Xu Hướng 12/2022 # Người Sinh Năm 1983 Mệnh Gì, Tuổi Gì? Tương Sinh Tương Khắc Mệnh Nào? / 2023 # Top 20 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Người Sinh Năm 1983 Mệnh Gì, Tuổi Gì? Tương Sinh Tương Khắc Mệnh Nào? / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Người Sinh Năm 1983 Mệnh Gì, Tuổi Gì? Tương Sinh Tương Khắc Mệnh Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nam nữ mạng sinh năm 1983 mệnh gì hay sinh năm 1983 tuổi gì? Lời giải đáp cho câu hỏi này luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của rất nhiều quý độc giả, bởi vì khi biết được năm sinh âm lịch và mệnh ngũ hành của mình họ sẽ dễ dàng biết được mình hợp với ai, cũng như không nên kết hợp với ai trong công việc, hôn nhân để tránh trường hợp “đứt gánh giữa đường”.

Tại sao nên biết năm 1983 mệnh gì và tuổi gì?

Đã là người phương Đông, điển hình là người Việt Nam thì vấn đề tử vi tướng số trong phong thủy luôn là khía cạnh quan trọng, gắn bó với tín ngưỡng của người dân. Mặc dù chưa có cơ sở khoa học nào chứng minh sự đúng đắn của vấn đề này, thế nhưng từ lâu thuyết phong thủy và tử vi tướng số đã trở thành đức tin của mỗi chúng ta.

Cũng chính vì thế, việc muốn biết bản thân mình thuộc mệnh gì và tuổi con gì là điều hết sức bình thường.  Bởi vì, đây là căn cứ để họ xác định màu sắc hợp mệnh, cũng như chọn ra những con giáp hợp với mình trong cuộc sống. Đơn giản vậy thôi đó các bạn!

Nam nữ mạng sinh năm 1983 mệnh gì, tuổi gì?

Để biết nữ và nam tuổi 1983 mệnh gì, chúng ta cần phải tìm hiểu tuổi âm lịch của họ trước. Từ đó, mới tính được Thiên Can và Địa Chi họ sở hữu và đối chiếu với các quy tắc chung trong cách tinh mệnh để có được câu trả lời chính xác nhất.

Sinh năm 1983 hợp cây gì? cây đem lại tài lộc may mắn cho người tuổi hợi

Cách tính người sinh năm 1983 tuổi Quý Hợi theo thiên can địa chi

Đối với 10 Thiên Can:

Canh = 0

Tân = 1

Nhâm = 2

Quý = 3

Giáp = 4

Ất = 5

Bính = 6

Đinh = 7

Mậu = 8

Kỷ = 9

Đối với 12 Địa Chi:

Tý = 0

Sửu = 1

Dần = 2

Mão = 3

Thìn = 4

Tỵ = 5

Ngọ = 6

Mùi = 7

Thân = 8

Dậu = 9

Tuất = 10

Hợi = 11

⇒ Tuổi âm lịch = Thiên Can + Địa Chi

Trong đó:

Thiên Can: Lấy số cuối cùng của năm sinh 1983, tức là 3 – ứng với Quý.

Địa Chi: Lấy 2 số cuối cùng của năm sinh 1983/12 = kết quả, tức 83/12 = 6 dư 11 – ứng với Hợi.

Kết luận: Sinh năm 1983 là tuổi Quý Hợi.

Trong sách tử vi tướng số, tuổi Quý Hợi sinh năm 1983:

Tam Hợp với tuổi Mão và tuổi Mùi

Tam Hội với tuổi Tý và tuổi Sửu

Lục Hợp với tuổi Dần

Bị Tứ Hành Xung với tuổi Dần – Thân – Tỵ.

Cách tính tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 mệnh thủy (đại hải thủy)

Giá trị quy ước của 10 Thiên Can và 12 Địa Chi khi tính mệnh của một năm sinh âm lịch sẽ có sự khác biệt so với bảng giá trị của chúng khi tính mệnh ngũ hành. Cụ thế:

Đối với Thiên Can:

Số 1: Giáp và Ất

Số 2: Bính và Đinh

Số 3: Mậu và Kỷ

Số 4: Canh và Tân

Số 5: Nhâm và Quý

Đối với Địa Chi:

Số 0: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi

Số 1: Dần, Mão, Thân, Dậu

Số 2: Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi.

