Xu Hướng 12/2022 # Luận Cung Phu Thê Trong Lá Số Tử Vi – Học Tử Vi / 2023 # Top 20 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Luận Cung Phu Thê Trong Lá Số Tử Vi – Học Tử Vi / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Luận Cung Phu Thê Trong Lá Số Tử Vi – Học Tử Vi / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cung Thê Thiếp hay Phu Quân cũng còn tùy thuộc vào những cung Phúc Đức, Mệnh và Thân. Những cung này tốt thì dù cùng Thê Thiếp hay Phu Quân có xấu cũng đỡ xấu. Trái lại, những cung ấy xấu thì dù cung Thê Thiếp hay Phu Quân có tốt cũng chẳng ra gì.

1- Tử Vi :Đơn thủ tại Ngọ : gia đình thịnh vượng, giàu sang, vợ chồng hòa hợp-Đơn thủ tại Tý : cũng tương tự tại Ngọ nhưng kém. Phủ đồng cung : gia đình thịnh vượng, quý hiển, vợ chồng hòa hợp, bách niên giai lão-Tứong đồng cung : vợ chồng giàu sang nhưng hay bất hòa, hình khắc hay sinh ly- Sát đồng cung : vợ chồng quý hiển, không hợp tính nhau, nhưng chung sống cùng nhau đến bạc đầu- Phá đồng cung : vợ chồng khá giả, hợp tính nhưng phải hình khắc hay chia ly- Tam đồng cung : gia đình bình thường, vợ chồng hợp tính, nhưng khắc nhau (ở Dậu đỡ khắc)

2- Thiên Phủ –Đơn thủ tại Tị, Hợi, Mùi. Vợ chồng giàu có , hòa thuận, bách niên giai lão-Đơn thủ tại Mão, Dậu,Sửu : vợ chồng khá giả, cùng nhau chung sống đến già.-Tử Vi đồng cung : coi Tử Vi. Vũ khúc đồng cung : vợ chồng giàu có, không hợp tính, nhưng cùng nhau sum họp đến bạc đầu-Liêm trinh đồng cung : gia đình thịnh vượng, giàu sang, vợ chồng không hợp tính nhau nhưng bách niên giai lão.

3- Vũ Khúc : Đơn thủ tại Thìn, Tuất : gia đình giàu sang thịnh vượng, vợ chồng đều sống lâu –Phủ đồng cung : coi Thiên phủ-Tứong đồng cung : vợ chồng quý hiển, hòa thuận, cùng nhau sống trong hạnh phúc-Sát đồng cung : vợ chồng khá giả, hợp tính, nhưng hay gặp tai họa, hình khắc nhau.-Phá đồng cung : gia đình nghèo khổ, thiếu hòa khí, nhưng vợ chồng vẫn sum họp lâu dài- Tham đồng cung : gia đình khá giả, thiếu hòa khí, nhưng vợ chồng vẫn chung sống.

4- Thiên Tứơng : Đơn thủ tại Tị, Hợi, Sửu,Mùi : vợ chồng khá giả, hòa thuận, sống lâu-Đơn thủ tại Mão Dậu; vợ chồng làm ăn bình thường, hòa thuận, sống lâu.Tử vi đồng cung : coi Tử Vi-Vũ Khúc đồng cung : coi Vũ Khúc-Liêm Trinh đồng cung : vợ chồng giàu sang, hòa thuận, nhưng hình khắc nhau (tại Ngọ thì đỡ khắc).

5- Thái Dương : Đơn thủ tại Thìn, Tị, Ngọ : vợ chồng quý hiển, chung sống đến bạc đầu. –Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý –vợ chồng làm ăn bình thường, hay có sự bất hòa-Lương đồng cung tại Mão vợ chồng giàu sang, chung hưởng hạnh phúc(Tại Dần tốt hơn tại Thân ). Nguyệt đồng cung : vợ chồng giàu sang, sống lâu.

6- Cự Môn : Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Hợi :vợ chồng qúy hiển, phúc thọ –Đơn thủ tại Thìn, Tuất, Tị :vợ chồng nghèo, hay bất hòa, xung khắc-Thái Dương đồng cung :coi Thái Dương-Thiên cơ đồng cung : vợ chồng khôn ngoan, giàu sang, hay xích mích, nhưng vẫn cùng chung sống-Thiên đồng đồng cung: vợ chồng làm ăn kém cỏi, hợp nhau.

7- Thiên Cơ : Đơn thủ tại Tị, Ngọ, Mùi : vợ chồng giỏi giang, chung hưởng hạnh phúc-Nguyệt đồng cung tại Dần; vợ chồng kém cỏi nhưng cũng hợp nhau-Lương đồng cung vợ chồng quý hiển, gia đình ngày càng thịnh vượng, đôi khi có sự xích mích.

8- Thái Âm : Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi : Thiên đồng đồng cung tại Tý : vợ chồng giàu sang, bách niên giai lão-Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tị : Thiên đồng đồng cung tại Ngọ :vợ chồng xoáng, hay bãi hòa-.Thái dương đồng cung : coi Thái Dương-Thiên cơ đồng cung :coi Thiên Cơ.

9- Thiên Đồng : Đơn thủ tại Mão : vợ chồng hiền hậu, làm ăn thinh vượng : sống lâu- Đơn thủ tại Dậu, Thìn, Tuất vợ chồng cũng hiền lành, nhưng làm ăn chẳng khá giả, hay gặp rủi ro.-Đơn thủ tại Tị, Hợi :vợ chồng hiền lành, khá giả, làm ăn thất thường-Cự đồng cung :coi Cự Môn-Nguỵệt đồng cung :coi Thái âm- Lương đồng cung : vợ chồng đẹp đôi, giàu sang, chung sống đến bạc đầu.

10- Thiên Lương : Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: vợ chồng đẹp đôi, qúy hiển, được hưởng phúc thọ, -Đơn thủ tại Tị, Hợi : vợ chồng hiền lành, làm ăn thất thường- Nhật đồng cung : coi Thái Dương.-Cơ đồng cung : coi Thiên cơ,-Đồng đồng cung : coi Thiên đồng.

11- Thất Sát : Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Dần, Thân : vợ chồng danh giá, hay xích mich.-Đơn thủ tại Thìn, Tuất, vợ chồng khó sống chung hay gặp tai họa, làm ăn khó khăn. –Tử vi đồng cung : coi Tử Vi-Vũ Khúc đồng cung : coi Vũ Khúc

12- Phá Quân : Đơn thủ tại Tý, Ngọ, Thìn, Tuất:vợ chồng khá giả, nhưng hay có sự xích mích-Đơn thủ tại Dần, Thân :gia đình suy bại, vợ chồng bất hòa, hình khắc (Có Phá Quân ở cung Phụ là gái lấy chồng bất nghĩa). –Tử vi đồng cung : coi Tử vi-Vũ Khúc đồng cung coi Vũ Khúc- Liêm trinh đồng cung : vợ chồng làm ăn khó khăn, bất hòa, xung khắc.

