Cách Xem Tuổi Ngũ Hành / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Cách Xem Tướng Qua Hình Cục Ngũ Hành / 2023

Hình cục ngũ hành là gì?

Hình cục là nét chính của thân hình con người, trong tướng học việc mượn hình tượng các loài vật để đặt thành Hình cục để nhận dạng về tướng thân mình.

Long hình, hổ hình, hạc hình, ngưu hình hay nôm na là tướng báo, tướng voi, tướng phượng, tướng khỉ đều thuộc loại tướng quý.

Như trư hình, cẩu hình, mã hình, thử hình, hồ ly hình đều thuộc loại hung bạo bần bạc tướng.

Tướng hình Thú đắc cách thì thường Phú, hình chim muông đắc cách thì thường Quí, tướng hình các loài gia cầm bình thường.

Ngoài ra hình cục tướng mạo còn dựa theo nguyên lý ngũ hành âm dương để nhận xét về hình cục. Ngũ hành là Kim Mộc Thuỷ Hoả Thổ tùy dạng hình mà xét sự hòa hợp hay xung khắc. Đó là việc xét tướng dựa theo thuyết Âm Dương Ngũ Hành của Kinh Dịch.

Con người ta sinh ra chịu ảnh hưởng của ngũ hành chi khí để thành hình cục, thành thần, khí, sắc, thành bộ vị.

Ngũ hành hình tướng là:

Kim hình, Mộc hình, Thủy hình, Hoả hình, Thổ hình nghĩa là: Từ năm yếu tố căn bản của thiên nhiên rồi áp dụng trong việc quan sát tướng người theo nguyên lý âm dương ngũ hành. Người có Hình Tướng được toàn cục ngũ hành hoặc theo nguyên lý sinh của ngũ hành là có quý tướng. Nếu khắc thì nguy hại.

Nguyên lý Sinh – Khắc của ngũ hành là:

Do đó người hình Kim thì nên đới Thủy thì được tương sinh là tốt, nếu người hình Kim mà có các nét tướng Hỏa hình thì kị vì Hỏa khắc Kim. Đó là xét hình cục theo ngũ hành.

Khắc là: Kim khắc Mộc, Mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc Hoả, Hoả khắc Kim. Đó là xét hình cục theo ngũ hành.

Tướng khuôn mặt theo ngũ hành như thế nào?

Tướng người hình Kim (mệnh Kim):

Người hình Kim thì sẽ có khuôn mặt vuông chắc, da dẻ trắng, xương lớn thịt đầy. Nếu xương nhỏ thịt nhiều, ngồi càng lâu càng nặng, tiếng nói vang vang thì là Kim cục toàn (Tốt)

Nếu được định hướng tốt, người có khuôn mặt hành Kim sẽ là một người thành đạt. Lời khuyên của chúng tôi đó là hãy học cách thư giãn để mang lại tiếng cười trong cuộc sống, đừng quá căng thẳng như vậy. Hãy sống thuận theo tự nhiên vì đó là cách để bạn đối mặt với khó khăn vô cùng dễ dàng.

Nếu thân hình diện mạo đúng là hình Kim mà bàn tay không phải thì đó là tạp cách. Nếu đúng về hình thể nhưng thiếu một vài yếu tố phụ, ví dụ thân hình cao gầy, thịt không được chắc hoặc thịt nhiều hơn xương thì được gọi là liệt cách hay phá cách tùy theo từng trường hợp. Về vận mạng bất kể hình Kim hay hình gì, nếu đúng tiêu chuẩn (tức là đúng chân hình chính cách) đều là tướng cách thượng thừa không phú cũng quý.

