Xu Hướng 2/2023 # Năm 2023 Là Năm Con Gì? Tuổi Gì? Mệnh Nào? Hợp Tuổi Nào? Hợp Màu Nào? # Top 5 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Năm 2023 Là Năm Con Gì? Tuổi Gì? Mệnh Nào? Hợp Tuổi Nào? Hợp Màu Nào? # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Năm 2023 Là Năm Con Gì? Tuổi Gì? Mệnh Nào? Hợp Tuổi Nào? Hợp Màu Nào? được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Năm 2023 thuộc mệnh gì? Cung nào?

– Các em bé sinh năm 2023 mệnh Kim – Kim Bạch Kim – Vàng pha bạc, Kim mạ vàng, bạc.

Tương sinh: Thủy, Thổ

Tương khắc: Mộc, Hỏa

– Người sinh năm 2023 Quý Mão có Ngũ hành năm sinh là Kim Bạch Kim nhưng cung mệnh của nam và nữ khác nhau:

Nam: Tốn Mộc thuộc Đông tứ mệnh

Nữ: Khôn Thổ thuộc Tây tứ mệnh

Trong ngũ hành tương sinh, Kim chính là từ chỉ nghĩa khí, chính vì thế những người mệnh này rất trọng lý lẽ, công bằng, sống có tâm, trượng nghĩa… Người thuộc mệnh này rất trung thành, có trách nhiệm trong công việc, coi trọng tình bạn, trọng chữ tín, có bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng theo đuổi niềm đam mê…

Năm 2023 là năm con gì? Thuộc tuổi gì?

– Theo tử vi, người sinh năm 2023 là năm con Mèo tuổi Quý Mão, xương con mèo, tướng tinh con hươu, con nhà Bạch đế – Phú quý

Năm sinh dương lịch: Từ 22/01/2023 đến 09/02/2024. Năm sinh âm lịch: Quý Mão.

– Thiên can: Quý

– Địa chi: Mão

Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi

Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Đặc điểm tính cách của người tuổi Quý Mão

Người tuổi Quý Mão tính cách hoạt bát, sôi nổi, vì thế mà cuộc sống của họ thường rất bận rộn và phong phú đủ sắc màu.

Là người thông minh, khéo léo, có tài ăn nói dịu dàng, dễ nghe, hoạt ngôn giúp ích rất nhiều trong công việc và đời sống.

Bên ngoài thích ôn hòa, ổn định nhưng bên trong là người kiên trì, kiên quyết theo đuổi đam mê, công việc đến cùng người này có năng khiếu khoa học xã hội và chính trị.

Tính cách người này lương thiện và có phần bảo thủ, không thích cạnh tranh không lành mạnh. Họ thích thử thách, cạnh trang công bằng, thường hay kết bạn với những người có tham vọng và dã tâm lớn, dễ thành tri kỉ với người có chí tiến thủ, ham học hỏi.

Tuy nhiên, cũng chính nhờ sự nhiệt tình và chủ động mà đã nhắm tới ai thì đa phần họ đều theo đuổi được. Nam hay nữ đều như vậy, đây cũng được coi là điểm cuốn hút, hấp dẫn của họ đối với người khác giới.

Sinh năm 2023 hợp với hướng nào nhất?

Nữ sinh năm 2023 hợp với hướng nào?

Đối với những bé gái sinh năm 2023 hợp với những hướng cụ thể:

Hướng Sinh khí: Đông Bắc: Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giảm tài lộc.

Hướng Thiên y: Tây: Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng về sau dễ suy kém về kinh tế.

Hướng Diên niên: Tây Bắc: Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

Hướng Phục vị: Tây Nam: Nhà này thời gian đàu cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả.

Cho nên, bé gái sinh năm 2023 hợp với 4 hướng Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Phục Vị)

Nam sinh năm 2023 hợp với hướng nào?

Đối với những bé trai sinh năm 2023 hợp với những hướng cụ thể:

Hướng Sinh khí: Bắc: Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.

Hướng Thiên y: Nam: Nhà này những năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển, nam giới vận khí kém.

Hướng Diên niên: Đông: Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.