Giá trị quy ước của mệnh trong ngũ hành:

Số 1: Mệnh Kim

Số 2: Mệnh Thủy

Số 3: Mệnh Hỏa

Số 4: Mệnh Thổ

Số 5: Mệnh Mộc

⇒ Thiên Can + Địa Chi = Mệnh. 

Lưu ý: Nếu tổng lớn hơn 5 thì hãy tiếp tục trừ đi 5 sẽ ra kết quả cuối cùng.

Trong đó:

Thiên Can Quý = 5

Địa Chi Hợi = 2

Năm sinh Tuổi Tính chất của Thủy

1936 – 1996

1937 – 1997

Bính Tý

Đinh Sửu

Giản Hạ Thủy

1944 – 2004

1945 – 2005

Giáp Thân

Ất Dậu

Tuyền Trung Thủy

1952 – 2012

1953 – 2013

Nhâm Thìn

Quý Tỵ

Trường Lưu Thủy

1966 – 2026

1967 – 2027

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Thiên Hà Thủy

1974 – 2034

1975 – 2035

Giáp Dần

Ất Mão

Đại Khê Thủy

1982 – 2042

1983 – 2043

Nhâm Tuất

Quý Hợi

Đại Hải Thủy

Trong phong thủy ngũ hành 1983 tương sinh tương khắc mệnh nào:

Mệnh Thủy của năm 1983 tương sinh với mệnh Kim và mệnh Mộc. Đối với mệnh Kim, Thủy được sinh nhập (Kim sinh Thủy). Đối với mệnh Mộc, Thủy bị sinh xuất (Thủy sinh Mộc).

Mệnh Thủy của năm 1983 tương khắc với mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Đối với mệnh Thổ, Thủy sẽ bị khắc nhập (Thổ khắc Thủy). Đối với mệnh Hỏa, Thủy là khắc xuất (Thủy khắc Hỏa).

Màu hợp: Màu Đen, Xanh Nước Biển, Trắng, Xám, Ghi và các sắc ánh Kim.

4.8

Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc Là Gì? Cách Tính Sinh Khắc Theo Tuổi / 2023

Nguồn gốc ngũ hành

Người xưa cho rằng trong quá trình đối lập và chuyển hóa của hai cặp âm cực và dương cực, cùng nhau dung nạp và tương khắc mà sản sinh ra 5 dạng vật chất cơ bản gọi là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Vạn vật được trời sinh ra và chuyển hóa thành 5 dạng vật chất trên và được gọi là ngũ hành. Kim đại diện cho Trời, Thủy đại diện cho nước, Mộc đại diện cho cây cối, Hỏa đại diện cho Lửa và Thổ đại diện cho đất.

Tính chất các dạng ngũ hành

Kim: là các loại kim loại nói chung, có tính chất thanh tĩnh, cứng rắn và thuần khiết.

Mộc: là các loại cây cối, thảo mộc, có tính chất mọc lên và phát triển.

Thủy: là nước và khí lạnh, có tính chất lắng xuống dưới, xâm lấn, sâu xa và hình tượng là bóng tối.

Hỏa: là lửa và khí nóng, có tính chất bốc lên trên, biểu hiện là ánh sáng.

Thổ: là các loại đất đá nói chung, tàng chửa và nuôi nấng vạn vật.

Trong năm loại ngũ hành trên, thì hành thổ là trọng tâm nhất, vì thổ nuôi dưỡng mộc, tàng chứa kim, chửa đựng và dẫn dòng thủy, lưu giữ hỏa.

Thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc

Thuyết ngũ hành bao gồm hai phương diện: giúp đỡ nhau gọi là ngũ hành tương sinh, chống lại nhau gọi là ngũ hành tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc, lại thêm hiện tượng chế hóa và tương thừa tương vũ, biểu thị mọi sự biến hóa phức tạp của vạn vật.