13- Liêm Trinh : Đơn thủ tại Dần Thân : vợ chồng nghèo, làm ăn khó khăn-Phủ đồng cung :coi Thiên phủ-. Tướng đồng cung : coi Thiên Tướng-Sát đồng cung :coi Thất Sát.-Phá đồng cung : coi Phá Quân-Tham đồng cung: vợ chồng nghèo khổ, bất hòa, hay gặp tai nạn, tử biệt, hoặc sinh ly.(Có Tham lang thì chồng hay vợ là con trưởng.)

14- Tham Lang : Đơn thủ tại Thìn, Tuất :vợ chồng giàu sang, nhưng hay chơi bời; gia đình thiếu hòa khí. –Đơn thủ tại Tý, Ngọ. Dần, Thân : vợ chồng nghèo khổ hay làm điều càn bậy, hay gặp tai họa, bị hình khắc-Tử vi đồng cung : coi Tử Vi-Vũ Khúc đồng cung : coi Vũ Khúc-Liêm trinh đồng cung : coi Liêm Trinh.

15- Tuần Triệt án ngữ : Vợ chồng khó chung sống phải hình khắc, hoặc chia ly.

16- Vô chính diệu : coi chính diệu cung xung chiếu

17- Hóa lộc, Lộc tồn : vợ hay chồng giàu có.

18- Hóa khoa, Hóa quyền : vợ hay chồng là ngừơi có chức có quyền, danh giá.- Cung Thê có Hóa quyền thì chồng nể vợ.

19- Hóa lộc, Hóa quyển ( ở Thê thiếp) nhờ vợ mà giàu có.

20- Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt :Trai lấy vợ đẹp, có học thức, gái lấy chồng có danh chức, sang trọng. Khôi hay Việt thì chồng hay vợ là con trưởng.

21- Tả Phù, Hữu bật : Vợ chồng cưới xin dễ dàng, biết giúp đỡ nhau. Cùng nhiều sao xấu thì dễ chia ly, hình khắc.

22- Long Trì, Phượng Các : vợ chồng đẹp đôi, danh giá.

23- Hồng Loan, Đào Hoa : trai lấy vợ đẹp, gái lấy chồng xinh trai.

24- Hồng Loan, Đào Hoa, Địa Kiếp : vợ hay chồng dễ bị hình khắc (mệnh tốt thì không sao).

25- Hồng Loan, Đào Hoa, Lộc Tồn : vợ chồng đoan chính (vì Lộc Tồn triệt tiêu được tính hoa nguyệt của Đào Hồng).

26- Đào, Hồng, Tả, Hữu : trai lấy nhiều vợ. Gái hay bỏ chồng, lấy chồng khác. ( Long Phượng, Tả, Hữu cũng vậy)

27- Đào Hoa, Thai đồng cung : Trai gái ăn ở với nhau rồi mới cưới hỏi.

28- Đào Riêu hay Mộc Cái : vợ hay chồng là người dâm đãng.

29- Hồng Loan, Hóa Kỵ : vợ chồng bỏ nhau.

30- Đào,Hồng ,Phượng Các, Hoa Cái (cung Thê) ; chồng những muốn bỏ vợ.

31- Nguyệt đức, Đào hoa hay Tham Lang : trai xinh gái đẹp lấy nhau.

32- Đào, Hồng, Thiên Hình (ở Cung Thê) : vợ là người đoan chính.

33- Hồng Loan (ở cung Phu) : chồng có nhiều vợ.- Gặp Tứ sát là số khóc chồng (Cung Phu ở Tứ Mộ có Hồng Loan cũng vậy).

34- Hồng Loan (ở cung Thê) :khắc vợ.

35- Sát tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp) : gặp nhiều sao xấu thì càng xấu : bất nhân, bất nghĩa, tài họa, bỏ nhau hoặc hình khắc.

36- Tang môn, Bạch hổ, Đại Tiểu Hao : tình duyên trắc trở.

37- Kình, Đà, Kỵ cùng Nhật Nguyệt hãm : vợ chồng hại nhau, xa cách nhau.

38- Phục Binh, Hóa Kỵ : vợ chồng hay oán ghét nhau.

39- Thiên Mã, Đào Hoa : lấy nhau vì tình ái, không cần mai mối.

40- Thiên Mã, Tuần Triệt (Thê cung) : vợ bỏ chồng trốn đi

41-Thiên Mã cùng một trong Tứ Không (Thê cung) : vợ là người trắc nết, quen thói bướm ong.

42- Thiên hư : vợ chồng bất chính.

43- Hữu bật (ở cung Phu) : là vợ nhỏ, cùng Đẩu Quân là vợ cả nhưng bị cô đơn.

44- Cô Thần, Thiên Hình : vợ chồng phải xa cách nhau.

45– Lương hay Tướng, Khôi, Việt : vợ chồng là con dòng, cháu giống.

46- Thái âm miếu vượng (Thê cung) : vợ là con nhà đài các.

47- Tham lang (ở cung Phu) : Mệnh có chính điệu là vợ lớn, vô chính diệu là vợ nhỏ.

48- Tham lang, Đà la (cung Phu) : chồng rượu chè, trai gái.

49- Phá Quân, Không : nhân duyên trắc trở.

50- Phá Quân, Hình, Binh, Riêu : vợ chồng ghen tuông đến giết nhau.

51-Thất sát, Kình, Hình, Riêu : cũng như trên.

(Nguồn: sưu tầm)

Cách Xem Lá Số Tử Vi Cung Phu Thê Mới Nhất 2022 / 2023

Xem Phu thê, phải xét Mệnh, Thân, Phúc

Các sự kiện trong cung Phu thê mà nhà thuật số cân nhắc thuộc về các phương diện hạnh phúc đời người.

1- Vợ chồng lấy nhau có đơn giản hay bị cản trở? 2- Có sự hình khắc, tử biệt sanh ly không? 3- Có xung khắc nhau không (những độ xung khắc khác nhau) hay được phối hợp đến già? 4- Có mấy đời vợ chồng? Đàn ông có mấy vợ? 5- Vợ hay chồng có tốt không? (Vợ xinh ngoan, đứng đắn hay dâm dật, xấu xa, chồng khá giả hay chồng bần tiện).

mong muốn biết đại cương cung Phu thê tốt xấu, phải xem các sao trong cung đó, nhưng đầu tiên, cũng phải xem Mệnh, Thân và Phúc đức.

Sở dĩ phải xem Mệnh, Thân và Phúc đức, là bởi vì người có Mệnh, Thân và Phúc đức tốt, tất được hưởng tác động tốt và hạnh phúc và cái đó phải tác động vào cung Phu thê (đó là chưa kể rằng cung Phu thê thuộc nhóm cung Mệnh, Thân và có các cung Phúc, Quan, Di chiếu tới).

