thiên Y): Gặp thiên thời địa lợi, được che chở, trường thọ.

Nam (Phục Vị): cuộc sống luôn vui vẻ, đạt được nhiều tiến bộ, may mắn trong thi cử.

Các hướng phòng ngủ không nên chọn cho tuổi Tân Dậu

Đông Bắc(Hoạ Hại): gặp nhiều rắc rối, thị phi, thất bại, sóng gió triền miên

Tây Bắc (Tuyệt Mệnh): Phá sản, bệnh tật chết người

Tây Nam(Lục Sát): Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn

Tây (Ngũ Quỷ): Tiền mất tật mang, thất nghiệp, xung đột, tai họa

Gia chủ tuổi tân dậu mang mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thủy, là hướng Bắc, hướng thuộc Mộc là hướng Đông và Đông Nam –  Mộc kết hợp với Mộc.

Màu sơn trong phòng ngủ và màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu xanh đen, màu đen đây là màu đại diện cho hành Thủy, rất tốt cho người hành Mộc. Gia chủ tuổi Tân Dậu không nên đặt các vật dụng và dùng sơn màu trắng, vì màu trắng thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc không tốt cho các thành viên trong gia đình.

Những nguyên tắc bố trí phòng ngủ tuổi Tân Dậu

Theo phong thủy, không nên đặt giường ngủ tại vị trí “Hung Hình” – giường đặt dưới dầm ngang. Người ngủ sẽ luôn cảm thấy khó chịu, bị đè nén. Dù bạn nằm ở bất cứ vị trí nào trên giường nó đều làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.

Nếu dầm ngang vắt ngang qua đầu giường sẽ làm bạn luôn cảm thấy nhức đầu, lộng óc, bất an, đồng thời tính tình cũng trở nên khô khan, khó chịu. Để khắc phục tình trạng trên bạn cần chuyển giường tới vị trí khác không có dầm chạy qua. Hoặc đối với những phòng có kích thước nhỏ, thì có thể hạn chế bằng cách làm trần giả che lấp dầm ngang hoặc lắp giường 2 tầng bên trên để chăn, đệm để làm giảm áp lực của dầm ngang

Không kê sát đầu giường vào tường bếp lò, bởi bếp lò thuộc hành Hỏa, dễ sinh bệnh tật nhất là các bệnh về gan, tim, đồng thời cũng làm tính tình bạn trở nên hay cáu gắt, bức xúc, nóng nảy trước mọi việc.

Không đặt giường ngủ tại vị trí “Hung Vi” – đầu giường hướng về phía cửa toilet. Nhà vệ sinh luôn tỏa ra mùi xí uế, và những tiếng ồn khi sử dụng nhà vệ sinh sẽ làm cho giấc ngủ của bạn bị ảnh hưởng, thần kinh căng thẳng. Nên chuyển vị trí đầu giường ngược lại đồng thời luôn chú ý đóng kín cửa toilet và đảm bảo rằng nó luôn được thông gió để giảm mùi hôi thối.

Không nên đặt gương đối diện với bất cứ phía nào của giường ngủ, ngoài ảnh hưởng sức khỏe và tình cảm vợ chồng còn ảnh hưởng tới cả tài vận và đường con cái. Sẽ nghiêm trọng hơn nếu bạn phạm phải vị trí “Hung Cảnh” – đặt gương phía dưới chân giường. Khả năng phản chiếu của gương sẽ làm bạn dễ sinh ra hoang tưởng và ảo giác. Người ta thường hay gọi là “gương chiếu quỷ”. Gia chủ nên chọn đặt gương ở những vị trí khác hoặc dùng rèm che.

Không bố trí giường ngủ tại vị trí “Hung Khí Xung” – đầu giường hướng thẳng ra cửa phòng. Phạm phải vị trí này gia chủ sẽ thường xuyên mất ngủ, tinh thần hay hoảng hốt đồng thời trí nhớ giảm sút, dễ phạm phải sai lầm, không phân biệt rõ đúng sai. Chuyển đầu giường ra chỗ khác, tốt nhất đầu giường kê lệch một góc với cửa phòng, tránh đối diện. Nếu giường nhà bạn không thể xoay lại được thì quay đầu lại để ngủ hoặc là lắp chuông gió dạng pha lê ngăn giữa hướng đầu giường và cửa cũng là một biện pháp để hóa giải.

