Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Tương Khắc # Top 7 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Tương Khắc # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Tương Khắc được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nói đến Ngũ hành tương khắc là nói đến sự xung khắc giữa các hành với nhau, hay gọi đúng tên bản chất của sự tương khắc là hành này khống chế và làm cho hành kia bị suy yếu, hủy diệt.

Nếu Ngũ hành tương sinh được hiểu là sự nuôi dưỡng, bồi đắp của hành này cho hành kia phát triển và lớn mạnh, được coi như là tốt giữa 2 hành đó, thì Ngũ hành tương khắc lại được coi là xấu giữa 2 hành.

Ví dụ: Kim khắc Mộc, có nghĩa Kim khống chế, làm cho Mộc bị suy yếu, hủy diệt; Thủy khắc Hỏa, Thổ khắc Thủy … cũng tương tự như vậy.

Vậy Ngũ hành tương khắc có nghĩa như thế nào? Hiểu đơn giản, có quy luật tương khắc vì:

Mộc khắc Thổ: Cây cối cắm rễ vào đất, hút chất màu mỡ của đất, làm khô nẻ đất đá nên mới nói Mộc khắc Thổ.

Thổ khắc Thủy: Đất hút cạn nước, hoặc ngăn chặn dòng chảy của nước nên nói Thổ khắc Thủy.

Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa hoặc làm suy yếu cường độ của lửa nên mới nói Thủy khắc Hỏa.

Hỏa khắc Kim: Lửa nóng làm cho kim loại biến dạng, suy yếu, hoặc tan chảy nên mới nói Hỏa khắc Kim.

Kim khắc Mộc: Kim loại làm đổ cây cối, chế tác cây cối thành vật dụng nên mới nói Kim khắc Mộc.

Quan hệ tương khắc của Ngũ hành được mô tả theo sơ đồ sau:

Khắc xuất hiểu nôm na là mình khống chế được người khác, làm cho người đó bị suy yếu, hủy diệt. Còn khắc nhập là mình là người yếu thế, bị người khác khống chế, làm cho mình bị suy sụp, hủy diệt. Dù ở tình trạng khắc xuất thì sự hao tổn, suy kiệt vẫn sảy ra. Ví dụ, muốn dập tắt được lửa buộc phải tiêu hao lượng nước nhất định, muốn ngăn được nước buộc phải có lượng đất đủ để đắp đập, ngăn bờ, thấm hút… Như vậy, dù ở tình trạng khắc xuất hay khắc nhập thì sự suy yếu cho bản thân vẫn sảy ra, đặc biệt là xấu nhất khi ở tình trạng khắc nhập, vì đó là tình trạng bị đối phương làm cho suy yếu, rất dễ dẫn đến bị huỷ diệt.

Vì Ngũ hành được biến sinh từ 2 khí Âm – Dương nên khi tìm hiểu về Ngũ hành tương khắc, nguyên tắc chú ý đến tính Âm (-), Dương (+) của Ngũ hành không thể bỏ qua.

Chúng ta đều biết, hai hành có cùng Âm (-) hoặc cùng Dương (+) thì sẽ không sinh cũng như không khắc vì hai hành này có tính đối kháng, sẽ đẩy nhau ra xa, mỗi hành lại ở một vị trí nên không thể có chuyện sinh, khắc.

Ví vụ:

Dương Thổ không sinh Dương Mộc

Âm Kim không khắc Âm Mộc

Mối tương quan sinh – khắc của Ngũ hành được hiểu như vậy nên trong khoa Tử vi mới có sự lưu ý đặc biệt:

4 cung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi đều thuộc Thổ và chia ra 2 cặp cùng khí Dương (+) là Thìn – Tuất và cùng khí Âm (-) là Sửu – Mùi. Nên sẽ không có sự đối kháng giữa Thìn và Tuất, Sửu và Mùi như các cặp còn lại như: Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Tỵ – Hợi, Dần – Thân.

Trong mối quan hệ vợ chồng, nếu tuổi vợ chồng ở thế tương khắc thì trường hợp tuổi chồng khắc tuổi vợ còn khả dĩ chấp nhận phần nào, nhưng nếu tuổi vợ lại khắc tuổi chồng (ví dụ tuổi vợ là Bính Thìn khắc tuổi chồng là Bính Ngọ) thì quả thật trường hợp này đúng là “nghi bại nghi vong” – Người vợ sẽ đem lại những bất hạnh, đắng cay cho người chồng. Đây là điều tối kỵ trong việc kết duyên đôi lứa theo thuyết Âm Dương Ngũ hành.