Nếu cung Phu thê xấu mà được cung Mệnh, Thân và Phúc đức tốt, thì cũng giải trừ được nhiều sự xấu (bớt sự xung khắc, bớt hình khắc chia ly).

Nếu cung Phu thê tốt, mà cung Mệnh, Thân và Phúc đức xấu, thì những cái tốt của cung Phu thê cũng giảm đi.

Tác động chính tinh

Tác động trung tinh

Các trung tinh tốt cho thêm ảnh hưởng tốt, về vợ hay chồng khá giả và về sự hòa thuận: Xương, Khúc, Khôi, Việt.

Sát tinh (Không Kiếp Kình Đà Linh Hỏa): miếu vượng thì chủ bất hòa hoặc chia ly thời gian ngắn; hãm thì ảnh khắc, họa hại người hôn phối xấu xa, bậy bạ. Cũng phải xét thêm ở chỗ giao ảnh hưởng với các sao khác.

– Tả Hữu: tăng tác động cho các sao tốt hay xấu. – Hóa lộc: hôn phối giàu. – Hóa quyền: vợ lấn quyền, chồng sang. – Hóa khoa: hôn phối có học, có chức. – Hóa kỵ: bất hòa. – Lộc tồn, Cô Quả, nên cưới trễ sẽ tránh chia ly. – Thiên Mã: nên duyên ở nơi xa. – Phục binh: đi lại với nhau rồi mới cưới. – Tướng quân: đi lại trước, cưới sau. – Quang Quý: vì ân tình mà lấy nhau. – Song Hao: cưới easy hoang toàn. – Cô Quả: bất hòa, hay xa phương pháp. – Đào Hồng: cưới xin dễ nhưng nếu Đào Hồng hãm: hình khắc, chia ly. – Thiên Diêu: hoang dâm, bất chính. – Tuần, Triệt: trễ mới tốt (để khỏi bị ảnh khắc).

Tác động chính tinh đối với ảnh hưởng trung tinh

Trong cung Phu thê, có cả chính tinh và trung tinh gặp nhau, thì tác động chính tinh mạnh hay trung tinh mạnh?

Xin thưa: tác động chính tinh mạnh hơn tác động trung tinh.

Vậy nên chính tinh mà tốt, gặp trung tinh xấu thì cái tốt được giảm đi chứ không bị xấu.

Nếu chính tinh có tác động xấu gặp trung tinh tốt, thì cái xấu bớt đi chứ cái tốt chưa có.

không những thế, cũng có những phương pháp cố định, gặp phải là có một ảnh hưởng nhất định, hoặc có những trung tinh, hung sát tinh mạnh thì có tác động lấn át chính tinh.

Vài dữ kiện thí dụ

Phu thê có Cô, Quả, Đào Hồng hãm, Tả Hữu, không Kiếp là báo hiệu sự hình khắc chia ly.

Lộc tồn, Vũ khúc, Cự Kỵ cũng thường báo hiệu sự chia ly.

Một người có Tử Phủ, không Kiếp ở Thê, là cái tốt bị phá mất, mai mối nhiều lần không xong. Nhưng nếu sang Thân (ứng về hậu vận) tốt thì lại đỡ. Người đó lập gia đình muộn, vào năm 35 tuổi, được tốt.

event được ghi ở các phương pháp chính tinh bên trên (trễ mới tốt) được nghiệm ra là rất đúng. Gặp những chính tinh đó lập gia đình sớm là bị hình khắc chia ly. Nhưng lập gia đình trễ thì không sao, tức là tránh được hình khắc chia ly.

xem về vợ bé, phải xem cung Nô.

không những thế, cũng có phương pháp người góa vợ, quét vợ sau, phải đoán ra. giống như gặp Tả Hữu, Hồng Đào hãm, không Kiếp, Cô Quả là mẹo góa vợ, nhưng get vợ sau thì không giống đi.

Có Tuần Triệt thì lập gia đình gặp cản trở. Hai người chê nhau, hoặc gặp khó, nhưng chỉ khó lần đầu thôi. không phải có Tuần Triệt là không có vợ chồng. Còn Tuần Triệt gặp Tướng thì hình khắc (Tướng ngộ Tuần hay Triệt là cách độc).

Một ngưởi mạng có Liêm trinh đắc địa, Thiên không, Hồng loan tại Dần Thân Tỵ Hợi, là người đứng đắn, lòng chỉ mong muốn tu, thì k nghĩ đến việc lập gia đình. bên cạnh đó đến năm 35 tuổi gặp Đào, Thai, Phục, Vượng, Tướng, lòng tự nhiên thấy xây dựng rộng ra tình yêu, hoặc gặp trường hợp đặc biệt, thế là thành vợ thành chồng. Có sao đứng đắn, phải gặp lúc có những sao thật bay bướm mới thành hôn. Hạn get vợ, quét chồng

Xưa lập gia đình, nay trễ. giống như vậy, cũng những người đó, những lá số đó, môi trường đất nước (chiến tranh, đời sống khó khăn, việc lập sự nghiệp đeo đẳng dẫn dài) đủ nội lực làm lệch lạc số mạng chăng? Cũng không hẳn thế, là vì có số mạng, nhưng cũng có con người quyết định mới được. Vả chăng, số luôn luôn có, bởi vì những hướng dẫn báo hỉ vẫn xuất hiện, k năm này thì qua năm không giống. Năm nay không báo hỉ, không hôn nhân thì thi đậu, hay đi làm, không thi đậu, đi sử dụng, thì hôn nhân.

– Đại tiểu hạn trùng lặp phùng tại cung Phu thê. – Hạn có Nhật Nguyệt chiếu. – Hạn có Đào, Hồng, Hỉ. – Hạn có Sát, Phá, Liêm, Tham.

Tức là những hạn có hỉ tinh. Phải nhìn thấy cả đại hạn và tiểu hạn. Đại hạn có mẹo bảo hỉ. Tiểu hạn cũng có cách báo hỉ, thì đó là hạn thành hôn.

Trường hợp Thân cư Thê và chồng lo lắng vợ

Người đời thường bảo rằng Thân đóng ở Thê là người lo lắng vợ, hay nói nhẹ đi là người nể vợ, điều đó rất sai. Thân cư Thê chẳng hề sợ vợ.

Thân cư Thê cũng k đương nhiên là nhờ vợ, cũng không hề Thân cư Phu là đương nhiên nhờ chồng. Thật thế, cung Phu thê mà xấu thì nhờ được nỗi gì đâu? Họa chăng là cung đó tốt, nghĩa là chồng hay vợ được giàu sang, mình mới nhờ.