Không bố trí giường tại vị trí “Hung Quang” – đầu giường đặt sát cửa sổ khiến cho ánh nắng chiếu trực tiếp vào giường. Đầu giường bị nắng chiếu vào thường làm cho gia chủ cáu kỉnh, nóng nảy, ảnh hưởng tới giấc ngủ trưa; các nguồn sáng mạnh khác chiếu vào đầu giường sẽ ảnh hưởng không tốt tới đường tình duyên của gia chủ. Cách tốt nhất để khắc phục là. thay đổi vị trí đầu giường. Nếu không được có thể đan giấy kính lọc phản quang, sau đó mắc rèm che nắng cho đầu giường của bạn cũng là một biên pháp để hóa giải.

Hy vọng sẽ giúp các bạn thiết kế được một phòng ngủ lý tưởng!

Cách Tính Quẻ Theo Họ Tên Giúp Công Ty Phát Tài Phát Lộc

BÁT QUÁI GỒM CÓ

Càn là số 1                              Đoài là số  2

________                                 ________ ________                                 ________

Ly là số 3                                 Chấn là 4

___    ___                                 ___    ___ ________                                 ________

Tốn là số 5                              Khảm là 6 ________                                 ___    ___ ________                                 ________ ___    ___                                 ___    ___

Cấn là số 7                              Khôn là 8 ________                                 ___    ___ ___    ___                                 ___    ___ ___    ___                                 ___    ___

Ngũ hành của Bát quái:

Càn và Đoài  là Kim

Chấn và Tốn là Mộc

Ly là Hỏa

Khảm là Thủy

Cấn và Khôn là Thổ

CÁCH LẬP QUẺ DỊCH THEO HỌ VÀ TÊN

Quẻ  thượng là Họ: Lấy số chữ của họ để tính. Vd họ Nguyễn là 6 chữ và dấu ngã thành 7 (cấn)

Quẻ hạ là Tên: Tuấn 5, Hải 4 = số 9. Nếu hơn 8 thì trừ đi 8 = 1 (Càn)

Căn cứ vào bát quái ta được quẻ Dịch : Sơn Thiên Đại súc

Trường hợp họ kép (cả họ cha và mẹ ghép vào tên hoặc trường hợp tên có 4 chữ trở lên) : Trần Hoàng  thì vẫn lấy tổng số chữ của hai họ = 11 – 8 = 3

Tên hai chữ : Vĩnh Hoàng = 11 – 8 = 3

Ví dụ: Một người họ Phạm, tên là Văn Phấn: Tính quẻ Dịch là = Họ bằng số 5. Tên Văn số 3,  Phấn số 5 = 8. Được quẻ Dịch là Phong Địa Quan (tốt)

Tính hào động để tìm quẻ Biến: Tổng số là 13 chia cho 6 =  còn dư 1. Hào 1 *động. Như vậy được quẻ Thượng là Tốn, quẻ Hạ là Chấn = Phong Lôi ích (tốt)

Hai quẻ Dịch cho biết bản thân thành danh là một quan chức và có lợi ích. Tuy nhiên “tiếng nhiều hơn miếng”. Vì Chấn là sấm điều đó cho biết thuộc típ thông minh có tiếng tăm trong công việc (vang như sấm). Song lại thường để lỡ cơ hội thăng tiến (Tốn = gió, Chấn = Sấm, thường động, ít tĩnh).

VÍ DỤ CỤ THỂ CÁCH TÍNH QUẺ THEO HỌ TÊN TRÊN BÁT QUÁI

Mời các bạn cùng nghiên cứu:

Họ và Tên: VŨ MẠNH HẢI

1*1 Quẻ Gốc

Họ Vũ có hai chữ và dấu ngã thành 3  =  3 là Ly

Tên Mạnh = 5; Hải = 4. Tổng = 9 – 8 =  1  (Càn)

Thượng là Ly

Hạ là  Càn

Như vậy được quẻ  Hỏa Thiên Đại hữu (quẻ gốc): Tiền vận từ nhỏ đến 35 tuổi

Càn ________  Phụ mẫu Sửu thổ    *ứng                  hào 6 ___    ___  Tử tôn Hợi thủy                                 hào 5 ________ Huynh đệ Dậu kim                              hào 4

Đại hữu ________ Phụ mẫu Thìn thổ   *thế                      hào 3 ________ Quan quỷ Dần mộc                             hào 2 ________  Tử  tôn Tý thủy                                  hào 1

1*2 Quẻ Hổ là giai đoạn trung niên từ trên 35 đến 59 tuổi:

Quẻ Hổ là quẻ lấy các hào ở Gốc để  thành quẻ mới.