Nghiên cứu về sự tương khắc của Ngũ hành, thì nguyên tắc căn cứ vào Ngũ hành của nạp âm thủ tựơng nhất quyết phải được chú trọng. Đây là yếu tố quan trọng để lý giải tại sao tương sinh mà lại không tương sinh, tương khắc mà thực chất lại không tương khắc.

* Chẳng hạn, tuổi Bính Ngọ và Bính Thìn

Xét về đặc tính của Ngũ hành thì tuổi Bính Ngọ có bản mệnh là Thủy, còn tuổi Bính Thìn có bản mệnh là Thổ, sẽ xung khắc vì: Thổ làm cho Thủy (Thổ khắc Thủy) bị hao kiệt, suy yếu, thậm chí bị hủy diệt. Xét đến âm dương của ngũ hành thì Bính Thìn là dương Thổ, Bính Ngọ là dương Thủy, thì hai tuổi này cũng sẽ không có sự tương khắc mà chỉ đối kháng nhau, đẩy nhau ra xa và không thể có sự hủy diệt nhau vì đều là Dương (+), nhưng nếu xét về bản chất lý tính (nạp âm Ngũ hành) thì Sa Trung Thổ (đất bồi bờ biển, còn gọi đất trong cát) không thể làm hại được Thiên Hà Thủy (nước sông trên trời, còn gọi nước trời mưa) vì các loại Thổ (đất) không thể hút được nước trên trời, ngược lại còn bị nước sông trời (nếu nhiều) sẽ làm cho tan rã, hư hại.

Như vậy, tuổi Bính Thìn và Bính Ngọ về cơ bản không có sự xung khắc gay gắt, không dẫn đến cảnh “hủy diệt” lẫn nhau, nhưng vì đều là khí dương (+) nên sẽ không hợp nhau, không làm tốt cho nhau mà luôn đẩy nhau ra xa, cản trở nhau trong mọi công việc.

Lưu ý: Đây là xét về Âm Dương Ngũ hành thì là vậy nhưng không thể cứ là nữ Mệnh Bính Thìn (Thổ) và nam Mệnh Bính Ngọ (Thủy) sẽ đều như vậy. Sự gia giảm về hệ quả của sự kết hợp vợ chồng phần lớn phụ thuộc vào lá số của mỗi người trong mỗi cặp vợ chồng, vì thế mới có sự khác biệt khi so sánh hạnh phúc giữa các cặp vợ chồng có bản Mệnh giống nhau. Tuy nhiên, tất cả các cặp vợ chồng trong trường hợp này đều gặp trục trặc, không ít thì nhiều trong cuộc sống lứa đôi, chứ không thể thuận hòa như những cặp vợ chồng các tuổi khác được.

Hay như tuổi Nhâm Tuất, Quý Hợi có bản mệnh là Đại Hải Thủy (nước biển rộng mênh mông), đặt cạnh Thiên Thượng Hỏa (nạp âm thủ tượng của tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi) thì lại tốt bởi Đại Hải Thủy dung nạp tất cả nước sông ngòi đổ xuống nên rất cần có Thiên Thượng Hỏa chiếu xuống làm thành cách thủy bổ dương quang. Như vậy, trong trường hợp này tưởng như khắc mà lại không xung khắc.

Luận bàn về Ngũ hành tương khắc, cổ nhân có 3 cách như sau:

Cách 1: Lấy đặc tính Ngũ hành và Âm Dương Ngũ hành làm căn bản.

Cách 2: Lấy lý tính của Ngũ hành làm căn bản (nạp âm Ngũ hành).

Cách 3: Kết hợp cả 2 cách trên.