Vậy Thân cư Thê có nghĩa là gì? Có nghĩa là cuộc sống đương số chịu ảnh hưởng của vợ. Thân cư Phu cũng vậy. Chịu tác động thỉ rời ra không được. Một ông Thân cư Thê mà chúng tôi biết được bà xã rất tháo vát, một tay quán xuyến việc nhà, ông không phải lo gì hết. Một ông không giống cũng Thân cư Thê, giao hết con cái cho vợ để ông đi làm chính trị, thỉnh thoảng ông cũng léng phéng, nhưng các cô mèo chỉ đi thoáng qua và ông vẫn coi vợ trọng hơn hết. Cũng có thể là tác động bà xã mạnh ông chồng nể vợ là ở chỗ đó.

– Thiên tướng, Quốc ấn (mạnh) – Tướng quân, Quốc ân (mạnh vừa) – Hóa quyền – Khôi Việt – Tử vi, Tả Hữu – Thiên phủ, Tả Hữu

Chúng tôi có biết một ông có quyền chức lớn, ra ngoài hét ra lửa, ai cũng phải lo lắng. thế mà ở nhà, khi bà hét, ông run lên cầm cập, len lét rút vào một xó k dám ho he. Chỉ tại ở cung Thê của ông, có mấy phương pháp quyền tinh chập lại. Lý thứ nhất là lúc bà nổi giận mà phạt ông sau lần bắt được ông léng phéng với nữ thư ký. Bà quát:

– Nằm xuống giường.

Ông len lét nằm xấp xuống giường.

Bà hỏi:

– Mấy roi?

Ông thưa:

– Xin bà ba roi.

Bà cầm get cây chổi phất trần, quất xuống 3 roi thật mạnh vào mông đít. Ông kêu van xin chừa.

Câu chuyện đó thật 100%. Cả ông, cà bà cũng k cười trong lúc diễn ra cảnh đó. Ông sợ thật và bà cũng thật sự biểu lộ quyền oai theo sở like của bà.

Nguồn: http://tuvi.cohoc.net/

Xem Tử Vi Cung Phu Thê Biết Vợ Chồng Hạnh Phúc Hay Không? / 2023

Tử vi là gì?

Tử vi là môn dự đoán vận mệnh, dự đoán quá khứ vị lai. Cụ thể hơn Tử vi có thể dự đoán Phúc phận một đời người, vận hạn từng năm, dự đoán công danh, sự nghiệp… và dự đoán về vợ chồng của đương số. Xem cuộc sống vợ chồng có hạnh phúc hay không?

Để biết vợ chồng có hạnh phúc hay không qua lá số tử vi thì trước hết chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề sau:

Cung phu thê là gì?

Các cung ảnh hưởng đến cung phu thê

Kinh nghiệm luận đoán cung phu thê

Hóa giải cung phu thê xấu

Cung phu thê là gì?

Cung Phu thê là 1 trong 12 cung trong lá số tử vi. Cung Phu Thê dùng để xem quan hệ phối ngẫu thuận hòa hay không, phải mấy đời chồng vợ, hay góa bụa chia ly, vợ đảm hay vợ đoảng…

Các cung ảnh hưởng đến cung phu thê

Các cung chính ảnh hưởng đến cung phu thê gồm:

Những khoảng thời gian đôi ngả. Mệnh bình thường mà cungphối ngẫu tuyệt đẹp nhờ hôn nhân mà đời trở nên khá giả.

Mấy đời chồng vợ có thể xem từ Mệnh cung cùng với phối cung. Vợ vượt quyền có thể vừa xem Mệnh cung vừa xem Phối cung

Nhưng những người có quan niệm như vậy hiện nay còn rất ít, quan hệ vợ chồng đôi khi biến thành thù địch.

Một trong hai người cá tính mạnh mẽ cố chấp, không biết tha thứ cho đổi phương hoặc không biết chiều lòng đối phương.

Không biết tự xét lỗi bản thân, trái lại còn oán trách đối phương.

Coi thường đối phương, hoặc ngược đãi đối phương.

Chỉ nhìn thấy khuyết điểm của đối phương mà không chú ý đến ưu điểm của họ.

Con người chẳng phải là thần thánh, không ai tránh khỏi lỗi lầm? Nên tán thưởng những điểm tốt đẹp của đối phương mà nên bao dung với những thiếu sót của họ.

Cung phu thê trong tử vi đẩu số

Trong Tử vi đẩu số việc xem về quan hệ vợ chồng tương đối đơn giản:

Phàm cung Phu thê có Tham lang, Phá quân, Cự môn, Tả phù, Hữu bật, Linh tinh, Hỏa tinh, Đà la, Dương nhẫn, Địa kiếp, Địa không;

Hoặc có tổ hợp sao Thiên cơ, Cự môn; Vũ khúc, Phá quân; Vũ khúc, Thiên tướng; Liêm trinh, Thất sát; Liêm trinh, Phá quân; Liêm trinh, Tham lang

Thì vợ chồng đều không thể bách niên giai lão; hoặc có 3 cung trước đại hạn có những sao đã kể trên cũng dễ dẫn đến cách cục chia tay.

Nếu như vợ chồng đã đến mức không thể không chia tay thì đau một lúc còn hơn đau cả đời, càng ly hôn sớm càng tốt, nếu để muộn e sẽ làm ảnh hưởng đến đối phương

“Trong thiên hạ không có bữa tiệc nào mà không tàn”

Nên sớm liệu trước tương lai, tự tìm hạnh phúc.

Răng của chúng ta sẽ có lúc cắn phải đầu lưỡi mình, cho nên vợ chồng mâu thuẫn là điều khó tránh khỏi, nhưng cần dựa vào thái độ của nhau mà nhường nhịn hóa giải mọi chuyện.

Trong cơn nóng giận không nên nói lời cay nghiệt, làm tổn thương đối phương mà nên chú ý giữ bình tĩnh, sau khi nội tâm an định có thể hóa giải mọi mâu thuẫn, tìm được tiếng nói chung.

Không nên làm khó hoặc trêu tức đối phương.

Tránh xô xát.

Không nên dừng lời lẽ cay độc nhục mạ đối phương.

Gặp lúc đối phương có phần vô lý thì cần tìm hiểu nguyên nhân để có cách xử lý thỏa đáng, nên nhớ nguyên tắc “dĩ hòa vi quý”.

Vợ chồng nên cùng nhau bồi dưỡng những sở thích chính đáng như sưu tập tem, đọc tiểu thuyết, xem phim …

Nếu như vợ chồng kết hôn đã lâu mà không sinh con nên tìm thầy chữa bệnh hoặc nhận con nuôi, bởi vì có một đứa trẻ đáng yêu sẽ tăng thêm không khí hạnh phúc của gia đình, cũng có thể tăng thêm trách nhiệm đối với gia đình của cả hai bên.

Trên lá số Tử vi Đông phương, cung Thê trên lá số Nam chỉ về đường hôn phối; cung Phu trên lá số Nữ chỉ về đường phu quân. Chúng ta có thể xem xét qua cung Phu Thê để biết được tình trạng của cả hai về đường Phối ngẫu.