Quẻ thượng lấy các hào 5 , hào 4  và hào 3  ở quẻ gốc  = quẻ Đoài ( thượng của quẻ Hổ ) . Lấy  hào 2 và 3 ở quẻ hạ ( quẻ gốc ) và hào 4 ở quẻ thượng ( quẻ gốc ) = quẻ Càn . Như vạy được quẻ hổ là Trạch Thiên Quải .

Khôn ___    ___  Huynh đệ Sửu thổ ________  Thê tài Hợi thủy ________  Tử tôn Dậu kim  *thế

Quải ________  Huynh đệ Thìn thổ ________  Quan quỷ Dần mộc ________  Thê tài Tý thủy  *ứng

1*3 Là quẻ Biến: Giai đoạn hậu vận từ 60 trở lên

Lấy số chữ của họ là 3 cộng với  số chữ của tên 9 = 12 chia cho 6 (  số hào mỗi quẻ ) trong hợp này chia là hết không còn dư để làm hào động . Do đó phải lấy 12 trừ 6 còn 6 . Như vậy hào 6 động ( khi động thì hào âm biến thành dương và ngược lại ). Như vậy quẻ biến là Hậu vận: Lôi Thiên Đại Tráng.

Trường sinh tại Thân , Đế vượng tại Tý,  Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Mão

Khôn ___    ___  Huynh đệ Tuất thổ ___    ___ Tử tôn Thân kim ________ Phụ mẫu  Ngọ hỏa  *thế

Đại Tráng

________  Quan quỷ Dần mộc ________ Thê tài Tý thủy  *ứng

CÁT HUNG QUẺ KINH DỊCH

1- Càn. – Điềm triệu: Khốn long đắc thủy- Rồng gặp nước.

Đầu tiên, lần đầu, khởi đầu, đứng đầu, ông già, đầu bạc, cứng, mạnh, tốt, kiêu sa, vàng bạc.

2- Khôn. – Điềm triệu: Ngạ hổ đắc thực – Hổ đói được mồi.

Nhu thuận, đức dày, đất đai, mềm, đám đông, tiểu nhân, bà già, phụ nữ, mẹ, tấm vải, áo mặc, thuận tòng, đi về phía Tây nam lợi, chịu theo mà được lợi.

3- Truân. – Điềm triệu: Loạn tu vô đầu – Rối như tơ vò.

Khó khăn, vất vả, yếu đuối, ngần ngại, do dự, phải nhờ sự giúp đỡ, rối loạn,gian nan, chẳng mất, còn đầy, chưa làm, hiện ra mà không mất chỗ.

4- Mông. – Điềm triệu: Tiểu quỷ thâu tiên – Quỷ nhỏ dụng tiên.

Chưa sáng sủa, mờ mịt, chưa đạt thành, ngu dại, ngây thơ, không hiểu, còn non, trẻ con, khó thông suốt, không nói lại. Có âm mưu mà không biết.

5- Nhu. – Điềm triệu: Minh châu xuất thổ – Ngọc sáng hiện ra.

Chờ đợi, được ăn uống, không tiến lên được, nhàn hạ, đều đều.

6- Tụng – Điềm triệu: Nhị nhân tranh lộ – Hai người tranh đường đi.

Kiện cáo, bàn luận, tranh luận, bất an, có tranh chấp, trái ý nhau, việc mới manh nha đủ thứ tranh cãi. Không thân.

7- Sư – Điềm triệu: Mã đáo thành công – Thành công đắc ý.

Đông đúc, quần chúng, tắc đường, hãm bí, phải lo, không tự giới, không tự giác, ra quân, chinh phạt.