Theo kinh nghiệm, chúng tôi chọn cách 3 làm cơ sở cho việc luận giải. Thực tế, sự tương sinh – tương khắc – tương hòa của Ngũ hành không đơn giản. Để lý giải được mối quan hệ tương sinh – tương khắc – tương hòa nào đó, nếu chỉ lấy đặc tính của Ngũ hành và Âm – Dương Ngũ hành làm căn bản sẽ dễ dẫn đến kết luận phiếm diện. Nếu chỉ lấy lý tính của Ngũ hành làm căn bản sẽ có nhiều trường hợp người đoán giải đành chịu bó tay. Vì vậy, khi xét về Âm Dương Ngũ hành bạn đọc nên lưu ý nguyên tắc:

Lấy đặc tính của Ngũ hành làm căn bản.

Lấy Âm Dương Ngũ hành làm căn bản.

Lấy lý tính của nạp âm Ngũ hành làm căn bản.

Cần lưu ý, khi luận giải về tương sinh – tương khắc – tương hòa hoặc quy luật chế hóa của Ngũ hành, người đoán giải phải phải linh hoạt, không được tuân thủ một cách máy móc, tùy theo từng trường hợp, mà có sự linh hoạt, không vì quá coi trọng một yếu tố nào mà đưa ra lời kết luận phiến diện, dẫn đến lời luận giải thiếu chính xác, thậm chí còn bế tắc.

(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của Đặng Xuân Xuyến, nxb Thanh Hóa)

Tử Vi Kiến Giải – nxb Thanh Hóa

Tử Vi Vấn Đáp – nxb Thanh Hóa

Vào chùa lễ Phật, những điều cần biết – nxb Văn Hóa Thông Tin

Tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng trong dân gian – nxb Thanh Hóa

Điềm báo và kiêng kỵ trong dân gian – nxb Lao Động – Xã Hội

Khám phá bí ẩn con người qua bàn tay – nxb Thanh Hóa

Ngũ Hành Tương Sinh, Tương Khắc

Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

I. Các quy luật trong ngũ hành *Ngũ hành tương sinh ngũ hành tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

Luật tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

Luật tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lí của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Có thể nói rằng, tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tôn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

*Ngũ hành phản sinh và ngũ hành phản khắc Ngũ hành phản sinh:

Tương sinh là quy luật phát triển của ngũ hành, tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

-Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.

-Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.

-Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.

-Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.

-Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc:

Tương khắc tồn tại hai mối quan hệ: cái khắc nó và cái nó khắc. Tuy nhiên khi cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.

Nguyên lý của ngũ hành phản khắc:

-Kim khắc Mộc, nhưng Mộc quá cứng khiến Kim bị gãy

-Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến Mộc suy yếu.

-Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, bào mòn.

-Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng phải cạn.

-Hỏa khắc Kim nhưng Kim nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.

Có thể nói rằng, ngũ hàng không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

II. Chi tiết về ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây xanh), Thủy (nước), Hỏa (lửa) Thổ (đất) trong môi trường tự nhiên. Mỗi người sinh ra đều gắn với một “mệnh” nhất đinh và mỗi mệnh lại có các đặc trưng, tính chất riêng.

1. Người mệnh Mộc Tuổi và năm sinh của những người mệnh Mộc:

-Tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958

-Tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959

-Tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972

-Tuổi Quý Sửu sinh năm 1973

-Tuổi Canh Thân sinh năm 1980

-Tuổi Tân Dậu sinh năm 1981

-Tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988

-Tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989

-Tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 2002

-Tuổi Quý Mùi sinh năm 2003

Tính cách của những người mệnh Mộc:

Mộc chỉ sự sinh trưởng, phát triển của thiên nhiên, cây cối. Những người mệnh Mộc luôn tràn đầy sức sống mãnh liệt, năng động và vị tha. Họ có nhiều ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thích kết bạn, làm quan với tất cả mọi người, luôn sẵn sàng giúp đỡ khi ai đó gặp khó khăn. Tuy nhiên, nhược điểm của những người mệnh Mộc đó là dễ nổi giận, khó kiềm chế được cảm xúc, không kiên trì.

Vạn vật thuộc hành Mộc bao gồm cây cối, các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, màu xanh lá cây, tranh phong cảnh..