Tướng người hình Mộc (Mệnh Mộc)

Người mệnh Mộc khi xem tướng sẽ thấy đặc trưng thân thể chân tay đều dài, xương lớn, thịt vừa phải không cần đầy. Đi đứng thẳng thắn, sắc khí thanh tú. Cơ thể có thể hơi gầy gò nhưng cân vẵn nặng. Nếu lưng quá mỏng là hỏng. Mộc hình phải khoẻ thì mới mong làm cột trụ. Tinh thần khí sắc tươi sáng, da dẻ xanh hay đen sắc tươi nhuận là Mộc cục toàn.

Người có khuôn mặt Mộc thường sẵn sàng đối mặt với những điều không rõ ràng. Họ hứng thú với điều mới lạ và có xu hướng dễ cáu gắt với những người chùn bước trước trở ngại. Năng lượng tích cực, say mê của bạn dễ dàng “lan truyền” tới mọi người xung quanh mình.

Bạn có thể tìm hiểu để chọn nghề nghiệp theo tướng khuôn mặt, ví dụ như người mặt thuộc mệnh Mộc có đủ mọi điều kiện hay gần đủ thường phát đạt muộn, nhất là những kẻ có pha lẫn một số đặc tính của Kim (Cằm, tai hoặc bàn tay vuông) nhưng lại có số trường thọ. Nếu thịt bệu, da hồng hào, vai lệch, bụng lớn đều không phải chính Mộc (thường gọi là Giáp Mộc). Đặc điểm người Giáp Mộc: hình dáng gầy ốm nhưng cao thẳng, dáng dấp hiên ngang, mày mắt có khí thế xinh tươi thanh nhã, kẻ như thế thì nên biết vãn vận sẽ sáng sủa.

Tướng người hình Thuỷ (Mệnh Thuỷ)

Người mệnh Thủy sẽ có thân thể tròn nặng, mập chắc, lưng ụ lên, bụng xệ, đi rất nhanh như nước trên cao chảy xuống, da dẻ đen hay trắng. Tất cả đều là thủy cục toàn.

Đặc điểm khuôn mặt thuộc hành Thủy: Đôi mắt sâu và sáng với hàng mi dài, trán rộng, lông mày mỏng biểu cảm, miệng rộng linh hoạt, cằm nhô. Những người này hay cười, tạo cảm giác bề ngoài cởi mở dễ gần nhưng thực ra lại rất bí ẩn. Những người có khuôn mặt Thủy rất nhạy cảm, nhưng không biểu lộ điều đó ra bên ngoài.

Tính cách, vận mệnh: Họ rất sâu sắc và trực quan, linh hoạt, dễ thích nghi và là một đồng hành tốt. Những người này thích sự đa dạng và sự thay đổi nhưng không vội vàng lao vào những việc mạo hiểm.

Đặc điểm của người mang khuôn mặt hành Thủy: hình dáng béo tròn, xương nhỏ, nhiều thịt, eo lưng tròn, vai trôn, mày thô, mắt to, sắc da ngăm đen, giọng nói hơi gấp. Nhìn từ phía sau gáy có cảm tưởng họ đang cúi xuống, nhìn từ phía trước thì lại như họ đang ngẩng lên.

Tính cách và vận mệnh: Giàu tình cảm, giàu sức chịu đựng, trí tượng tượng phong phú, thông minh lanh lợi, hoạt bát đáng yêu, không vì béo mà ngại hoạt động. Về mặt cá tính, người Thủy lanh lợi, khôn ngoan và đôi khi đi đến láu lỉnh nhưng không thâm độc. Phần lớn những người thành đạt trong các ngành ngoại giao, văn nghệ, trình diễn thuộc loại người hình Thủy chính cách.

Người hành Thủy tối kỵ thịt bệu mà xương yếu. Bàn tay hình Thủy chính cách có lòng bàn tay dày, mềm, ngón tay thon dài và rất đẹp, không có nổi đốt rõ rệt như ở hình Mộc. Chỉ sau khi so sánh khuôn mặt, thân hình và bàn tay ta mới có thể xác định mức độ thuần túy của người hình Thủy. Có thể đầu, mình và khuôn mặt là hình Thủy mà bàn tay là Kim hoặc Mộc. Lúc đó sẽ phải coi là tạp cách. Ngược lại, chỉ có bàn tay, khuôn mặt là thân hình chính cách.