Hướng Phục vị: Đông Nam: Theo tử vi ngày nay hướng nhà này âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đình và nuôi con.

Chính vì vậy, 4 hợp với bé trai là Bắc (Sinh Khí) – Đông (Phúc Đức) – Nam (Thiên Y) – Đông Nam (Phục Vị)

Sinh năm 2023 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2023, tuổi Quý Mão vì là mệnh cung Mộc (Tốn), nên hợp với số: 1, 3, 4; số khắc với mệnh: 6, 7.

– Nữ mệnh sinh năm 2023, tuổi Quý Mão vì là mệnh cung Thổ (Khôn), nên hợp với số: 8, 9, 5, 2; số khắc với mệnh: 3, 4.

Sinh năm 2023 hợp với màu nào nhất?

Nam sinh năm 2023 hợp với màu nào?

Nam mệnh sinh năm 2023 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

Nữ sinh năm 2023 hợp với màu nào?

Nữ mệnh sinh năm 2023 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

Tuổi Quý Mão sinh năm 2023 hợp với tuổi nào nhất?

Nam mạng:

Trong làm ăn: Quý Mão, Ất Tỵ và Kỷ Dậu

Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Tân Sửu

Tuổi kỵ: Nhâm Tý và Canh Tý

Nữ mạng:

Trong làm ăn: Quý Mão đồng tuổi, Ất Tỵ, Đinh Mùi

Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Định Mùi, Kỷ Dậu, Tân Hợi và Tân Sửu

Tuổi kỵ: Nhâm Tý và Canh Tý

Với tất cả những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ có thể giúp bạn biết được năm 2023 là năm con gì cũng như thuộc mệnh gì rồi ạ.

Sinh Năm 1995 Tuổi Gì, Mệnh Gì, Hợp Màu Nào, Hợp Hướng Nào

Người sinh năm 1995 tuổi gì, tuổi con gì

Năm 1995 âm lịch là: Ất Hợi

Vậy người sinh năm 1995 là tuổi Ất Hợi

Con giáp của người sinh năm 1995 âm lịch là: Quá Vãng Chi Trư nghĩa là Lợn hay đi

Lưu ý, không phải tất cả những người sinh năm 1995 là có tuổi như vậy, phải năm 1995 âm lịch tức là năm Ất Hợi thì mới có tuổi và con giáp như trên

Người sinh năm 1995 mệnh gì

Người sinh năm 1995 có mệnh là Hoả

Mệnh trên được gọi là mệnh Tử Vi hay là bản mệnh của một người, mệnh này được dùng để xem hợp tuổi, xem tuổi làm ăn, xem và chọn ngày đẹp. Tuy nhiên có nhiều người thậm chí nhiều thầy dùng mệnh này để xem màu hợp mệnh phong thủy là chưa hoàn toàn chuẩn. Để xem màu hợp mệnh ta phải xem mệnh cung phi ở dưới.

Người sinh năm 1995 mệnh cung phi là gì

Mỗi năm thì Nam và Nữ sẽ có mệnh cung phi khác nhau hoặc giống nhau.

Nam sinh năm 1995 có mệnh cung phi là Thổ

Nữ sinh năm 1995 có mệnh cung phi là Thủy

Mệnh cung phi hay mệnh phong thủy là mệnh được xây dựng nên trên cơ sở cung phi bát trạch, mệnh này được sử dụng để xem phong thủy và xem màu hợp mệnh cho bạn. Mệnh cung phi khác với bản mệnh hay mệnh Tử Vi ở trên là mệnh cung phi đại diện các yếu tố quanh ta tác động đến ta, như là cách bạn dùng vật phẩm phong thủy để cải vận vậy. Và mỗi 1 năm thì những yếu tố xung quanh chúng ta tác động đến Nam giới 1 cách khác và tác động đến Nữ 1 cách khác, do vậy cùng 1 năm sinh nhưng Nam và Nữ lại có thể có mệnh cung phi khác nhau.