2. Người mệnh Hỏa Tuổi và năm sinh của người mệnh Hỏa

-Bính Thân sinh năm 1956

-Đinh Dậu sinh năm 1957

-Giáp Thìn sinh năm 1964

-Ất Tỵ sinh năm 1965

-Mậu Ngọ sinh năm 1978

-Kỷ Mùi sinh năm 1979

-Bính Dần sinh năm 1986

-Đinh Mão sinh năm 1987

-Giáp Tuất sinh năm 1994

-Ất Hợi sinh năm 1995

Tính cách của người mệnh hỏa

Hỏa chỉ sức nóng của lửa, ngọn lửa ấy có thể đem đến ánh sáng ấm áp, soi rọi những góc khuất u ám hoặc cũng có thể bùng nổ phá hủy mọi thứ. Nhìn ở góc độ tích cực, hỏa đại diện cho sức sống mãnh liệt, dồi dào và quyền lực tối cao. Tuy nhiên, hỏa cũng tượng trưng cho chiến tranh, sực khốc liệt, tàn bạo. Vạn vật thuộc hành Hỏa bao gồm: mặt trời, đèn, nến, màu đỏ, tam giác…

Người mệnh Hỏa vừa thông minh, tài trí lại vừa năng động, sáng tạo. Họ thích tham gia công việc tập thể với vai trò lãnh đạo, nắm trong tay quyền lực để quản lý mọi người. Họ đặt ra nhiều mục tiêu cho mình và luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực không ngừng để đạt được điều đó. Tuy nhiên, người mệnh Hỏa khá hiếu thắng, nóng vội, thường maoh hiểm quyết định mọi việc theo cảm hứng, trực giác của mình..

3. Người mệnh Thổ Tuổi và năm sinh của người mệnh Thổ:

-Canh Tý sinh năm 1960

-Tân Sửu sinh năm 1961

-Mậu Thân sinh năm 1968

-Kỷ Dậu sinh năm 1969

-Bính Thìn sinh năm 1976

-Đinh Tỵ sinh năm 1977

-Canh Ngọ sinh năm 1990

-Tân Mùi sinh năm 1991

-Mậu Dần sinh năm 1998

-Kỷ Mão sinh năm 1999

Tính cách của người mệnh Thổ

Thổ là môi trường sống, sinh trưởng, phát triển của mọi sinh vật trên trái đất. Ở góc độ tích cực, thổ biểu thị trí khôn ngoan, vững vàng trong mọi tình huống. Ở góc độ tiêu cực, thổ lại tạo ra cảm giác nhàm chán, ngột ngạt. Vạn vật thuộc hành Thổ bao gồm: đất, gạch, đá, bê tông, sành sứ, hình vuông và các màu sắc vàng, cam, nâu.

Những người mệnh Thổ tính tình khép kín, ít khi giao tiếp, trò chuyện với mọi người xung quanh. Tưởng chừng như rất khô khan nhưng thực tế họ lại sống giàu tình cảm, là chỗ dựa vững chắc của người thân, gia đình. Trong mọi mối quan hệ, người mệnh Thổ luôn thể hiện sự trung thành của mình với đối phương, sẵn sàng hy sinh bản thân mình vì người khác.

4. Người mệnh Kim Tuổi và năm sinh của người mệnh Kim

-Nhâm Dần sinh năm 1962

-Quý Mão sinh năm 1963

-Canh Tuất sinh năm 1970

-Tân Hợi sinh năm 1971

-Giáp Tý sinh năm 1984

-Ất Sửu sinh năm 1985

-Nhâm Thân sinh năm 1992

-Quý Dậu sinh năm 1993

-Canh Thìn sinh năm 2000

-Tân Tỵ sinh năm 2001

Tính cách của người mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành của người Trung Hoa, Kim là yếu tố đứng thứ tư, đại diện cho sức mạnh, sự tinh tế sắc sảo. Khi tích cực, Kim mang đến tình yêu ấm áp, ngọt ngào, giúp con người lạc quan, yêu đời hơn. Khi tiêu cực, Kim cũng có thể mang đến những nỗi muộn phiền, đau đớn. Vạn vật thuộc hành Kim bao gồm: kim loại, sắt, nhôm, tiền, đồng hồ, màu trắng ánh kim, xám, bạc.

Thông minh, quyết tâm, kiên trì là những nét tính cách tiêu biểu của người mệnh Kim. Họ đặt ra nhiều mục tiêu trong cuộc sống và dốc hết sức mình để theo đuổi quyền lực, danh vọng. Những người này có tài lãnh đạo thiên bẩm, giỏi giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh. Tuy nhiên, trong công việc đôi khi người mệnh Kim khá cứng nhắc, bảo thủ, thiếu sự sáng tạo.