Người mang hành Thủy chính cách hoặc tạp cách đều tốt đẹp là kẻ mạng vận hanh thông gia vận tốt đẹp.

Tướng người hình Hoả (Mệnh Hoả)

Người Hoả hình da ngăm ngăm nhiều sắc đỏ, động tĩnh bất thường, ngồi lâu không mệt, xương cốt như có ngọn vút lên trên, dưới lớn trên nhỏ là Hoả cục toàn.

Những người này tuy có nhiều bạn bè nhưng thái độ bất chấp tất cả có thể dẫn đến thảm hỏa. Những người bị chi phối bởi Hỏa thường chấp nhận rủi ro nhưng họ có thể mất tất cả mọi thứ mà họ nắm giữ.

Nếu da đen sạm và mập mạp thì vận mệnh không tốt. Trái lại rất cần tinh thân thanh thản, thân hình ngay ngắn, tiếng nói trong trẻo. Đó là điều mà tướng học gọi là Hỏa hình kỵ Thủy nghĩa là người hình Hỏa tối kỵ nhiều Thủy chất.

Tướng người hình Thổ (Mệnh Thổ)

Người Thổ hình thân thể mập mạp, đôn hậu, da dẻ hồng pha vàng, tính tình điềm đạm, xương lớn thịt đầy là thổ cục toàn.

Theo Nhân tướng học, họ là người đáng tin cậy, rất sâu sắc và phải mất một thời gian dài để tha thứ cho sự phản bội. Những người này hoàn toàn đáng tin cậy, sâu sắc, chu đáo và sẽ không làm bất cứ diều gì một cách vội vàng. Do đó, có ai chê họ là chậm chạp họ vẫn làm theo cách riêng của mình. Những người có khuôn mặt này có một ý thức mạnh mẽ về sự công bằng, và nhận thức rõ ràng về điều sai trái và đúng đắn. Họ liều lĩnh và nhiệt tình với các dự án mới, không thật sự quan tâm khi chúng hoàn thành. Người có khuôn mặt Thổ coi trọng gia đình hơn tất cả những điều khác và sẽ làm tất cả để đảm bảo rằng những người thân yêu của họ được an toàn.

Người Thổ tối kỵ Mộc trọng (nghĩa là ít râu tóc, mập mà thịt nhão, nổi gân, lộ xương, sắc da xanh) là dấu hiệu tổn thọ, công danh sự nghiệp khó thành. Tuy vậy Thổ quá nặng nề gần như trì trệ thì có đôi chút Mộc chất (như mày thanh, mắt sáng, tiếng nói trong trẻo…) thì lại là điều tối thích nghi. Trái lại, Thổ hình có Hỏa chất là năng động, sắc diện hơi hồng hào là điềm rất tốt về vận mạng và thọ mạng.

Ngũ hành nhận diện là hành Mộc, hành Kim, hành Hỏa, hành Thủy, hành Thổ, là các loại điển hành và thuần túy thường gặp trong nhân tướng và trong cuộc sống hằng ngày.

Được toàn cục tướng thì đại phú, đại quý.

Có bài thơ cho dễ nhớ (bài này trích từ sách “Tướng Lý Hành Chân”).

” Mộc sưu, Kim phương thủy chủ phì. Thổ hình thân hậu bối như qui Thượng tiêm hạ khoát danh vi Hoả Ngũ danh nhân hình tử tế suy”

Nghĩa là: “Mộc gầy Kim vuông thủy mập phì. Thổ hình đầy đặn lưng linh qui (con rùa) Dưới rộng trên nhọn là hình Hoả Năm vẻ nhân hình cứ thế (mà) suy “

Hình cục ngũ hành tối kỵ:

Luận hình cục cứ chọn theo số nhiều.