Người sinh năm 1995 hợp màu nào

Theo mệnh cung phi ở trên ta có

Vốn dĩ có màu hợp mệnh nhất và màu hợp mệnh nhì là bởi vì những màu hợp mệnh nhất là những màu đại diện cho hành mà sinh cho mệnh cung phi của đương số, giúp cho mệnh của đương số tốt lên. Ví dụ

Thổ sinh Kim thì nếu một người có mệnh cung phi là Kim thì người đó hợp nhất các màu mang hành Thổ như màu vàng và màu Nâu

Màu hợp mệnh nhì là màu tượng trưng cho mệnh cung phi bạn, hoà hợp với bạn.

Nhiều người trăn trở liệu xem màu hợp mệnh theo mệnh Tử Vi ở trên mới đúng hay xem mệnh cung phi mới đúng. Trên thực thế và theo lời khuyên của nhiều chuyên gia phong thủy thì xem mệnh cung phi sẽ đúng và đầy đủ hơn mệnh Tử Vi. Còn nếu muốn chính xác ở mức cao nhất bạn phải xem Tứ Trụ để biết mình thiếu hành gì để bổ sung cho mệnh.

Và xem Tứ Trụ thì cũng phải lập lá số Tứ Trụ theo ngày giờ tháng năm sinh của bạn và việc định lượng xem bạn thiếu hành nào trong ngũ hành là tương đối phức tạp, cần tìm hiểu chuyên sâu mới có thể giải đáp được.

Người sinh năm 1995 hợp hướng nào

Người sinh năm 1995 hợp các hướng

Nam sinh năm 1995 hợp các hướng:

Nữ sinh năm 1995 hợp các hướng :

Giải thích:

Diên niên: Mọi sự ổn địnhSinh khí: Phúc lộc vẹn toànThiên y: Gặp thiên thời được che chởPhục vị: Được sự giúp đỡTuyệt mệnh: Chết chócHoạ hại: Nhà có hung khíLục sát: Nhà có sát khíNgũ quỷ: Gặp tai hoạ

Mệnh Kiếm Phong Kim Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

Mệnh Kiếm Phong Kim là gì? Người có mệnh Kiếm Phong Kim sinh năm bao nhiêu? Mạng Kiếm Phong Kim hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Kim có 6 nạp âm chia như sau: : Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Kiếm Phong Kim là gì?

1. Mệnh Kiếm Phong Kim là gì?

Mệnh Kiếm Phong Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng trong kiếm”. Theo chúng tôi thì những người sinh năm Nhâm Thân và Quý Dậu sẽ là người mang mệnh Kiếm Phong Kim. Do vậy người ta vẫn thường gọi những người có mệnh này là: Kiếm Phong Kim Nhâm Thân, Kiếm Phong Kim 1992 và Kiếm Phong Kim Quý Dậu, Kiếm Phong Kim 1993.

Ý nghĩa của Kiếm Phong Kim đó là vàng trong kiếm sẽ cần lửa để tôi luyện. Trong đó, Nhâm Thân và Quý Dậu là vị trí của Kim, Đế vương cũng như Lâm Quan. Khi Kim được lửa tôi luyện già sẽ trở nên cứng và sắc bén thành mũi nhọn lưỡi gươm thì người ta gọi là Kiếm Phong Kim.

Do vậy, những người mang mạng Kiếm Phong Kim thường là người có tính các và trí tuệ hơn người. Kiếm Phong Kim 1992, Kiếm Phong Kim 1993 là những người có tài năng, trí tuệ sắc bén và tính quyết đoán, chấp nhận thử thách. Thường những người này dễ đạt được thành công một phần do có trí tuệ, một phần do ý chí phấn đấu nên họ sớm có được những thành quả trong cuộc sống so với những cung mệnh khác.

Theo quy luật ngũ hành, mệnh Hỏa khắc mệnh Kim bởi Hỏa sẽ làm cho Kim bị tan chảy. Kiếm Phong Kim là thuộc mệnh Kim, nhưng lại không khắc Hỏa mà lại rất cần Hỏa để tôi luyện thành vật dụng hữu ích.

Do đó, nạp âm này kết hôn với những người mệnh Hỏa hứa hẹn đem đến nhiều may mắn, hạnh phúc.