Tính chất về người hôn phối có nhiều sự kiện khác nhau mà khoa Tử vi Đông phương cho thấy tương đối khá chính xác: trường hợp một người Nam hay Nữ trong đời có mấy lần thành hôn, trường hợp chồng sợ vợ, trường hợp khắc kỵ nhau, trường hợp hòa thuận.

Các nguyên tắc xem cung phu thê biết vợ chồng có hạnh phúc không?

1. Nguyên tắc cơ bản đầu tiên

Nguyên tắc đầu tiên nên phân biệt về cung Phu thê là cung Phu hay là cung Thê.

Như lá số Nam có cung Thê thì giải đoán ở cung này là về phần người vợ.

Còn lá số Nữ có cung Phu thì một số giải đoán ở cung này không ứng về phần người chồng, mà ứng về phần người vợ, tức là người có lá số.

Ví dụ:

Một người Nam có Thiên Tướng ở cung Thê thì đó có nghĩa là bà vợ rất tháo vác, đảm đang, tinh thần cứng cỏi và ông chồng phải nể nang, kính trọng!

Nhưng một bà có Thiên Tướng ở cung Phu, thì lại không có nghĩa là bà ấy sợ chồng, mà lại vẫn có nghĩa là ông chồng phải kiêng nể vợ.

Nguyên do là vì theo cái đạo “xuất giá tòng phu” của Đông phương xưa là vậy.

Cũng có trường hợp là sự truyền tinh ở 2 lá số Tử vi của Nam Nữ vợ chồng. Như cung Thê của Nam số có Tử vi thì cung mạng của Nữ cũng có Tử vi.

2. Những trường hợp chồng sợ vợ

Khi nào thì một người nam có lá số Tử vi sợ vợ? Kinh nghiệm giải đoán qua nhiều lá số đã rút ra những quy tắc sau đây:

Mỗi cung số ở vào một bộ tam hợp; có một hành gọi là hành của tam hợp. Có 4 bộ tam hợp là:

Dần, Ngọ, Tuất: Hành Hỏa

Tỵ, Dậu, Sửu: Hành Kim

Thân, Tý, Thìn: Hành Thủy

Hợi, Mão, Mùi: Hành Mộc

Thí dụ: Một người Nam tuổi Nhâm Thìn số Tử vi có Mệnh ở cung Hợi, Thê ở cung Dậu.

Tam hợp Mệnh (Hợi, Mão, Mùi) thuộc Mộc.

Tam hợp Thê (Tỵ, Dậu, Sửu) thuộc Kim.

Ta có Kim khắc Mộc, tức là Tam hợp Thê khắc Tam hợp Mệnh. Vì vậy ta đoán người Nam tuổi Nhâm Thìn này là người sợ vợ.

Thực tế nhìn bên ngoài chúng ta sẽ nhận thấy người Nam này rất hiền lành, tốt.

Ngược lại ở lá số Nữ, tam hợp Phu khắc tam hợp Mệnh, lại không có nghĩa là vợ sợ chồng, mà vẫn có nghĩa là người Nữ đó cầm quyền trong gia đình, ông chồng phải kính nể vợ.

Ở lá số Nam có cách Thân cư Thê; có nghĩa là vận mạng mình bị ràng buộc vào người vợ hay nói cách khác là sự nghiệp của mình trong đời phần lớn do người vợ góp sức mới nên. Lẽ đương nhiên phải gặp được người vợ hợp tuổi và đảm đang thì mới được hưởng giàu sang mãn nguyện trọn đời.

Số Nữ Thân cư Phu nên được cung Phu tốt thật là sung sướng hạnh phúc một đời: “Chàng nên danh giá, thiếp còn trẻ trung”. Cho nên giải đoán cung Phu và cung Thê trong lá số Tử vi phải khác nhau.

3. Trường hợp vợ khắc chồng

Người vợ khắc chồng là người có mấy đời chồng hay ly dị chồng, hoặc bị chồng bỏ, hoặc chồng chết yểu góa bụa.

Nhưng đừng tưởng mệnh người Nữ khắc chính tinh ở cung Phu, là khắc chồng (vì mạng chồng lớn, vợ không thể khắc dễ dàng). Điều đó chỉ có nghĩa là hôn phối bị trắc trở.

Cái chính là số chồng phải yểu thì mới bị góa chồng; còn số chồng vững thì không sao. Ngoài ra, xem cung Phu của người Nữ, việc quan trọng là phải nhìn cung Mệnh xem có Không, Kiếp hay Phi liêm hay không.

Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp do “đức năng thắng số” khi người ta biết cải số hữu hiệu; có nghĩa là biết tu nhân tích đức và ăn ở tốt với chồng con vẫn giữ được hạnh phúc trọn đời. Cho nên ca dao về lý số có câu:

Những người cứ số là ngu,

Ta thời lấy Đức mà tu với Trời.

4. Trường hợp khắc kỵ, chồng mấy đời vợ

Cung Thê có Tuần, Triệt: lấy vợ trễ. Hoặc “viễn phối tha hương” tức lấy vợ ở xa nơi sinh, xa quê hương.

Mệnh và chính tinh ở Thê đồng hành hay sinh cho nhau; hay chính tinh ở Thê khắc mệnh: chung sống với nhau lâu dài. Không ở lá số Nữ, thân cư Phu là thuận chiều nhất; cuộc đời của mình ràng buộc vào chồng, được nhờ chồng và vợ có nể chồng vì được chồng cưng chiều.

Hành mệnh khắc hành chính tinh ở cung Thê, người đó khắc vợ. Nếu không có sao giải hóa thì phải có mấy đời vợ.

Lá số Nam, cung Thê có Hóa quyền có nghĩa là người vợ có quyền trong gia đình. Và theo quan niệm Đông phương, người vợ là nội tướng của gia đình.

3Nếu có 2 trong 4 yếu tố trên thì sự nể vợ càng rõ ràng hơn.

Có khi vợ giúp chồng nhiều nên vợ cũng dễ lên mặt; có khi vì chồng quá bê bối nên phải sợ vợ;

Có khi vì chồng đàng hoàng không may gặp phải người vợ lăng nhăng nên vì danh dự của mình mà chồng phải nể vì không dám làm to chuyện xấu mình;

Có khi vì chồng tính quá hiền lành trong khi vợ tính quá dữ dằn, ăn hiếp chồng được mới yên.

5. Trường hợp vợ chồng hòa hợp

Hành mệnh của Nam và Nữ sinh cho nhau hoặc khắc nhau. Sinh cho nhau thì tốt, còn nếu khắc nhau thì mệnh chồng khắc mệnh vợ tốt hơn vì thuận lý sinh khắc.

Tốt nhất: Mệnh vợ sinh cho mệnh chồng. Ví dụ vợ mệnh Thổ sinh cho chồng mệnh Kim. Vợ giúp đỡ chồng nên sự nghiệp.

Tốt nhì: Mệnh chồng sinh cho mệnh vợ. Ví dụ, mệnh chồng Hỏa sinh cho mệnh vợ Thổ. Chồng phục vụ vợ và cả hai được sống hạnh phúc.