8- Tỉ – Điềm triệu: Thuyền đắc thuận phong – Như thuyền gặp gió.

Gần gũi, hòa hợp, tương trợ, thông thuận, quan hệ qua lại, tiếp xúc, chọn lựa, người thân.

9- Tiểu súc – Điềm triệu: Mật vân bất vũ – Mây đen mà không mưa.

Ngăn cản, chờ đợi, cơ cực, ít ỏi, cô quả, không hòa hợp, bị tiểu nhân ngăn cản, phải theo nhu đạo, mềm mỏng, tiến thoái nên đúng lúc.

10- Lý – Điềm triệu: Phượng minh Kỳ Sơn – Chim phượng kêu ở Kỳ Sơn.

Nghi lễ, khuôn phép, lý lẽ, lời nói, chừng mực, lên đường, định chí, có việc đụng chạm đến người.

11- Thái – Điềm triệu: Hỷ báo tam nguyên – Tin vui báo đỗ giải nguyên.

Thông suốt, thông hiểu, quen biết, quen thuộc, đạt thành, thu hoạch tốt, kết quả tốt, có sự trợ giúp, hòa thuận.

12- Bĩ – Điềm triệu: Hổ lạc hàm khanh – Hổ rơi xuống hố.

Bế tắc, không đạt kết quả, không thông cảm, mỗi người một ý, nỗ lực vô ích, không về lại được, không được đi khỏi, trái ý, không nên kéo dài.

13- Đồng nhân – Điềm triệu: Tiên nhân chỉ lộ – Có người chỉ đường.

Cùng với người, đồng tâm hợp lực, một cặp, đôi bạn, lấy nhân đức làm nên thân thiết, hợp sức với người, chỉ sợ thân thiết.

14- Đại hữu – Điềm triệu: Nhuyễn mộc nô tước – Chặt cây bắt thêm được chim sẻ.

Có nhiều, được nhiều, rộng rãi, lớn lao, đám đông, nhiều ơn huệ được hưởng, thuận hòa, gặt hái nhiều.

15- Khiêm – Điềm triệu: Nhị nhân phân kim – Hai người chia vàng.

Khiêm tốn, lún xuống, thoái lui, thối chí, hỏng việc, bình tâm mà làm, chớ tự kiêu.

16- Dự – Điềm triệu: Thanh long đắc vị – Rồng xanh gặp mây.

Vui vẻ, tốt lành, vui hợp, đạt thành, do dự, chờ, dự phòng, động trong âm u, ứng cử.

17- Tùy – Điềm triệu: Súy xa khảo nha – Xe rơi xuống rãnh, sa vào bùn.

Theo người, thuận theo, không chí hướng, có gái theo hoặc theo gái theo trai, theo bạn, chiều người.

18- Cổ – Điềm triệu: Súy ma phân dao – Gió quật trở lại.

Đổ nát, đòi sửa lại, tính hối cải, dừng lại, cha mẹ gây liên lụy, buồn bực đến con cái, nhiều việc rắc rối, không yên lòng, trộm cướp, tang tóc.

19- Lâm – Điềm triệu: Phát chính thi nhân – Làm điều nhân nghĩa.

Tìm đến nhau, đi với nhau, lớn thịnh, tốt tươi, việc lớn, tới, đến, tu tâm dưỡng tính, phòng khi mất, có việc xấu vào tháng tám, tháng dậu, tháng mùi.

20- Quan – Điềm triệu: Hạn bồng phùng hà – Hạn hán lâu gặp mưa rào.

Xem xét, dòm ngó, nhìn nhận đánh giá phân tích, chỉ xem mà không tiến hành, không làm, thấy có kẻ gặp việc xấu.

21- Phệ hạp – Điềm triệu: Cô nhân ngộ thực – Đang đói được ăn.

Ngăn cách, ăn uống, chịu hình phạt, chịu oan, bị tù, bị cắn, bấu véo, vặn vẹo, phản lại, việc nội bộ chưa rõ.

22- Bí – Điềm triệu: Hỷ khí doanh môn – Vui mừng trước cửa.

Trang sức, trang điểm, sửa sang, đẹp đẽ, an lành, hạn chế, trật tự, văn minh, vừa phải, nhẹ nhàng.