2. Người mệnh Kiếm Phong Kim sinh năm nào?

Theo chúng tôi có hai năm tuổi thuộc mệnh kim đặc trưng này là:

– Tuổi Nhâm Thân: Là những người sinh năm 1872, năm 1932, năm 1992 và năm 2052.

– Tuổi Quý Dậu: Là những người sinh năm 1873, năm 1933, năm 1993 và năm 2053.

Vì thế, hai tuổi này sẽ hội tụ những nét đặc trưng về tính cách và cuộc sống cũng như công việc của mệnh này.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Kiếm Phong Kim

Tính cách của người mệnh Kiếm Phong Kim

Đặc trưng của hành Kim là thuộc tính cứng rắn, lạnh lùng nên những người mệnh Kiếm Phong Kim có tư chất quyết đoán, nghiêm nghị, dứt khoát. Trong cuộc sống và công việc họ luôn khẳng định cái tôi của mình nên người khác tiếp xúc với họ sẽ thấy cái đanh thép phát ra ngoài. Và điều này khiến cho người khác thấy họ khó gần, lạnh lùng, thậm chí cứng nhắc về nguyên tắc lập trường và độc đoán.

Mệnh Kim vốn dĩ bản chất óng ánh nên những người mệnh Kim thường có ngoại hình đẹp đẽ, nội tâm phong phú, tâm hồn nhiều màu sắc, thông minh, nhanh nhẹn. Những người mệnh này rất nhạy bén, tài cao và có tính cách rất mạnh mẽ. Họ có tính chất quyết đoán, kiên trì, nghiêm nghị và dứt khoát với mọi việc.

Trong cuộc sống cũng như trong công việc họ luôn khẳng định cái tôi của mình, có ý chí rất cao và một tâm tính khốc liệt. Điều này làm cho mọi người xung quanh khó gần, lạnh lùng, có những nguyên tắc lập trường riêng của bản thân. Mệnh Kim cương cường nên họ là những người luôn có ý chí tiến thủ, quyết tâm, luôn thể hiện tài năng của mình, có tư tưởng và cách thực hiện cũng rất mãnh liệt.

Kiếm Phong Kim có nghĩa khí, ưa sự công bằng, thích giúp đỡ người khác mà không nghĩ về lợi ích cho cá nhân. Bản chất của họ nghiêm minh, công bằng nên ghét sự giả dối, không minh mạch trong mọi việc. Họ luôn phải tôi luyện bản thân, cố gắng nhiều họ mới có được thành công và hơn hẳn với nhiều người.

Người mệnh Kiếm Phong Kim thuộc tuýp người nghị lực, mạnh mẽ, thích sự thẳng thắn, đôi khi khá nóng tính. Họ cũng sở hữu nội tâm phong phú và sự nhanh nhẹn hiếm có. Người thuộc nạp âm này luôn giúp đỡ người khác bằng cả tấm lòng mà không toan tính lợi ích cho cá nhân.

Có đầu óc sắc sảo và năng lực tổ chức tốt, người mệnh Kiếm Phong Kim không thích làm việc dưới sự điều khiển của người khác mà thích lập nghiệp trên đôi chân của chính mình. Nỗ lực hết sức sẽ đem đến nhiều thành công như ý muốn.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Kiếm Phong Kim

Bản chất nghiêm minh, thẳng thắn của người mang mệnh Kiếm Phong Kim thích hợp làm trong lĩnh vực tài chính, ngân sách, thủ quỹ, luật pháp, quản lý nhân sự,…

Những người khéo tay, tỉ mỷ thích hợp làm việc trong ngành thủ công mỹ nghệ, đồ mộc.

Khả năng sáng tạo, thông minh, đột phá giúp họ có duyên với các ngành nghề mới như nghiên cứu khoa học, điện tử, viễn thông,…

Tình duyên của người cung mệnh Kiếm Phong Kim

Người mệnh Kiếm Phong Kim dễ rung động trước người khác nhưng bảo yêu luôn thì chưa chắc bởi họ dành thời gian tìm hiểu đối phương rất kỹ. Tiêu chuẩn của những người này khá cao nên nếu không hợp họ sẽ tìm đối tượng khác. Tuy nhiên, khi đã yêu, người thuộc nạp âm này lại rất chung tình nên bạn có thể an tâm tuyệt đối khi ở cạnh họ.