Ngũ hành tương sinh

Theo quy luật tương sinh thì Thủy là nơi tiến hóa của thực vật, phát triển và sinh trưởng thành cây nên Thủy sinh Mộc. Mộc là cây thì có tính ôn hòa, ấm áp và lá rụng khô nên sẽ là mầm mống để sinh ra lửa và ta có Mộc sinh Hỏa. Hỏa lửa thiêu đốt cây, cây cháy trụi và sẽ hình thành tro tạo nên đất và ta có Hỏa sinh Thổ. Đất sẽ hình thành khoáng chất, kim loại ta có Thổ sinh Kim. Và khi khoáng chất và kim loại nhiều lên sẽ tạo thành dòng chảy ngầm trong núi, khí quá nóng cũng hóa thành dòng, nên ta có Kim sinh Thủy. Cử vậy tiếp diễn mãi, thúc đẩy sự phát triển không bao giờ ngừng.

Ngũ hành tương khắc

Ngược lại với ngũ hành tương sinh thì ta có ngũ hành tương khắc tức ngũ hành khắc chế nhau: Kim khắc Mộc như kim loại để tạo thành dao thì có thể chặt được cây. Mộc khắc Thổ như cây to thì làm cho đất vùng đó cằn cỗi. Thổ khắc Thủy cũng như đất cao sẽ ngăn lại nước. Thủy khắc Hỏa cũng như nước sẽ dập tắt ngọn lửa và cuối cùng Hỏa lại khắc Kim như kim loại gặp lửa sẽ bị nung chảy.

Ngũ hành chuyển hóa

Trong trường hợp bất cập thì:

Mộc gọi là “ủy hòa” không có khí ôn hòa làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.

Hỏa gọi là “Phục minh”, ít khí ấm áp, lậm cho vạn vật ảm đạm không sáng.

Thổ gọi là “Ty giám”, không có khí hỏa sinh làm cho vạn vật yếu ớt không có sức.

Kim gọi là “Tòng cách”, không có khí cứng cỏi làm cho vạn vật mềm giãn, không có sức đàn hồi.

Thủy gọi là “Hạc lưu”, không có khí phong tàng “dấu kín” làm vạn vật khô queo.

Trong trường hợp thái quá thì:

Mộc gọi là “Phát sinh”, khuếch tán khí ôn hòa quá sớm, làm cho vạn vật sớm phát dục.

Hỏa gọi là “Hách hy”, khuếch tán hỏa khí mãnh liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên.

Thổ gọi là “Đơn phụ”, có khí nồng hậu rắn chắc, làm cho vạn vật không thể thấnh hình.

Kim gọi là “Kiên thành”, có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.

Thủy gọi là “Lưu diễn”, có khí đầy tràn làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ.

Ngũ hành trong không gian và thời gian

Về thời gian vào mùa xuân cỏ cây tươi tốt phát triển nên vạn vật sinh sôi nảy nở nên vào mùa xuân thì Mộc vượng. Vào mùa hè thì nắng to, khắp nơi màu vàng và dễ phát cháy mọi nơi nên Hỏa vượng. Vào mùa thu thì lạnh lẽo, thời tiết âm u, và nhiều màu sắc nên Kim Vượng. Còn vào mùa đông thì trời ẩm ướt, mưa nhiều nên nước đọng lại nhiều, nếu lạnh thì sẽ tạo thành băng nên Thủy Vượng.

Về không gian thì phía bắc bán cầu quanh năm bao phủ tuyết là thuộc về hành thủy. Vào phía nam bán cầu thì thời tiết nắng nóng, hành hỏa bao trùm. Phía đông và đông nam bán cầu thì thời tiết ôn hòa nên cỏ cây tươi tốt nên là hành mộc. Phía tây và tây bắc thì nhiều màu sắc nên thuộc về hành kim. Riêng hành thổ ở phía đông nam và tây bắc bán cầu.

Trong “dự trắc” theo tứ trụ về vận mệnh con người, thường dựa trên những xung khắc chế hóa để mô phỏng tính cách, hình dáng, sự nghiệp, gia đình của một con người. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai quan hệ giữa cái nó khắc và cái khắc nó.