5.Người mệnh Thủy Tuổi và năm sinh của người mệnh Thủy

-Bính Ngọ sinh năm 1966

-Đình Mùi sinh năm 1967

-Giáp Dần sinh năm 1974

-Ất Mão sinh năm 1975

-Nhâm Tuất sinh năm 1982

-Quý Hợi sinh năm 1983

-Bính Tý sinh năm 1996

-Đinh Sửu sinh năm 1997

-Giáp Thân sinh năm 2004

-Ất Dậu sinh năm 2005

Tính cách của người mệnh Thủy

Thủy là nguồn sống nuôi dưỡng, hỗ trợ cho vạn vật sinh trưởng, phát triển. Hành Thủy bao gồm: sông suối, ao hồ, đài phun nước, bể cá, tranh về nước, gương soi, kính và màu xanh dương, đen.

Những người mệnh Thủy có khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo. Họ giỏi trong việc thuyết phục người khác và có rất nhiều mối quan hệ xã hội thân thiết, tốt đẹp. Mệnh Thủy biết cảm thông, sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ với khó khăn của người khác. Tuy nhiên, đôi khi họ quá nhạy cảm gây ra nhiều ưu phiền, sợ hãi.

Bói Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc

Trong cuộc sống muôn hình vạn trạng, cùng với sự biến đổi khôn lường, nhưng dù có vận động phức tạp như thế nào đều được quy về âm dương ngũ hành. Ngũ hành là: Kim, Thủy, Hỏa, Thổ, Mộc. Trong vòng tròn ngũ hành chúng có những mối liên hệ, mật thiếtcó tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Đây là những mối quan hệ, tác động qua lại tạo nên sự cân bằng vốn có của vũ trụ.

Mối quan hệ tương sinh: Đây là mối quan hệ nuôi dưỡng, hỗ trợ, thúc đẩy cùng vận động và phát triển không ngừng. Trong vòng ngũ hành có quy luật riêng Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Mối qua hệ ngũ hành tương khắc: Đây là mối quan hệ khắc chế, kìm hãm, sát phạt là biểu hiện của quá trình suy vong và hủy diệt của vạn vật. Quy luật tương khắc Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Ngũ hành phản sinh và phản khắc: sinh quá nhiều cũng gây nên tai hại, khắc quá lớn cũng sẽ tự tổn thương.

Với những mối quan hệ trong âm dương ngũ hành ta có thể thấy được sự vận động không ngừng của vạn vật xung quanh, không có bất cứ sự phát triển nào nằm ngoài nó.

Tổng quan về con người theo ngũ hành

Người thuộc mệnh Kim

Tính cách người mệnh Kim

Hành Kim trong ngũ hành là hành chỉ mùa Thu, người thuộc hành Kim là những người thông minh, họ có tầm nhìn rộng và khả năng quyết đoán cực kỳ tốt. Là những người thích hợp với vai trò những nhà lãnh đạo tài ba. Người thuộc hành Kim còn là người khéo léo mềm nắn, rắn buông biết cương, biết nhu, biết rõ việc nên làm và không nên làm. Người thuộc mệnh Kim còn có khả năng thích nghi tốt với mọi môi trường, không những thế còn có tài trong việc tổ chức, luôn nhận được sự kính trọng của những người xung quanh.

Bên cạnh đó, người mệnh Kim lại khá cố chấp và bướng bỉnh, không chịu nghe những ý kiến của người khác, luôn tự coi mình là trung tâm của vạn vật. Chính vì thế bạn hay bị cáu kỉnh, giận hờn vô cớ, tự làm bản thân khó chịu và bất an.

Người mệnh Kim tương sinh, tương khắc với những mệnh nào?

Những người mệnh Kim hợp với những người mệnh Thổ (Thổ sinh Kim). Đây là những hành có mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành. Thổ là Đất, Kim được đất bao bọc, dần hình thành Kim, Kim bao giờ cũng nằm trong đất. Nó đã thể hiện được mối quan hệ khăng khít không thể tách rời. Khi những người này kết hợp với nhau không chỉ trong công việc, cuộc sống hôn nhân đều trở nên hoà thuận tốt đẹp, cả hai đều không ngừng phát triển.