Với những ai đã kết hôn, bản tính có phần gia trưởng sẽ tạo nên những khoảng cách nhất định cho nạp âm này.

4. Mệnh Kiếm Phong Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Nhâm Thân sinh năm 1992

Sinh năm 1992 mệnh gì? Nam mệnh sinh năm 1992 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Nhâm Thân sinh năm 1992

Nữ mệnh sinh năm 1992 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nam mệnh Quý Dậu sinh năm 1993

Nam mệnh sinh năm 1993 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Quý Dậu sinh năm 1993

Nữ mệnh sinh năm 1993 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

5. Mệnh Kiếm Phong Kim hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Kiếm Phong Kim (tuổi Nhâm Thân, Quý Dậu) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Kiếm Phong Kim và Hải Trung Kim: Hai vật chất ít khi gặp nhau. Tuy tính chất tương hòa nhưng Kiếm Phong Kim là đỉnh cao của dòng Kim nó không cần trợ giúp thêm nên sự hội hợp thêm thường cứng quá mà gẫy, trong thực tế nước biển có muối Natri, Magie điều này kiếm dao kéo, nông cụ gỉ sét. Trong thực tế hai người mệnh Kim đều cương cường nên hình khắc, mâu thuẫn. Vì thế sự kết hợp này không cát lợi.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Kiếm Phong Kim và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy là dạng đang hun đúc, trong khi Kiếm Phong Kim rất kỵ nhiệt độ.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Kiếm Phong Kim và ​​​​Sa Trung Kim: Hai hành Kim tương Hòa, Sa Trung Kim chính là nguồn khoáng sản để rèn đúc tạo nên Kiếm Phong Kim, ngược lại Kiếm Phong Kim thành công cụ để khai thác nguồn khoáng sản này. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất sẽ đại cát.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Kiếm Phong Kim và Kiếm Phong Kim: Lưỡng Kim tương hòa, nhưng sự tương tác giữa chính khiến hai bên thương tổn. Hơn nữa, sự hòa hợp của hai tính cách cương cứng, ương ngạnh, bản lĩnh, cá tính tất sẽ mâu thuẫn. Nên hai nạp âp này không cát lợi khi hội hợp.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

b. Mệnh Kiếm Phong Kim (tuổi Nhâm Thân, Quý Dậu) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Kiếm Phong Kim và Đại Lâm Mộc: Kim khắc Mộc, Mộc tất chiết, xét về góc độ giá trị thì gốc lớn giữa rừng rất tốt, gặp Kim sẽ thành đồ đạc dụng cụ trong sinh hoạt. Trong thực tế, Nhâm Thân nhị hợp Kỷ Tị, tam hợp Mậu Thìn, Quý Dậu nhị hợp Mậu Thìn tam hợp Kỷ Tị. Nên hai nạp ân này gặp gỡ tất cát lợi.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Kiếm Phong Kim và [​​​​​​Dương Liễu Mộc: Dương Liễu Mộc thua thiệt, vì lực khắc của Kiếm Phong Kim rất mạnh, thêm nữa cây dương liễu vốn là gỗ mềm.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Tùng Bách Mộc: Về lý có sự tương khắc mạnh vì Kiếm Phong Kim phạt mộc với một uy lực rất mạnh, trong thực tế thì người thợ sử dụng dao cưa để gia công, chế tạo gỗ thành đồ đạc. Tùng Bách Mộc là dạng gỗ tốt, nhờ sự chế hóa này trở thành vật dụng hữu ích, tuy chắc chắn là thiệt tính mạng, nhưng đứng dưới góc độ nhân sinh thì hai nạp âm này kết hợp với nhau sẽ cát lợi.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Bình Địa Mộc: Bình Địa Mộc tất bị khắc hại mạnh, bản thân là cây mềm, gặp kim khí bén thì tiêu vong. Thực tế, người Bình Địa Mộc ôn hòa, điềm tĩnh, đứng trước khí lạnh, cương cường, sát phạt của Kiếm Phong Kim tất không cảm thấy an toàn, giống như Ngô vương Phù Sai thấy sợ hãi trước dung mạo anh hùng của Ngũ Tử Tư, sợ rồi đâm ghét và loại trừ ông. Nên hai mệnh này không nên gặp gỡ.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Tang Đố Mộc: Hình khắc mạnh mẽ, gỗ cây dâu tất lìa đời. Nên hai nạp âm này gặp nhau không tốt.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Thạch Lựu Mộc: Hình khắc mạnh. Cây cối tất đứt lìa.