−Gầy, thanh là Mộc.

−Vuông vắn là Kim.

−Mập tròn là thủy.

−Nhọn, góc cạnh là Hoả.

−Dầy chắc là thổ.

Nên tương sinh đừng tương khắc.

Kim hình được Kim cục gặp thổ hay vì thổ sinh Kim.

Thổ hình được thổ cục gặp Hoả tốt vì Hoả sinh thổ.

Người hình Kim mà da đỏ hồng thì tiền bạc hư hao như Hoả đốt Kim (Hoả khắc Kim).

Người hình Mộc mà da trắng bạch thì tiền bạc tiêu ra như nước, như dao chém gỗ (Kim khắc Mộc).

Hình cục ngũ hành nếu tương sinh mới đại phú, đại quý nếu pha dù tương sinh cũng kém đi.

Sách “Thần Tướng Toàn Biên” có thơ rằng:

“Tú Lệ vi Kim cốt hựu thanh Tị cao phong khởi quán thiên đình Ngữ ngôn ưởng lượng như chung cổ Tự thi triều trung hữu đại danh.”

Nghĩa là: Dáng người thanh tú làn da trắng sáng, xương cốt thanh nhã là hình Kim. Mũi cao âm thanh ưởng lượng như chuông đồng thì tất phải có đại danh quan chức nơi triều đình.

“Quảng trường vi Mộc nhược lan can Hình tự thanh tùng nại tuế hàn Phương tiện sở vi tâm tính hoãn Tự nhiên lân vật tác thanh quan”

Nghĩa là: Người dài vai rộng vững chắc như khối ngọc là hình Mộc. Thân giống như cây tùng chịu được gió lạnh. Tâm tính hiền hòa, nhưng tinh thần sáng suốt. Thương người, tất là một vị cao quan thanh liêm.

“Thủy thể năng phương diện hựu viên Cốt thanh thần tú ỷ đa ban Vị nhân tự thị tâm nan trắc Chung thị minh kha nhất phẩm quan”

Nghĩa là: Người dày dạn chắc chắn mặt lại tròn là thủy hình. Xương cốt thanh, tinh thần sáng, đa mưu trí. Có thể làm quan bậc nhất phẩm.

“Cốt nhục cao đê diện bất bình Hoả hình kiêm sưu khí tu thanh Hữu quyền mãnh liệt đa năng đoán Kiếu tiết phong hầu trực thủ thành”

Nghĩa là: Xương cốt da thịt nổi cao hướng thượng là Hoả hình. Người thường gầy, thần khí thanh sáng. Quyền vào trong tay hành động như sấm sét, quyết đoán nhanh. Rất trung trực và kiên trì.

“Đôn hậu kiêm thanh, tú hưu phong Hổ mi, qui bối hạnh như hùng Bình sinh tự thị đa hào phú Vị ứng trung ương bất khả cùng. “

Nghĩa là: Người to lớn, mập mạp nhưng trông vẫn thanh tú. Xương mày gồ cao, lưng to chắc cổ bự như cổ gấu. Mũi thổ tĩnh ở trung ương thật to là hình thổ, đại phú.

Tướng phú có câu “Duy nhân bẩm, âm dương chi hòa, tiêu thiên địa chi trạng” nghĩa là:

Con người thừa hưởng tiếp thu Khí Âm, Khí Dương. Cho nên về mặt hình thể nó khác gì trời đất vậy.

*********************

Cách Xem Tướng Hình Thể Phụ Nữ Qua Ngũ Hành / 2023

00:32 10/11/2019

Xếp hạng 4.9/5 với 24 phiếu bầu

Cách xem tướng: Người phụ nữ có khuôn mặt quá nhọn, tỷ lệ các phần trên khuôn mặt không cân xứng, tai quá nhỏ thì hầu như chỉ sinh con gái. Cách xem tướng phụ nữ

Nhũ hoa Quan sát bộ ngực của phụ nữ, tướng học cũng có thể biết được đường con cái của người đó.