Với những người thuộc mệnh Hỏa, Hỏa khắc Kim, sẽ không hợp với những người mệnh Kim. Kim sẽ bị lửa đốt cháy. Chính vì thế khi kết hợp với những người mệnh Hỏa dù trong công việc gì cũng không gặp may mắn và dễ xảy ra những xung đột tranh chấp không đáng có.

Mệnh Kim hợp với những màu nào?

Là mệnh Kim, Kim thường sẽ hợp với những gam màu sáng, đặc biệt là màu trắng và màu vàng là hai màu chủ đạo sẽ mang lại may mắn cho người thuộc hành Kim. Bạn nên lựa chọn những đồ vật của mình như màu xe, màu sơn nhà, màu tủ quần áo,… Tránh các màu đỏ, hồng đây là những màu đối lập gam màu với màu trắng và màu vàng trong bảng màu, cũng như nó tương ứng với mệnh Hỏa và Hỏa thì khắc Kim.

Người thuộc mệnh Thủy

Tính cách của những người thuộc mệnh Thủy

Khi nghe đến Thủy bạn có thể biết được rằng những người mệnh Thủy uyển chuyển, nhanh nhẹn như dòng nước. Họ mang trong người bản tính của nước, năng động và hoạt bát. Nhưng Thủy cũng có hai loại là Thủy tĩnh và Thủy động, là những tính cách đối lập nhau trong nội tại. Đối với những người mang bản tính của Thủy động họ vô cùng sôi động và náo nhiệt, đi đâu cũng là trung tâm của mọi sự chú ý. Vô cùng tích cực và nhiệt tình nhưng sự khéo léo của họ có khi mang phần xảo quyệt. Trái ngược lại những người cùng mệnh Thủy nhưng là Thủy tĩnh họ chọn cho mình cuộc sống thanh bình, yên ả như chính mặt hồ phẳng lặng.

Nhưng bản tính của họ là nhưng người hay thay đổi, là người nhiều mục tiêu trong cuộc sống nhưng lại cả thèm chóng chán. Chính vì thế mọi việc vào tay người mệnh Thủy đều khó thành công nếu như không có người bên cạnh hỗ trợ.

Những người phụ nữ mệnh Thủy khá yếu đuối, mỏng manh, còn nam mệnh Thủy lại là người hay thay đổi không có ý chí kiên định.

Trong sự nghiệp với sự khéo léo của mình, người mệnh Thủy rất biết cách giao tiếp, biết cách tạo các mối quan hệ xung quanh. Chính vì thế mà được nhiều người yêu quý và giúp đỡ, sự nghiệp cũng gặp nhiều may mắn.

Người mệnh Thủy tương sinh tương khắc với những mệnh nào?

Trong âm dương ngũ hành cặp tương sinh Kim sinh Thủy, những người mệnh Kim sẽ hợp với những người mệnh Thủy. Kim nung nóng sẽ tạo thành nước, là nguồn gốc của Thủy. Vì đó khi người mệnh Kim kết hợp với người mệnh Thủy sẽ gặp được nhiều may mắn và thành công.

Những người mệnh Thủy xung khắc với người thuộc mệnh Hỏa, cặp xung khắc Lửa – Nước, Nước dập tắt Lửa. Chính vì thế những người thuộc mệnh Hỏa và những người thuộc mệnh Thủy kết hợp với nhau rất dễ gây ra những xung đột, tranh chấp. Với tính khí nóng như Lửa của người mệnh Hỏa sẽ khiến sự việc càng đi xa hơn.

Người mệnh Thủy hợp với những màu gì?

Màu sắc hợp mệnh cũng rất quan trọng, nó có thể mang lại may mắn rất lớn cho bạn. Người mệnh Thủy sẽ hợp với những màu đen, màu xanh dương và màu xanh lá cây. Bạn nên lựa chọn những màu này làm màu chủ đạo cho ngôi nhà, các vật dụng, đồ dùng của mình sẽ mang lại những điều tốt đẹp.

Người mệnh Thủy tuyệt đối nên tránh những màu vàng, vàng cam, vàng đất để tránh những điều xui xẻo đến với mình.