Tốt ba: Mệnh chồng khắc mệnh vợ. Ví dụ, chồng mệnh Mộc khắc vợ mệnh Thổ. Sự khắc này thuận lý thì vợ chồng vẫn thuận hảo, ăn nên làm ra. Tuy khắc mà không sao hết.

Xấu: Mệnh vợ khắc mệnh chồng.

Điều quan trọng vẫn là so sánh 2 lá số Tử vi, thấy có sự tương hợp trong toàn bộ kể cả các đại vận.

Ví dụ:

Số Nam sống lâu mà số Nữ lại góa chồng thì không hợp. Số Nam yểu mà số Nữ sớm góa bụa thì hợp.

Số Nam và Nữ, số con qua cung tử tức gần giống nhau là hợp.

Giàu hay nghèo gần như nhau là hợp.

Đại vận 10 năm trên lá số thấy sự tương đồng là điều đáng tin cậy nhất.

6. Bệnh “khắc khẩu” giữa vợ chồng?

Chứng “khắc khẩu” tuy không có vi trùng độc hại, nhưng hậu quả của nó lại rất nguy hại khôn lường. Thông thường một đôi vợ chồng đã đi đến sự khắc khẩu tất sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường sau đó. Cũng do hậu quả tai hại của chứng “khắc khẩu” mà người xưa đổ cho số mệnh là tiêu cực không đúng.

Ngày nay, xét qua góc độ “bệnh lý học” thì chứng khắc khẩu là một bệnh chứng tâm lý, bệnh căn của nó phát xuất từ việc hai vợ chồng trái tính, trái nết bất phục lẫn nhau.

Theo nhà tâm lý học người Mỹ là Jean Mason, nếu chúng ta muốn ngừa chữa chứng khắc khẩu cần phải chú ý những điều sau đây:

Phải tìm hiểu kỹ tâm tính của nhau trước khi kết hôn.

Chỉ tiến đến kết hôn khi đã thật hiểu về nhau và thấy thật phù hợp về tính ý.

Để tránh vợ thất vọng và coi thường, người chồng phải có một nghề nghiệp ổn định, một phẩm cách tốt đẹp, một tấm lòng bao dung.

Để tránh bị chồng coi rẻ, người vợ phải không vị kỷ, tháo vát việc gia đình, có phẩm chất tốt, có uy tín với mọi người trong gia đình chồng và nhất là phải có một nghề trong tay để tự lập.

Hai vợ chồng phải sống thật thủy chung với nhau, tránh những quan hệ tình ái bất chính.

Cả hai vợ chồng phải sống thật bình đẳng, thành thật với nhau và thương yêu tôn trọng lẫn nhau.

Hai vợ chồng phải tránh xúc phạm đến tự ái của nhau và phải trao đổi một cách tế nhị những vấn đề xảy ra trong cuộc sống dù to, dù nhỏ, không được ai lấn lướt ai, nên tìm một quyết định chung, một giải pháp chung.

Hai vợ chồng phải biết hy sinh cá tính để hòa đồng vào nhau, phải biết nhường nhịn và tha thứ cho nhau.

Hai vợ chồng phải đặt hạnh phúc gia đình, danh dự gia đình, tình thương con cái, tương lai con cái lên trên tất cả mọi bất đồng nếu có để giữ hòa khí.

Hai vợ chồng phải thật sáng suốt trong cuộc sống lứa đôi của mình để tránh bị người ngoài mê hoặc, xúi bẩy gây ra bất hòa đổ vỡ.

Nói tóm lại, trước sự đa dạng của tâm lý, tính tình con người; những điều ngừa chữa chứng khắc khẩu trên chỉ là những tiêu biểu tương đối.

Tuy nhiên, nếu biết ứng dụng vào cuộc sống một cách linh động có thể coi đó như những điều kiện tham khảo để tự chữa bệnh khắc khẩu có hiệu quả cao.

Chồng giận thì vợ làm lành.

Đến khi vợ giận, xin em anh chừa.

Kết luận

Cung Phu thê trong tử vi đẩu số sẽ cho ta biết về người chồng hoặc người vợ như thế nào? Cuộc sống vợ chồng của đương số có được hạnh phúc hay không?

Tuy nhiên theo như câu ” Nhất mệnh, nhì vận, tam Phong Thuỷ, tứ âm phúc, ngũ độc thư (tri thứ). Thì cuộc đời con người ngoài Mệnh, Vận còn bị ảnh hưởng bởi Phong thủy và Âm đức của tôr tiên…

Hơn để luận đoán được lá số Tử vi được chính xác là điều vô cùng khó. Đòi hỏi phải thông thuộc kiến thức về tử vi và kinh nghiệm luận đoán rất nhiều lá số nữa.

Nguyên Tắc Học Học Tử Vi Căn Bản Khi Luận Giải Lá Số Mới Nhất 2022 / 2023

Thí dụ: Mệnh Thổ, Hỏa Lục Cục, Hỏa sinh Thổ, người được hoàn cảnh ưu đãi, để gặp may may mắn, để thuận lợi.

Thí dụ: Thổ Mệnh, Thổ ngũ Cục: người để hòa mình với trường hợp, với đời sống bên ngoài.

Thí dụ: Thổ mệnh, Kim tứ cục: thổ sinh kim, người phải sinh cho môi sinh tức là vất vả, hay làm lợi cho thiên hạ.

Thí dụ: Thổ Mệnh, Thủy nhị Cục, Thổ khắc thủy, cuộc đời có nhiều trở ngại, hay làm hỏng đại sự, thắng lợi tại nghị lực.

2. Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi – Can Chi cùng với nhau như sự giao hòa của trời đất, tương tự như 1 cây gồm 2. phần gốc và ngọn.

Ðể biết sự sinh khác giữa mình với những người liên hệ, bản mệnh là ta, cung an mệnh là nhà, là cái mà bao quản cho ta, các sao ví như đồ đạc, tiện nghi mà ta phải xử dụng, nếu như tương sinh hoặc đồng hành, thời tốt mà làm lợi cho ta, nếu như bị khắc thời bất lợi. nếu bản mệnh tương hòa hay tương sinh với cung bản mệnh, cung an mệnh ở tại Dậu là kim khắc mộc. Thì đoán tìm đến những sao thủ , chiếu xem có sao nào đồng hành với bản mệnh không rồi lại thấy nếu như sinh vào giờ kim xà thiết tỏa nữa thì thật là chết non chẳng sai mà đã chết non thì những cung liên hệ chẳng còn gì để bàn nữa.

Cho nên phú tử vi mới có câu:

Ðào Hồng ngộ kiếp Không đồng thủ Xá bàn chi bần lũ yểu vong.