Do hiện tượng tương khắc không tồn tại đơn độc, trong tương khắc đã hàm chứa tương sinh, do đó vạn vật tồn tại và phát triển, bởi lẽ tạo hóa không thể không: có sinh mà cũng không thể không có khắc. Không có sinh thì không sinh sôi nảy nỏ”, không có khắc thì phát triển quá độ sẽ có hại. Cho nên cần phải có sinh trong khắc, có khắc trong sinh mới có vận hành liên tục tương phản tương thành với nhau được, điều này tất yếu, tồn tại như quy luật của vũ trụ vậy.

1983 Mệnh Gì? Tử Vi Cho Người Sinh Năm 1983 / 2023

Bạn có đang muốn biết “Người sinh năm 1983 mệnh gì?”, “Sinh năm 1983 tuổi con gì?” hay những câu hỏi khác về hướng, màu sắc, phong thủy cho năm sinh này? Trong bài viết này, Thiên Mộc Hương sẽ cùng bạn giải đáp hết những thắc mắc về tử vi cho người sinh năm 1983.

1. Sinh năm 1983 tuổi con gì?

1.1 Sinh năm 1983 tuổi con gì?

Người sinh năm 1983 được tính là tuổi con Heo. Ngày sinh Dương lịch trong khoảng từ ngày 13/02/1983 đến ngày 01/02/1984. Âm lịch là năm Quý Hợi.

– Tương hợp: Mậu

– Tương hình: Đinh, Kỷ

– Tam hợp: Hợi, Mão, Mùi

– Tứ hành xung: Dần, Thân, Tỵ, Hợi

1.2 Người sinh năm 1983 có đặc điểm như thế nào?

Nam

Nam giới tuổi này thường nóng tính, ít kiềm chế được cảm xúc. Chính vì vậy mà đôi khi dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là về tài lộc. Vì vậy, việc học cách kiềm chế cảm xúc là một điều quan trọng mà nam 1983 cần lưu ý. Khi bình tĩnh, chuyện dữ sẽ hóa lành, công việc cũng như cuộc sống thuận lợi hơn.

Mặt khác, họ là những sống khá tình cảm. Đường công danh sẽ ổn định và phát triển mạnh mẽ từ tuổi 30 trở đi. hầu như là tự xây dựng cơ nghiệp, không có sự giúp đỡ từ người khác. Tuổi này có nhiều cơ hội để kiếm tiền nên cuộc sống không cần phải lo lắng.

Về chuyện tình cảm ,đây là mẫu người đàn ông rất biết yêu thương và nhường nhịn vợ. Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà đôi khi họ không có chính kiến, khiến người khác không tôn trọng mình.

Nữ

Nữ Quý Hợi là người khá nóng tính, dễ làm mích lòng người khác bằng lời nói của mình. nhưng nhìn chung, ho là những người biết than biết phận, khác ôn hòa. Quý cô tuổi này có cuộc sống sung sướng từ nhỏ. Hoặc nếu không, cuộc sống sau này cũng được nhờ vả, được chồng yêu thương.

Trong công việc, nữ giới tuổi này hay gặp phải những người hay đố kị. Tuy nhiên, con đường sự nghiệp được quý nhân phù trợ nên cũng suôn sẻ, thành công.

2. Sinh năm 1983 mệnh gì?

Người sinh năm 1983 mệnh gì? Câu trả lời là họ thuộc mệnh Thủy. Âm Dương Ngũ hành thuộc Đại Hải Thủy (nước biển lớn).

– Tương sinh: Mộc, Kim

– Tương khắc: Hỏa, Thổ

Ngoài ra, sinh năm 1983 cung mệnh là gì?

– Nam: Cấn Thổ (Tây Tứ mệnh)

– Nữ: Đoài Kim (Tây Tứ mệnh)

XEM THÊM: Sinh năm 1979 mệnh gì? Tình duyên và cuộc sống ra sao?

3. Sinh năm 1983 hợp hướng nào?

3.1 Nam Quý Hợi (1983)

Hướng hợp

Hướng Tây Nam – Sinh khí: Gia đình hòa thuận, đầy đủ. Có lộc buôn bán, kinh doanh về đất đai, bất động sản.

Hướng Tây – Phúc Đức: Hướng này giúp kinh tế phát triển, cuộc sống giàu sang, phú quý. Con cháu trong nhà thông minh, hiếu thuận.