Người mệnh Hỏa

Tính cách người mệnh Hỏa

Những người mệnh Hỏa là những người nhiệt huyết, ý chí hừng hực như lửa. Năng động, nhiệt tình, có tính cách cởi mở hướng ngoại, luôn là trung tâm của đám đông. Là người khao khát chiến thắng nhiều khi đến mức quá hiếu thắng mà vô tình làm tổn hại đến những người xung quanh. Bất chấp mọi khó khăn trong cuộc sống, dù có bất cứ chuyện gì xảy ra cũng không làm người mệnh Hỏa chùn bước. Người đời vẫn có câu nóng như Lửa, vì đó người mệnh Hỏa rất nóng tính, thiếu kiên nhẫn, việc gì cũng vội vàng, hấp tấp, không suy nghĩ trước sau, khi sự việc xảy ra lại hối không kịp. Thẳng thắn nhưng chân thành, nhiều khi thẳng thắn quá khiến người khác cảm thấy khó chịu vì bạn, bởi sự thật hay mất lòng. Người mệnh Hảo được coi là người ruột để ngoài da, không để bụng những chuyện nhỏ nhặt.

Những người thuộc mệnh Hỏa có sự nghiệp cũng khá thành công, dù nóng tính vội vàng nhưng họ là người thông minh, có óc sáng tạo, ham tìm tòi những cái mới.

Người mệnh Hỏa hợp với những mệnh gì?

Trong ngũ hành tương sinh, tương khắc, có những mỗi quan hệ nhất định không thể thay đổi. Những người mệnh Hỏa hợp với những người mệnh Mộc. Mộc là cây, cây cháy sẽ sinh ra Lửa đó là quy luật tất yếu của vũ trụ. Bởi vậy những người mệnh Mộc khi kết hợp với những người mệnh Hỏa sẽ nhận được sự phò tá, giúp đỡ rất nhiều, cả hai cùng lớn mạnh và phát triển.

Không nên kết hợp với những người mệnh Thủy, Thủy – Hỏa khắc nhau, Nước sẽ dập tắt Lửa. Nên tránh các mối quan hệ làm ăn, hay quan hệ vợ chồng nếu không dễ xảy ra xung đột.

Những màu hợp với người mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa nên lựa chọn màu sắc các đồ dùng, vật dụng của mình như xe, nhà, tủ, giường màu đỏ và màu da cam. Đây là màu sẽ mang lại may mắn cho bạn. Nên tránh các màu đen, xám, xanh nước biển những màu thuộc hành Thủy sẽ khắc chế sự phát triển của người mệnh Hỏa.

Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc Là Gì?

Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?

Lý giải nguồn gốc của ngũ hành tương sinh tương khắc

Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc bát nguồn từ Trung Hoa cổ đại, theo quan niệm ngũ hành của người Trung Hoa thì vạn vật được sinh ra từ 5 yếu tố đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Kim: tượng trưng cho kim loại

Mộc: tượng trưng cho cây cối, thiên nhiên

Thủy: tượng trưng cho nước

Hỏa: tượng trưng cho lửa

Thổ: tượng trưng cho đất

5 nhân tố trong ngũ hành này sẽ có sự chuyển biến qua nhau và tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín, có những mối quan hệ ràng buộc tương sinh tương khắc với nhau và không thể tách rời.

Giải thích các quy luật trong ngũ hành tương sinh tương khắc

Quy luật tương sinh trong ngũ hành

Nếu bạn nắm rõ được quy luật tương sinh trong ngũ hành thì bạn có thể biết cách khắc chế hay chuyển hóa những vật phẩm không hợp phong thủy ngũ hành mà bạn đang sử dụng trong nhà.

Lý giải quy luật tương sinh trong ngũ hành tương sinh tương khắc:

– Thổ sinh Kim: đất đai sinh ra quặng sắt và kim loại, chắc hẳn bạn cũng biết con người khai thác kim loại trong lòng đất.

– Kim sinh Thủy: kim loại khi bị nung nóng sẽ bị biến thành nước (chất lỏng).

– Thủy sinh Mộc: nước nuôi cây cối sinh trưởng và phát triển, không có nước thì cây cũng không thể phát triển được.

– Mộc sinh Hỏa: cây cối khô sinh ra lửa, lửa được tạo thành từ các cây khô.