23- Bác – Điềm triệu: Ưng thước đồng lâm – Chim ưng và chim sẻ ở cùng chỗ.

Gặp thủ đoạn xấu, gặp tiểu nhân hại, tiêu tốn, hoang phí, bóc lột, mục nát, hoang phế, buồn thảm, xa lìa nhau, nhạt nhẽo nhau, gạt bỏ, mất đi, đến rồi lại đi,nên âm thầm, chớ lòe loẹt.

24- Phục – Điềm triệu: Phu thê phản mục – Vợ chồng bất hòa.

Bị phản, bạn xấu, bạn đến, bế tắc, trở lại, đảo ngược, quay về, phục hưng, phục hồi.

25- Vô vọng – Điềm triệu: Điểu bị lũng lao – Chim rơi vào bẫy.

Làm bừa, không lề lối, không qui củ, có việc che giấu, ẩn tàng, u ám, còn vọng động, chưa thi thố ra được, thất vọng, không hiệu quả, tai nạn, bệnh tật bất ngờ.

26- Đại súc – Điềm triệu: Trần thế đắc khai – Mắt trần đã mở

Tích lũy, chứa góp, để dành, đoàn tụ, hợp hòa, nhiều phúc ân sinh ra, được hưởng nhiều, ân huệ dồi dào, thời vận tới, có lộc ăn, đạt kết quả.

27- Di – Điềm triệu: Vị thủy phong hiền – Nhờ cậy người khác.

Nuôi dưỡng, ăn uống, bồi dưỡng, hao tốn, việc ăn uống phải đổi khác, bất hòa, cẩn thận ăn uống, cẩn thận lời nói, an tĩnh, an dưỡng, nuôi điều chính.

28- Đại quá – Điềm triệu: Dạ mộng kim ngân – Nằm mơ được vàng.

Có việc quá đi, quá đáng, có lỗi, có họa, gặp điên đảo, hiểm ác, thời đen tối, không tự lập được, hết quyền, chết vì gặp thái quá, có bệnh.

29- Khảm – Điềm triệu: Hải đề lao nguyệt – Mò trăng đáy ao.

Hãm hiểm, rủi ro, nước lạnh, đêm tối, tối tăm, sa sút, đổ vỡ, thoái lui, nhập vào, đóng cửa lại, không bình an, không chí hướng, đi xuống, thấm xuống, trắc trở gập ghềnh, bắt buộc, kìm hãm, xuyên sâu vào trong.

Chia lìa, xa cách, nam nữ bất hòa, sáng láng, trống trải, đi lên, văn chương thư tín, nhu thuận, bám vào, dựa vào, phô trương ra ngoài, cửa nhà không yên, có việc xui rủi.

31- Hàm – Điềm triệu: Nanh nha xuất thổ – Mầm non lên khỏi mặt đất.

Giao cảm, cảm xúc, cảm ứng, nghe thấy, xúc động, nam nữ có tình ý, nữ mạnh bạo, chủ động, nhạy cảm, nhận biết, vô tư, tự nhiên.

32- Hằng – Điềm triệu: Ngư lai chòng võng – Cá tự chui vào lưới.

Lâu dài, chậm chạp, khó thay đổi, thâm giao, nghĩa cố tri, thường ngày, lối cũ, thói quen, không thay đổi, việc cưới xin.

33- Độn – Điềm triệu: Nùng vân tế nhật – Mây đen che mặt trời.

Thoái lui, ẩn trốn, trá hình, trốn tránh, lui về, không nên làm tiếp, cao chạy xa bay, đi mất, khoan khoái.

34- Đại tráng – Điềm triệu: Cộng sự đắc mộc – Người thợ được gỗ tốt.

Lớn mạnh, mạnh tiến, tự cường, vượng sức, thịnh đại, lên trên, đơn độc, tự mình, được bạn, ngưng lại, danh vọng.

35- Tấn – Điềm triệu: Sử địa đắc kim – Đào đất được vàng.

Tiến lên, trưng bày, ra mặt, dùng tốt, thuận lợi, thông lý, sáng sủa như trời mới sáng, có đức tốt, tấn tới.

36- Minh di – Điềm triệu: Qua hà chiết kiều – Qua sông phá cầu.