Hướng Tây Bắc – Thiên y: Nhà này làm ăn hưng vượng, có của ăn của để, hậu vận tốt. Tuy nhiên, phái nữ dễ đau ốm do hướng nhà dương thịnh âm suy.

Hướng Đông Bắc – Phục vị: Về kinh tế có vẻ ổn định, làm ăn đi lên. Tuy nhiên, hướng nhà này sẽ khiến cho phụ nữ trong nhà không khỏe mạnh, sức khỏe yếu dần.

Hướng khắc

Hướng Đông Nam – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này cực kỳ xấu. Không những kinh tế kém phát triển mà còn có nhiều tai họa về trộm cắp, tính mạng, bệnh tật. Con út sẽ là người chịu nhiều thiệt hại nhất.

Hướng Đông – Lục sát: Nhà này dễ phá sản trong thời gia chóng vánh. Con cái trong nhà cũng thường gặp chuyện không hay, toàn tin dữ. Dương thịnh âm suy nên phụ nữ trong nhà cũng yếu ớt hay bệnh tật.

Hướng Nam – Họa hại: Thời gian đầu làm ăn khấm khá. Tuy nhiên về sau, tài sản hao hụt dần. Người trong nhà không thọ lâu, gia đình mâu thuẫn kéo dài.

3.2 Nữ Quý Hợi (1983)

Hướng hợp

Hướng Tây Bắc – Sinh khí: Kinh tế lúc đầu khá suôn sẻ, nhiều tài sản, nhân đinh đều tốt. thời gian sau có thể suy giảm, phát triển chậm hơn.

Hướng Đông Bắc – Phúc Đức: Hướng nhà có tiền có của, giàu sang. Kinh tế đi lên, thuận lợi. Gia đình đông đúc, hòa thuận, ai cũng khỏe mạnh sống lâu.

Hướng Tây nam – Thiên y: Nhà này làm ăn dư dả, phát đạt. Nhưng nam giới thọ sớm, phụ nữ nắm quyền hành trong gia đình. Khả năng có con trai không cao.

Hướng Tây – Phục vị: Âm thịnh dương suy, người nam có phần yếu hơn, hay bệnh tật, thọ không cao. Kinh tế hưng vượng, có của để dành.

Hướng khắc

Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Kinh tế trong nhà suy giảm dần, nhân đinh không được thuận lợi. Không khí gia đình lúc nào cũng buồn bã, u ám.

Hướng Đông Nam – Lục sát: Phụ nữ có nhiều tổn thương, số chịu cô quả. Gia sản cũng không có, làm ăn ngày càng đi xuống, khó khăn.

Hướng Bắc – Họa hại: Nhà này thời gian đầu kinh tế trung bình, không khá giả. Nhưng càng về sau càng nghèo khó, thời vận sa sút. Phụ nữ ốm yếu, gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là lúc sinh nở.

Hướng Nam – Ngũ quỷ: Anh em người nhà thường bất hòa, xung đột với nhau. Hướng nhà này lắm thị phị, tài lộc không có mà còn suy giảm dần. Thiếu nữ trong nhà hay đau ốm bệnh tật.

XEM THÊM: Giới doanh nhân tiết lộ 4 vật phẩm phong thủy Trầm Hương rước tài lộc

4. Sinh năm 1983 mệnh gì, hợp với màu gì?

Màu sắc hợp

– Màu bản mệnh: Đen, xanh nước biển, xanh dương

– Màu tương sinh: Trắng, xám, ghi, bạc

Màu sắc kỵ

– Vàng sẫm, nâu đất

5. Sinh năm 1982 hợp tuổi nào?

Nam mạng

Trong công việc làm ăn, những tuổi Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão là những người công sự tuyệt vời cho bạn. Sự kết hợp này sẽ giúp cho sự nghiệp của bạn đi lên và gặt hát nhiều thành công rực rỡ. Họ cũng sẽ hỗ trợ và giúp bạn tránh được những rắc rối không đáng.

Khi chọn bạn đời, nam giới Quý Hợi nên lựa chọn vợ có tuổi Quý Hợi. Đinh Mão, Ất Sửu, Kỷ Tỵ hay Tân Dậu để cuộc sống hôn nhân được trọn vẹn, con cái sung túc.