– Hỏa sinh Thổ: lửa sẽ đốt cháy vạn vật thành tro và tro tàn sẽ tạo thành đất

Quy luật tương khắc trong ngũ hành

Quy luật tương khắc diễn tả những mối quan hệ khắc chế, kiềm hãm lẫn nhau trong ngũ hành, biết được quy luật tương khắc bạn sẽ biết cách để phòng tránh những thứ không tốt cho bản mệnh của mình.

Ý nghĩa quy luật tương khắc trong ngũ hành tương sinh tương khắc:

– Kim khắc Mộc: Kim loại sắc nhọn có thể phá hoại cây cối

– Mộc khắc Thổ: Cây cối sẽ hút hết chất dinh dưỡng của đất

– Thổ khắc Thủy: Đất có thể lấp được nước, ngăn chặn dòng chảy của nước

– Thủy khắc Hỏa: nước có thể dập tắt lửa

– Hỏa khắc Kim: lửa nung chảy kim loại

Quy luật tương hợp trong ngũ hành

Quy luật tương hợp trong ngũ hành chính là bạn chọn những người hay vật có cùng bản mệnh với chính bạn. Tức là Kim hợp Kim, Thủy hợp Thủy, Mộc hợp Mộc, Thổ hoặc Thổ, Hỏa hợp Hỏa. Với những điều tương hợp này thì bạn sẽ không sợ bị khắc nhưng mà cũng không thể sinh tài lộc viên mãn như các mệnh tương sinh của ngũ hành.

Quy luật phản sinh, phản khắc trong ngũ hành

Dù là tương sinh tương khắc nhưng bạn cũng không nên dùng quá nhiều vì như vậy sẽ làm phản tác dụng. Cụ thể như sau:

– Quy luật phản sinh:

+ Kim sinh Thủy nhưng nếu nhiều Kim quá thì thủy sẽ bị đục

+ Mộc sinh Hỏa nhưng nếu nhều Mộc quá thì khi tạo ra hỏa sẽ đốt cháy vạn vật

+ Thủy sinh Mộc nhưng quá nhiều nước thì Mộc có thể cũng sẽ bị cuốn đi hay ngập úng

+ Hỏa sinh Thổ nhưng quá nhiều Hỏa thì Thổ cũng bị cháy thành than

+ Thổ sinh Kim nhưng quá nhiều Thổ thì Kim sẽ bị vùi sâu

– Quy luật phản khắc:

+ Kim khắc Mộc nhưng nếu cây cối quá cứng sẽ làm kim loại bị gãy

+ Mộc khắc Thổ nhưng nếu nhiều Thổ thì Mộc cũng không thể phát triển được

+ Thủy khắc Hỏa nhưng nếu lửa lớn quá thì nước cũng bị bay hơi hết

+ Hỏa khắc Kim nhưng nếu nhiều kim loại quá thì lửa cuối cùng cũng bị tắt

+ Thổ khắc Thủy nhưng nếu nhiều nước quá thì đất cũng sẽ bị lở và cuốn trôi

Quy luật tương sinh tương khắc theo ngũ hành cụ thể từng mệnh

Mệnh Kim: Kim khắc Mộc (tương khắc, tức là Kim có khả năng khắc chế người/vật mệnh Mộc), Hỏa khắc Kim (bị khắc, bạn nên hạn chế khi làm ăn, sử dụng các vật phẩm mệnh Hỏa), Kim sinh Thủy (Thủy sẽ kìm hãm Kim vì tài lộc của Kim sẽ bị Thủy rút bớt), Thổ sinh Kim (Thổ sinh Kim, những người/vật thuộc Thổ sẽ giúp tài lộc, may mắn của người mệnh Kim phát triển vượt bậc).

Mệnh Mộc: Mộc khắc Thổ, Kim khắc Mộc, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa

Mệnh Thủy: Thủy khắc Hỏa, Thổ khắc Thủy, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc

Mệnh Hỏa: Hỏa khắc Kim, Thủy khắc Hỏa, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ

Mệnh Thổ: Thổ khắc Thủy, Mộc khắc Thổ, Thổ sinh Kim, Hỏa sinh Thổ

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Ngũ Hành Tương Khắc trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!