Thí dụ: người có Mệnh Mộc, cung Mệnh ở Dần cũng là hành Mộc, như vậy:

Phụ Mẫu nào ở Mão Mộc là tương hòa, loài người duy trì được chữ hiếu , cũng đều được cha mẹ yếu đuối yêu thương, Phúc Đức ở Thìn Thổ là khắc (mệnh Mộc khắc Thổ) là không tìm được sự giúp đỡ của họ hàng , bản thân cũng không tìm thấy sự an ủi, thoải mái đối với họ hàng.

Ðiền, Quan ở Tỵ là Hỏa, Mộc sinh Hỏa cho nên sẽ vất vả với công danh, với nhà cửa.

Nô ở Mùi, Tài ở Tuất, Bào ở Sửu đều thuộc Thổ cả, ta cứ luận như ở cung Phúc Ðức – nghĩa là phải vất vả với những người bạn, anh em và tiền của vì Mộc khắc Thổ. Ách ở đâu là Kim khắc Mệnh Mộc có nghĩa là mỗi khi bị đau ốm hay tai họa thì khó mà làm giảm được dễ dàng.

4 Đặc tính ngũ hành và vị trí miếu, hãm của những sao

Thí dụ: bộ Nhật Nguyệt cần có Ðào Hồng Xương Khúc, bộ Tử Phù Vũ Tướng cần Tả, Hữu, Tam Hóa, bộ Sát Phá Tham cần Lục Sát Tinh đắc địa, bộ Cơ Nguyệt Ðồng Lương cần Tam Hóa, Quang Quý, Thai Tọa, phá của các cách, nhưng xin quí đọc giả chú ý phần tính chất các sao là một trong những yếu tố tối quan trọng để đoán tử vi được chuẩn xác, nó cũng là một yếu tố để gây hứng khởi cho người xem và được xem tử vi.

Một người có số dù các sao đã đi đúng bộ tuy nhiên không có chủ đạo tinh đồng hành với mệnh thì cũng chẳng tốt gì, dù mệnh có chính tinh hay trung tinh đi đúng bộ, lại có chủ đạo tinh đồng hành làm lòng cốt, nhưng lại gặp gỡ phá bí quyết thì cũng vất đi mà thôi.

Thí dụ: Tử Phủ Vũ Tướng Hội Tam Hóa, Tả Hữu, nhưng lại gặp cả Không Kiếp, là bí quyết để ngộ hung đồ. Lúc ấy Tả Hữu sẽ kết hợp bè đang với Không Kiếp và Quyền, Lộc lúc ấy chủ đạo là cái mồi để cho lũ hung đồ Không Kiếp làm rắc rối cho mình.

6 Vị trí cung Mệnh với Thái Tuế, thứ đến xem cung Mệnh nằm ở đâu với vòng Thái Tuế

a. Nếu như mệnh nằm tại tam hợp tuổi

Khi Mệnh có Thái Tuế, tức đi Phu mẫu Phải ở thế tam hợp với Thiên Không, có nghĩa là từ khi sinh mình ra thì công việc, sự nghiệp của cha mẹ đang trên đà xuống dốc nếu không mong muốn nói là suy sụp.

Thí dụ: tuổi dần ngọ tuất mà mệnh nằm ở 1 trong 3. cung Hợi Mão Mùi, tức là ở thế lấn và mãi mãi có Thiên Không, vì Thiên Không an ở đằng trước theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ), trước Thái tuế 1 cung, ở đây lại chia làm 3. trường hợp:

Thiên Không ở tứ chính: tý, ngọ, mão, dậu tức là người khôn ngoan, lấn lướt, luôn luôn phải hơn người mới chịu, sắc sảo – nếu như trong Mệnh thì đấy là tư tưởng nhưng nếu như trong Thân thì sự lấn lướt mà tục ngữ nước ta gọi là “khôn ăn người” lại tỏ ra bằng hành động.

Thiên Không ở thế tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Ðây là vị trí Thiên Không hoạt động mạnh mẽ nhất, phá tán nhất, gây nhiều đổ vỡ nhất, vì Thiên Không là hành Hỏa sinh cho cung Thổ, tức là người hay yêu thích đạp đổ tất cả những gì có từ trước để xây dựng lại theo ý của mình, loại người nguy hiểm, ác độc nếu có nhiều hung tinh gây bè kết đảng xúi giục.

Thiên Không ở thế tứ sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở đây Thiên không hề có Hồng Loan đi kèm, Không là sắc sắc không không, là vạn sự giai không Hồng Loan ngoài các ý nghĩa khác còn có ý nghĩa tương cho của chúa, cửa thiên đường – như ngầm nói lên con người có Thiên Không ở tứ sinh đã ngộ được chữ không ở đời mình, khéo tu thì tránh được phiền não.

nhưng dù ở địa điểm nào thì bản chất Thiên Không vẫn là vạn sự giai không, lo toan, khôn ngoan cho lắm thì hậu quả cuối cùng cũng vẫn là chữ không. Chỉ có nhiều chân tu, nhưng người chọn theo cửa không thì mới được dễ chịu vì không có thì không mất. Ví như kẻ trộm đi lấy tiền bạc 1. người túi rỗng thì phỏng sở hữu gì, mà người bị trộm kia thì có gì để mất, nhưng đáng tiếc thay, trên đời này vòng danh lợi luẩn quẩn mấy ai đã ngộ được chữ “Không” ấy.

c. Mệnh ở Tam Hợp: Tang Môn, Ðiếu Khách, Tuế Phá tức là lấn với cung tuổi 2 hay lùi sau 2 cung

d. Mệnh ở thế lùi với cung tuổi Những CUNG NHỊ HỢP GỒM CÓ:

Nhưng cần chú ý thế nhị hợp giữa 2 cung sinh xuất, hay sinh nhập, muốn được biết cung nào sinh xuất hay sinh nhập cho cung nào cần biết thế tam hợp và hành của tam hợp.

Tam Hợp: Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa

Tam Hợp: Thân, Tý, Thìn thuộc Thủy

Tam Hợp: Hợi, Mão, Mùi thuộc Mộc

Tam Hợp: Tỵ, Dậu, Sửu thuộc Kim.

Ðem hành của Tam Hợp so với thế nhị hợp ta có:

Thân Tý Thìn: hành Thủy được Tỵ Dậu, Sửu hành Kim sinh nhập, hay Tỵ Dậu Sửu nhị hợp và sinh xuất Thân, Tý, Thìn.

Dần, Ngọ, Tuất, hành Hóa được Hợi, Mão, Mùi sinh nhập, hay Hợi, Mão, Mùi sinh Dần, Ngọ, Tuất.

Ứng dụng:

Nếu như mệnh nằm ở cung âm là sinh xuất tức là người hào sảng, phóng khoáng dễ tha thứ, rồi coi đến cung nhi hợp là cung nào, tức là người hay lo toan mến thương cho đối tượng mục tiêu thuộc cung ấy.Thí dụ: mệnh ở Sửu- như thế Tý là cung huynh đệ cung mệnh nhị hợp , sinh xuất cho huynh đệ tức là người hết lòng mến yêu, hy sinh quyền lợi của mình cho anh/chị em.