Ngoài ra, bạn cũng nên tránh hợp tác với người tuổi Nhâm Thâm và Canh Thân. Mối quan hệ này sẽ gây ra xích mích, gặp nhiều điều bất lành, tiền mất tật mang.

Nữ mạng

Tương tự như nam mạng tuổi này, nữ giới cũng nên cân nhắc lựa chọn những tuổi hợp mạng cho việc làm ăn cũng như kết hôn thành vợ thành chồng. Những tuổi cấm kỵ thì nên tránh, bởi trước sau cũng không mạng lại kết quả tốt đẹp.

6. Con số nào mang lại may mắn cho người sinh năm 1983?

Sinh năm 1983 tuổi con gì, hợp với số nào luôn là những vấn đề được nhiều người thắc mắc bởi nó được ứng dụng nhiều trong cuộc sống.

Nam và nữ sinh năm 1983 có những con số may mắn khác nhau:

– Nam: 2, 5, 8, 9

– Nữ: 6, 7, 8

Chọn số sim điện thoại, biển số xe, số nhà có thể tham khảo những số trên để không gặp nhiều trắc trở, khó khăn.

Bảng Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc / 2023

Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của con người. Hai yếu tố này luôn song hành với nhau và không thể tách rời. Ngày nay, quy luật ngũ hành luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tin vào phong thủy. Hôm nay Thiên Mộc Hương sẽ cùng bạn phân tích bảng ngũ hành tương sinh tương khắc. Giúp bạn hiểu thêm về quy luật này, cũng như những ứng dụng vào đời sống.

I. Ngũ hành là gì?

5 đặc tính của ngũ hành kim mộc thủy hỏa thổ:

5 ngũ hành kim mộc thủy hỏa thổ không những biểu thị 5 loại vật chất; mà còn là biểu tượng của các loại trạng thái khác nhau.

Kim là “tòng cách”, tòng nghĩa là thuận, phục tùng; cách nghĩa là biến đổi, cải cách. Đặc tính của Kim có thể mềm, cứng có thể dài ra nhỏ lại, đàn hồi vô cùng linh hoạt.

Mộc là “khúc trực”, khúc là thẳng, vươn lên. Đặc tình của Mộc là là thẳng mà vươn cao, Mộc có thể hấp thu khí của Thủy Thổ, trưởng thành và phát triển.

Thủy là “nhuần hạ”. “Nhuần” có nghĩa là thấm ướt, “hạ” có nghĩa là hướng xuống dưới. Đặc tính của Thủy là thấm ướt xuống dưới, đại diện cho sự thông minh, linh hoạt, tính thiện.

Hỏa chủ về đức lễ. Hỏa là “viêm thượng”. “Viêm” có nghĩa là phát nhiệt; “thượng” có nghĩa là bốc lên. Đặc tính của Hỏa là phát nhiệt bốc lên trên, có khả năng giữ ấm, giữa nhiệt, chế luyện kim loại, có tính gấp gáp.

Thổ chủ về đức tín. Thổ là “giá sắt”. Trồng trọt là “giá”, thu hoạch là “sắt”. Đất có thể chứa muôn vật, có chức năng sinh hóa và dưỡng dục nên là mẹ của muôn vật. Vì là mẹ nê có tính đôn hậu.

II. Quy luật ngũ hành tương sinh

Dựa vào bảng ngũ hành tương sinh tương khắc. Có thể thấy 5 hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ tồn tại mối quan hệ thúc đẩy bổ trợ lẫn nhau. Nó bao gồm hai phương diện: cái nó sinh ra và cái sinh ra nó. Còn được gọi là mẫu và tử. Ta có thể hiểu như sau:

1. Mộc sinh Hỏa

Từ xưa đến nay, con người vẫn thường dùng cành cây khô để nhóm nên lửa. Mà cành cây thuộc hành Mộc, lửa lại hành Hỏa. Vì thế, trong ngũ hành ta có thể hiểu rằng Mộc sinh Hỏa. Hay nói một cách chính xác hành Mộc tương sinh, hỗ trợ để hành Hỏa có thể phát triển tốt.