Tổn hại, đau thương, bệnh tật, buồn lo, đau lòng, u uất, tối tăm, bóng đêm, mất đức, mất hòa, tiêu tan tự trong, mù tối, bị thương tổn.

37- Gia nhân – Điềm triệu: Quan thủ lân chi – Sum họp gia đình đông đúc.

Người trong nhà, đàn bà trong nhà rắc rối, người nhà bất chính, ngấm ngầm có biến, có họa chỉ ở trong.

38- Khuê – Điềm triệu: Thái công bất ngộ – Khương tử nha không gặp thời.

Chia lìa, trái ý, chống đối, không gặp, phản bội, đe dọa, cô quả, ngõ hẹp gặp ác nhiều, ra oai, giả tạo, chỉ ở ngoài.

39- Kiển – Điềm triệu: Vũ tuyết tải đồ – Mưa tuyết ngăn đường.

Tai nạn, ngăn cản, chậm lại, khó khăn, ngừng lại, gian nan hiểm trở. Đi về Tây nam thông nhưng quay lại gặp khó.

40- Giải – Điềm triệu: Ngũ quan thoát nạn – Thoát được tai nạn.

Cởi mở, giải tán, tan điều xấu, thoát ách, thong dong, hòa xướng, hết ưu tư phiền não, dễ dàng, bừng vui, cơ hội tốt phát động thành công, loan truyền, ban phát, ân xá, bung ra, ly tán.

41- Tổn – Điềm triệu: Tổn kỷ lợi nhân – Tổn mình lợi người.

Tổn thất, thiệt hại, hư thối, dữ, đổ bể, hao tốn hai nơi, thiếu nền tảng, hỏng việc từ đầu, ít thành thực, đề phòng sự ngầm hại.

42- Ích – Điềm triệu: Khô mộc khai hoa – Cây khô nở hoa.

Giúp ích, thêm lợi, vượt lên, có giúp đỡ ngầm, có phúc khánh, tăng tiến, khó khăn lâu được giải tỏa, thành công vui vẻ.

43- Quải – Điềm triệu: Du phong thoát võng – Ong thoát lưới nhện.

Rạn nứt, đổ vỡ, cương quyết, dứt khoát, thoát nạn, chập chững, luộm thuộm, hủy diệt cái xấu, có đối thủ, cứng diệt mềm.

44- Cấu – Điềm triệu: Tha hương ngộ hữu – Đi xa gặp bạn bè.

Gặp gỡ bất ngờ, gặp mệnh, thế lực ngầm, mở lối đi lên, cấu kết, liên kết, bắt tay thông đồng, nữ giới manh động, dính nhau, lấy vợ lấy chồng.

45- Tụy – Điềm triệu: Ngư lý hóa long – Cá chép hóa rồng.

Nhóm họp, hội họp, tụ tập lại, biểu tình, dồn đống, tốn lớn để đạt mục đích, hàng đắt tiền.

46- Thăng – Điềm triệu: Chỉ nhật cao thăng – Như mặt trời lên.

Thăng tiến, bay lên, tới trước, thăng chức, bước lên, cao vời như đền tháp, tích thiện, hành thuận.

47- Khốn – Điềm triệu: Loát hãn du thê – Cho leo cây rồi rút mất thang.

Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, mệt mỏi, nguy cấp, lo âu khốn khổ, bị bới móc tội ra, bị lên án, hết vận, mắc chông gai, không giải thích, thuyết phục được người.

48- Tỉnh – Điềm triệu: Khê tỉnh sinh tuyền – Giếng khô lại có nước.

Yên lặng, bất động, không được sử dụng, đâu vẫn yên đó, việc không thành, nghi ngờ, ngưng đọng, lo âu, công dã tràng, khó thay đổi.

49- Cách – Điềm triệu: Hạn miêu đắc vũ – Lúa hạn gặp mưa.

Thay đổi, cải cách, bỏ lối cũ, trở mặt, cách xa, tai ương, mạt vận, hết sinh khí, hết cách.

50- Đỉnh – Điềm triệu: Ngư ông đắc lợi – Trai cò đánh nhau ngư ông được lợi.