Nếu như mệnh nằm ở cung dương là thế sinh nhập tức là ở thế thu vào, thế hưởng lợi, là người kỹ càng làm việc gì cũng suy xét, tính toán cẩn thận. Lại xem đến cung nhị hợp là cung thuộc quan hệ nào, thì người ấy (bản mệnh) thu được sự bao dung giúp đỡ che chở của đối tượng mục tiêu nhị hợp ấy.Thí dụ: mệnh ở Thìn, nhị hợp và được nó ở Dậu sinh nhập cho mệnh như thế là người có cuộc sống gắn liền với bè bạn, luôn luôn được bạn hỗ trợ, nói chung là số nhờ bạn.

6 cung sinh nhập là: Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tý, Thìn.

6 cung sinh xuất là: Tỵ Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi.

Các cung khác cũng luận như vậy. Cung an Thân cũng luận như thế vì Thân ở đây chính là cái ta vậy. Thứ đến luân đến yếu tố sao của cung nhị hợp: khi coi cung nhị hợp phải để ý xem có chính tinh nhị hợp, phải để ý coi có chủ đạo tính nhị hợp hay không?

Ðối phương hung đối mặt bất lương bổng. Ðối phương cát ngưỡng diện xung phong.

Nếu như có mới là bảo đảm nhị hợp còn nếu như không những là hư vị mà thôi. Thí dụ: Tử vi ở cung Ngọ (dương) nhị hợp với cung Mùi (âm) nếu như lấy lý âm dương mà suy thì âm phò dương tức Mùi sinh Ngọ – tuy nhiên hễ cứ Tử Vi cư Ngọ thì cung Mùi bao giờ cũng vô chính diệu mà đã vô chủ đạo hiệu thì thu thập gì kết đôi với Tử Vi đây? Như thế thì cung Ngọ không thể hưởng được các sao ở cung Mùi.

Phải để ý Thân, Mệnh, Tài, Quan có bị Tuần Triệt xâm phạm không? Tật ách có được Tuần, Triệt hay các sao cứu giúp giải như Hoa Khoa cư ở đó không?

Ðược tương hòa: tức là vận đáo Thái Tuế đắc Long Phượng Cái Hổ- nếu gặp nhiều cát tinh thủ chiếu, đang gặp gỡ tai họa thì cũng được cứu giúp giải mà qua khỏi

– nếu gặp mặt nhiều hung tinh phá cách mát mặt với đời.

Thí dụ như người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, đại hạn 1. năm đến cung Dần, Ngọ, Tuất.

Ðược tương sinh: hành của tam hợp, đại hạn.. Sinh hành của tuổi, thì đủ: tuổi Dần, Ngọ, Tuất, Đại hạn đến cung Hợi, Mão, Mùi (mộc sinh Hỏa) được thuận nhập có những thuận lợi may mắn, sức khỏe tốt.

Tam Hợp của tuổi khắc Tam hợp đại hạnThí dụ: Dần, Ngọ, Tuất là Hỏa đáo vận Tỵ, Dậu, Sửu là Kim khắc xuất, tức là mình đi khắc người ta, vất vả không tốt.

Tam Hợp đại hạn khắc tam hợp tuổiThí dụ: tuổi Dần Ngọ, Tuất đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn là Thủy khắc Hỏa, là khắc nhập tức là bị người ta khắc mình, rất không tốt, dù các sao tại Ðại Hạn có tốt mấy đi nữa thì cũng bị giảm đi rất nhiều.

xem đến hành của năm tiểu hạn là hành gì, sinh khắc với bản mệnh thế vững hay không? Thí dụ: năm nay Tân Dậu là Hành Mộc, sẽ Thiên Khắc địa xung với người tuổi Ất Mão, và toàn bộ mọi người tuổi Mão đối với năm nay đều là năm xung, làm ăn sẽ không khá , có khi là còn gặp tai họa nữa, vì là năm Mộc cho nên tốt cho những có mệnh Mộc hay Hỏa, vất vả cho mệnh Thủy lao đao, bất lợi cho mệnh Thổ.

Kể đến đem hành của bản mệnh so sánh với hành của cung tiểu hạn để xem sự tốt xấu thế nào. Vì đây chính là cái cốt yếu, cái gốc, nhân tố sao chỉ là cái thân, cái ngọn để đoán tiểu hạn.

1 Kim nhân ngộ khảm mệnh tử yêu thương 2 Mộc mệnh lạc hy hữu họa ương. 5 Thổ khắc đông nam phung chấn tốn 6 Tu phòng nùng huyết cập kinh hoàng. 7 Túng nhiên cát điệu tương phùng chiếu. 8. Vị miễn quan tai náo nhất tràng.

trước tiên phải coi nhân tố đại cuộc, bao quát coi đại hạn ấy có thuận lợi cho mình không? Bằng cách dùng tam hợp tuổi của mình so với hành tam hợp của từng đại hạn để xem xung khắc thế nào?

Người mệnh Kim mà tiểu hạn đi đến cung Tí là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị yêu đương hại vì bản mệnh kim sinh xuất cho cung Tí là Ðại hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bị suy tàn.

Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lôi Trung Hỏa, tất được quý phái nhưng để rồi lại tan ra tro bụi, nên không làm giảm khỏi tai ương họa hại để tổn đến bản thân.

Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ Cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị tuyệt vọng – như ngòi lạch bị chận ngưng.

Người Mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị tuyệt vọng – như ngòi lạch bị chận ngưng.

Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ đoài thuộc Kim – tức là mệnh Hỏa khắc cung Kim tức là không có chỗ nương thân – vì mình khắc chỗ đứng của mình mà Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy vì nếu như Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa. tại ngũ hành tương khắc chỉ có hành kim là đặc biệt.

Người Mệnh Thổ hạn đi đến cung Mão, quẻ chấn, thuộc Mộc, khắc mệnh Thổ, là chỗ đứng khắc mình nặng nề nhất ở cung Chấn vì chấn là tượng cho lôi đình, sấm sét nên những sự việc không hay xảy đến cho người mệnh Thổ có lưu hàn ở cung Mão, thường xảy ra bất ngờ và mãnh liệt.

Về mục này tại cổ thư về Tử Vi có bài Phú như sau:

Quan phủ Thái Tuế một đoàn Ðêm ngày chầu chực của công mỏi mòn.

Xin được giải như sau:

Tổng cộng trường hợp trên phải đề phòng đau ốm tai ương , rất cần gặp gỡ được Tuần Triệt án ngữ – hay cát tinh hợp chiếu thì mới ra khỏi, tuy nhiên cũng gặp một phen hoảng vía.

Nguồn: http://tuvi.cohoc.net/

Cập nhật thông tin chi tiết về Luận Cung Phu Thê Trong Lá Số Tử Vi – Học Tử Vi / 2023 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!