2. Hỏa sinh Thổ

Dựa vào bảng ngũ hành tương sinh tương khắc. Ta thấy nó có đề cập tới Hỏa sinh Thổ. Hiểu đơn giản, sau khi Hỏa thiêu đốt các loại vật chất sẽ sinh ra tro bụi; tro bụi đó rơi vào đất, bồi đắp để đất dày lên. Có nghĩa là Hỏa góp phần giúp Thổ sinh sôi nhân rộng.

3. Thổ sinh Kim

Kim loại là một dạng vật chất được hình thành từ sâu trong lòng đất, mà hành Kim là đại diện cho các loại kim loại. Vì thế. nếu không có đất thuộc hành Thổ sẽ không có được những kim loại tự nhiên đặc biệt và đẹp như vậy. Quy luật Thổ sinh Kim cũng xuất phát từ đó.

4. Kim sinh Thủy

Kim có thể sinh Thủy vì kim loại sau khi nóng chảy biến thành thể lỏng. Trong ngũ hành thì thể lỏng thuộc nước cho nên nói được kim sinh thuỷ. Người xưa cho rằng lấy que Càn đại diện cho trời; mà trời lại tạo ra mưa nhờ đó mà vạn vật sinh sôi nhờ nước để sống. Trong khi đó que Càn có hành Kim nên người xưa có câu Kim sinh Thủy.

5. Thủy sinh Mộc

Cây cối sinh sôi phát triển thì cần có dinh dưỡng. Và một trong những chất dinh dưỡng cần thiết đến từ nước. Cây cối cần nước để duy trì sự sống và phát triển. Bạn cũng nên lưu ý vì nếu quá nhiều Thủy sẽ dẫn đến việc mệnh Mộc bị tồn vong. Như việc cây bị ngập úng vì quá nhiều nước vậy.

III. Quy luật ngũ hành tương khắc

Dựa vào bảng ngũ hành tương sinh tương khắc. Ta có thể thấy quy luật tương khắc có nghĩa là sự vật này sẽ khắc chế, bài trừ, đối lập, hạn chế sự phát triển của một sự vật khác. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị diệt vong. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Chúng được thể hiện qua những nguyên lí sau:

1. Thủy khắc Hỏa

Chúng (đông, nhiều) thắng quả (ít), nên Thủy thắng Hỏa, vì Hỏa gặp Thủy sẽ tắt. Hiểu một cách đơn giản, khi lửa gặp nước sẽ bị nước dập tắt.

2. Hỏa khắc Kim

Tinh thắng kiên, nên Hỏa thắng Kim, vì Hỏa nóng mạnh sẽ nung chảy Kim. Ví dụ như kim loại sắt, vàng,… khi tiếp xúc với lửa nhiệt độ cao sẽ bị nung chảy. Đó là lý do trong bảng ngũ hành tương sinh tương khắc có đề cập đến Hỏa khắc Kim.

3. Kim khắc Mộc

Cương khắc nhu, nên Kim thắng Mộc, vì Kim là cái để chế tạo ra công cụ có thể khoan, cắt Mộc. Giống như cái cưa có thể dễ dàng đốn gục cây gỗ vậy.

4. Mộc khắc Thổ

Chuyên thắng tán, nên Mộc thắng Thổ, vì mầm gốc của cây có sức mạnh mẽ, có thể phá trở ngại của đất.

5. Thổ khắc Thủy

Thực thắng hư, nên Thổ thắng Thủy, Thổ có thể ngăn chặn Thủy. Hiểu đơn giản nước biển, nước sông có thể bị bao vây bằng các mép; vùng đất cao.

Bạn nên hiểu rằng nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Như việc Thủy quá nhiều sẽ gây tác động xấu đến Mộc. Dù đây là hai mệnh tương sinh với nhau. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh – khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời. Hy vọng thông qua những kiến thức trên; bạn có thể hiểu được phần nào về bảng ngũ hành tương sinh tương khắc.

Cập nhật thông tin chi tiết về Người Sinh Năm 1983 Mệnh Gì, Tuổi Gì? Tương Sinh Tương Khắc Mệnh Nào? / 2023 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!