Định việc, thông thuận, lành nhiều dữ ít, an định, vững chắc, hứa hẹn, theo mới, tương ứng, việc lớn thành công tuyệt đỉnh.

51- Chấn – Điềm triệu: Thiên hạ dương danh – Danh vang thiên hạ.

Chấn động, sợ hãi, e sợ, âm thanh, tiếng động, nổ vang, phấn khởi, tai ương bất kỳ, lo sợ nơm nớp, chìm đắm, mỏi mệt.

52- Cấn – Điềm triệu: Sơn trạch trùng điệp – Trở ngại trùng trùng.

Thời ngưng trệ, đình chỉ, mọi việc đều ngãng trở, dừng lại, thôi, ngăn cấm, không có trợ lực, không được cứu vớt, vừa đúng chỗ, giữ mức cũ.

53- Tiệm- Điềm triệu: Hồng nhạn cao phi – Chim hồng bay cao.

Tiến dần lên, tuần tự, dần dần, không vội, có nữ đến, đi tới, bậc thang, từng bước.

54- Qui muội – Điềm triệu: Duyên mộc cầu ngư – Đơm đó ngọn tre.

Lôi thôi, chen lấn, rối ren, gái về nhà chồng, chưa rõ, mờ mịt, tiến lên bất lợi, không kết quả.

55- Phong – Điềm triệu: Cổ kính trùng minh – Gương cũ sáng lại.

Có nhiều, thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức, nở lớn, điều tốt trở lại.

56- Lữ – Điềm triệu: Tức điểu phần sào – Chim cháy mất tổ.

Khách, ở đậu, tạm trú, ít người thân, tạm thời, đi xa khách bất chính, chán nản, mất danh giá, nhu thuận, lưu vong.

57- Tốn- Điềm triệu: Cô chu đắc thủy – Thuyền mắc nạn được thủy triều lên.

Thuận theo, nhập vào, vào trong, theo nhau đồng hành, có sự giấu diếm ở trong, có thay đổi canh cải, ẩn đi.

58- Đoài- Điềm triệu: Lưỡng trạch tương tế – Hai lạch hợp thành sông.

Đẹp đẽ, cười nói, vui thích, cãi vã, nói năng, thiếu nữ, con gái, ở ngoài đến,việc có sự giúp đỡ của đàn bà, hợp tác, dễ xiêu lòng.

59- Hoán – Điềm triệu: Cách hà vọng kim – Thấy vàng bên kia sông.

Ly tán, xa lìa, đi xa, trôi nổi, tan mất, thay đổi chỗ ở, đổi thay tứ tung, tan tành, khó an thân, tán tài, mất sức.

60- Tiết – Điềm triệu: Trảm tướng phong thần – Chém tướng phong thần.

Tiết chế, chừng mực, kiềm chế, nhiều thì không tốt, tiết ra, tràn ra. Thôi không làm, bất an khổ sở, bất lực, hạn chế trăm đường, tiết kiệm, tiết chế quá thì xấu.

61- Trung phu – Điềm triệu: Hành tẩu bạc băng – Chạy trên băng mỏng.

Tin theo, không ngờ vực, cả tin, hấp tấp, vội vàng, vì quá tin mà gặp xấu, trung thực thì thành công.

62- Tiểu quá – Điềm triệu: Phi điểu di âm – Chim bay để lại tiếng kêu.

Nhiều tiểu nhân quá, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, yếu lý, gian nan, vất vả, buồn thảm, áp bức, không đủ, thu rút, mất mát, chỉ làm được việc nhỏ, làm theo cách phụ.

63- Ký tế – Điềm triệu: Kim bảng đề danh – Bảng vàng có tên.

Đã xong, đã thành, có tên, đạt kết quả, không lâu bền, ban đầu tốt, sau rối ren.

64- Vị tế – Điềm triệu: Tiểu hồ ngật tế – Con chồn nhỏ qua sông.

Chưa xong, dở dang, chưa được, nửa chừng, gặp xui, còn thay đổi, mạt vận, trái thời, trái phương hướng, gặp hiểm, đi vô ích, hi vọng lần sau.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chọn Phòng Ngủ Cho Tuổi Kỷ Mùi Phát Tài Phát Lộc – Công Ty Cổ Phần Pnl trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!