c. Mệnh Kiếm Phong Kim (tuổi Nhâm Thân, Quý Dậu) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Kiếm Phong Kim và Giản Hạ Thủy: Nước ngầm, hay nước giếng trong, dùng để thau rửa, mài dũa dụng cụ tốt hơn bao giờ hết. Người mệnh Giản Hạ Thủy mềm mỏng giúp Kiếm Phong Kim bớt đi sự cương cường theo nguyên lý chịu mềm không chịu cứng. Sự phối hợp này cát lợi.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Tuyền Trung Thủy và Kiếm Phong Kim: Gươm mài bóng nguyệt là cách nói ví von. Thực ra ở những con suối có loại đá mài sắt thép sắc bén vô cùng, lại được nước suối thau rửa thì còn gì bằng. Long Tuyền là tên một loại gươm nổi tiếng được mài ở suối Long nên đương nhiên sự gặp gỡ này đại cát.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Trường Lưu Thủy: Nước chảy Kim trôi, trong sự kết hợp này sẽ khiến Kiếm Phong Kim chìm lắng, hoen gỉ, vô giá trị.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Thiên Hà Thủy: Nước mưa mang theo axit khiến dụng cụ hoen mờ, gỉ sét, hư hại, nên phối hợp tất hình khắc.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Kiếm Phong Kim và [​​​​​​Đại Khê Thủy: Là dạng nước có thể dùng để thau rửa, mài dũa, khiến vật dụng thêm sáng, bén. Sự hội hợp này cát lợi.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Đại Hải Thủy: Kim chìm mất dạng, biển rộng mệnh mông, biết đâu mà tìm lại. Nên Kiếm Phong Kim tất bị tan biến.

d. Mệnh Kiếm Phong Kim (tuổi Nhâm Thân, Quý Dậu) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

Kiếm Phong Kim và Lư Trung Hỏa: Kiếm phong Kim bản chất là loại kim loại đã được tôi rèn kỹ lưỡng, đứng đầu về độ cứng và sắc bén trong hàng kim loại. Một số thanh gươm quý còn có tỷ lệ kim loại quý hiếm như vàng, Ti tan. Lửa trong lò thiêu rụi vật chất, nên khi kết hợp này vô cùng bất lợi, Lư Trung Hỏa làm cho kim loại biến chất, khử carbon, tăng oxy trong cấu trúc nên cấu trúc này non kém, yếu ớt. Có sách cho rằng: Kiếm Phong Kim cần Lư Trung Hỏa để tôi rèn tạo thành đại khí, nhưng theo tôi cho rằng, dạng kim loại đã nhiệt luyện, tôi rèn mà con gặp Hỏa tất hư hại, biến chất, nên Lư Trung Hỏa khắc Kiếm Phong Kim mạnh mẽ.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Kiếm Phong Kim và Sơn Đầu Hỏa: Hình khắc, vì bản chất Kiếm Phong Kim cần giữ gìn, duy trì lượng hợp kim và cấu hình bền vững mới tốt.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​Sơn Hạ Hỏa: Kiếm Phong Kim thua thiệt, không nên có sự chạm mặt của hai đối thủ này.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Kiếm Phong Kim và Phúc Đăng Hỏa: Hình khắc mạnh, Kiếm Phong Kim tất bại. Hai nạp âm gặp nhau thì tạo nên cảnh u buồn, sầu thảm.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời gay gắt làm cho ánh thép sáng loáng, lấp lánh, nhưng xét kỹ, người ta dùng công cụ vì mục đích thực tế. Nên nhiệt độ có thể làm giảm độ cứng của công cụ.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Tích Lịch Hỏa: Hỏa khắc Kim những vật dụng Kim loại mang điện tích lớn, sét rất hay đánh. Đại tướng thời Tùy – Đường là Lý Nguyên Bá giơ chùy mắng trời khi mưa giông nên bị sét đánh thành tro bụi. Hai nạp âm này kết hợp thì nhà cửa lộn bậy lên mất.

e. Mệnh Kiếm Phong Kim (tuổi Nhâm Thân, Quý Dậu) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Kiếm Phong Kim và Lộ Bàng Thổ: Về nguyên lý Thổ sinh Kim thế nhưng trong thực tế, dụng cụ họ dùng để sửa chữa, cải tạo đường sá khiến nó rộng rãi, bằng phẳng và đẹp đẽ hơn. Người mệnh kiêm Phong Kim cương cường, gặp sự bao dung, đôn hậu, điềm tĩnh của Lộ Bàng Thổ tất cát lợi. Sự phối hợp này tạo ra giá trị về nhiều mặt.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Kiếm Phong Kim và Thành Đầu Thổ: Hai sự vật chỉ gặp nhau khi người ta cải tạo hay phá vỡ tòa thành, mặc dù về lý Thổ dưỡng Kim nhưng thực tế hai nạp âm này không nên gặp nhau.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Bích Thượng Thổ: Hai sự vật quen thuộc, người ta dựng nông cụ ở góc tường, tường nhà khi hư hỏng cũng nhờ các vật dụng này sửa chữa, bồi đắp lại.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Ốc Thượng Thổ: Kim loại đã qua rèn dũa không cần Thổ sinh, hơn nữa, nó là vật cứng, nên khi va chạm với vật cứng khác thường là một trong hai vật sẽ bị biến dạng, hư hỏng. Bởi thế nên hai mệnh này không nên gặp gỡ hội hợp.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Kiếm Phong Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất đai không có công cụ cải tạo tất hoang hóa, công cụ sinh ra cũng không phải để trưng bày. Nên sự kết hợp này tất tạo nên mùa màng tươi tốt, ruộng đất phì nhiều, nhà cửa đàng hoàng.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Kiếm Phong Kim và ​​​​​​​Sa Trung Thổ: Đất cát vấy bẩn, khiến giảm độ sắc bén, nên nó không lợi, dù Thổ sinh Kim.

Theo tuvingaynay.com!

Sinh Năm 1977 Thuộc Mệnh Gì, Hợp Màu Nào, Hợp Tuổi Nào

Bạn muốn xem mệnh người sinh năm Đinh Tỵ 1977, thuộc mệnh gì, tuổi con gì, nói lên tử vi, vận mệnh cuộc đời ra sao. Từ đó biết bạn hợp khắc mệnh nào để tránh kết hợp. Giúp bạn đưa ra quyết định chọn hướng nhà, đồ dùng, hướng đi… hợp phong thủy để kích tài vận. Nhằm đem lại sự may mắn cho bản thân cũng như tránh những điều xấu xảy đến.

Thông tin tử vi gia chủ nam, nữ tuổi Đinh Tỵ 1977

Tử vi nam sinh năm 1977 Đinh Tỵ

Con số, màu sắc hợp nam tuổi 1977 Đinh Tỵ

Nên chọn các màu màu trắng, màu xám, màu bạc, màu ghi thuộc hành Kim là màu tương sinh với nam tuổi Đinh Tỵ hoặc màu màu nâu, vàng, cam thuộc hành Thổ là màu cùng hành với tuổi. Không nên chọn các màu như màu xanh biển sẫm, màu đen thuộc hành Thủy màu tương khắc với tuổi nam của bạn.

Con số hợp với nam tuổi Đinh Tỵ là các số 8, 9, 5, 2, tránh các số tương khắc với tuổi gia chủ là 3, 4.

Hướng tốt hợp gia chủ là nam sinh năm 1977

Hướng tốt nên chọn làm nhà, làm cổng, mở cửa chính: Hướng Sinh khí: Đông Bắc(22.5° – 67.4°); Hướng Thiên y: Tây(247.5° – 292.4°); Hướng Diên niên: Tây Bắc(292.5° – 337.4°); Hướng Phục vị: Tây Nam(202.5° – 247.4°); là các hướng tốt.

Hướng xấu nên tránh khi chọn làm nhà, làm cổng, mở cửa chính: Hướng Tuyệt mệnh: Bắc, Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam, Hướng Lục sát: Nam, Hướng Hoạ hại: Đông, là các hướng xấu nên tránh.

Tuổi hợp nên chọn làm ăn chung, kết hôn với nam tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977

Các tuổi hợp nên kết hôn làm năn với nam tuổi Đinh Tỵ bao gồm các tuổi: Ất Sửu 1985, Đinh Mão 1987, Giáp Tý 1984, Nhâm Tuất 1982, Mậu Ngọ 1978, Quý Sửu 1973, Nhâm Tý 1972.

Các tuổi kỵ, khắc không nên chọn làm ăn buôn bán, kết hôn với nam tuổi Đinh Tỵ: Quý Hợi 1983, Kỷ Mùi 1979, Đinh Tỵ 1977, Kỷ Tỵ 1989, Bính Dần 1986, Mậu Thìn 1988, Canh Thân 1980.

Tử vi nữ sinh năm 1977 Đinh Tỵ

Màu sắc hợp, số hợp nữ tuổi 1977 Đinh Tỵ

Nữ tuổi Đinh Tỵ nên chọn các màu tương sinh với tuổi như màu màu xanh, màu lục, màu xanh rêu, màu xanh lá hoặc chọn các màu cùng hành với tuổi như màu màu xanh biển sẫm, màu đen. Ngoài ra, không nên chọn các màu tương khắc với tuổi như các màu màu đỏ, màu tím, màu mận chín, màu hồng.

Ngoài ra nên chọn các số may mắn cho nữ tuổi Đinh Tỵ như 4, 6, 7, 1. Cần tránh chọn các số khác, hủy hoại may mắn với tuổi bạn như 8, 2, 5.

Hướng nhà, hướng tốt với nữ tuổi Đinh Tỵ 1977

Gia chủ là nữ thuộc cung Khảm theo quẻ trạch sẽ thuộc hướng Đông tứ trạch. Hướng Đông tứ trạch sẽ hợp khắc với những hướng tốt xấu như sau:

Hướng tốt làm nhà, mở cửa chính hợp tuổi nữ sinh 1977 là: Hướng Sinh khí: Đông Nam(22.5° – 67.4°); Hướng Thiên y: Đông(247.5° – 292.4°); Hướng Diên niên: Nam(292.5° – 337.4°); Hướng Phục vị: Bắc(202.5° – 247.4°); là các hướng tốt.

Hướng xấu kỵ nên tránh khi gia chủ là nữ chọn làm hướng nhà, hướng cổng, của chính: Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam, Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc, Hướng Lục sát: Tây Bắc, Hướng Hoạ hại: Tây, là các hướng xấu nên tránh.

Danh sách tuổi hợp làm ăn, kết hôn với nữ tuổi Đinh Tỵ 1977

Nữ tuổi Đinh Tỵ 1977 nên chọn các tuổi sau để kết hôn hay làm ăn: Mậu Ngọ 1978, Kỷ Mùi 1979, Canh Tuất 1970, Kỷ Dậu 1969, Nhâm Tý 1972, Giáp Thìn 1964, Quý Mão 1963. Những tuổi trên là những tuổi hợp nhất với nữ sinh năm 1977.

Các tuổi xấu kỵ nữ tuổi Đinh Tỵ tránh không nên chọn kết hôn làm ăn bao gồm: Đinh Tỵ: Ất Mão 1975, Đinh Tỵ 1977, Quý Sửu 1973, Đinh Mùi 1967, Bính Ngọ 1966, Nhâm Dần 1962, Tân Hợi 1971, Mậu Thân 1968, Canh Thân 1980, Giáp Dần 1974. Nếu chọn thì gia chủ sẽ gặp nhiều khó khăn, làm ăn khó phất, vợ chồng khó thành.

Cập nhật thông tin chi tiết về Năm 2023 Là Năm Con Gì? Tuổi Gì? Mệnh Nào? Hợp Tuổi Nào? Hợp Màu Nào? trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!