Phụ nữ nào có bầu vú vuông, rộng dễ sinh và con cái khỏe mạnh. Bầu vú nhỏ, không nổi cao hoặc cong; hai bên không cân xứng nhau; cả hai đầu vú có màu trắng hoặc vàng; có nếp nhăn đều là tướng sinh con gái đầu lòng.

Da thịt

Người phụ nữ nào có cấu tạo cơ thể nhiều thịt, xương ít, tay mềm hoặc da mỏng, xương nhỏ, tư thế uyển chuyển thì sinh con gái đầu lòng. Phụ nữ có tướng nam hay âm dương hỗn loạn hoặc tính dương quá mạnh là tướng sinh con gái.

Lông mày

Nữ giới có lông mày thưa thớt thì hiếm con, không có lông mày càng khó có con. Lông mày quá thẳng nhưng không mềm mại là dấu hiệu của người hiếm con hoặc sẽ sinh con gái đầu lòng, con thứ hai là con trai thì dễ chết yểu.

Mắt, mũi, tai

Tướng thuật cho rằng, phần dưới mắt của người phụ nữ là cung con cái. Cung này nên đầy đặn và nhuận sắc.

Nữ giới có đôi mắt sâu thường khó có con hoặc sinh con gái đầu lòng sẽ rất tốt, sinh con trai dễ bị thiểu năng trí tuệ.

Phụ nữ có đôi tai không cân xứng, tai trái dày hơn tai phải sẽ sinh con gái đầu lòng. Nếu hai tai giống hệt nhau thì rất khó đoán định.

Nếu sống mũi thấp, sơn căn (khoảng cách giữa hai đầu lông mày) không nổi rõ thì sẽ ảnh hưởng đến đường con cái. Sinh con gái thì tốt, sinh con trai xấu.

Trán, cằm

Theo tướng thuật, người phụ nữ có khuôn mặt quá nhọn, tỷ lệ các phần trên khuôn mặt không cân xứng (cằm rộng, trán hẹp), tai quá nhỏ thì hầu như chỉ sinh con gái.

Nữ giới có trán quá cao nên kết hôn sớm. Sau 25 tuổi mới lập gia đình thì tỷ lệ sinh con trai sẽ thấp. Phụ nữ có cằm rộng, phần dưới má không rõ nét, chủ yếu sinh con gái.

Nhân trung

Tướng học cũng đưa ra kết luận rằng, hầu hết phụ nữ có nhân trung sâu và dài, trên nhỏ dưới rộng, đường giữa rất rõ nét thì sinh nhiều con trai. Nhân trung bằng phẳng hoặc sâu nhưng không rõ nét thì sẽ sinh nhiều con gái.

Tóm lại, phụ nữ có nhân trung sâu, thẳng, trên hẹp, dưới rộng thì con cháu đông đúc. Nếu trên dưới đều hẹp, giữa rộng thì con cháu ít, lại hay chết yểu.

Nếu phụ nữ có nốt ruồi đen ở nhân trung thì khó có con, có hai nốt ruồi đen là điềm báo sinh đôi.

Nhân trung có các đường ngang dọc thì đó là điềm báo không có con cháu khi về già.

Đường nhân trung ngắn thì con cháu nghèo đói.

Nhân trung lệch sang trái thì sẽ sinh con trai đầu lòng, lệch sang phải thì sinh con gái đầu lòng.

Môi nhiều nếp nhăn thì đường con cái thuận lợi, sinh nhiều con trai, bờ môi không có nếp nhăn thì sẽ không có con, môi nhàu nhĩ thì khó nuôi con.

Người có miệng giống như miệng khỉ thì khó sinh được con trai; nếu bờ môi trên dài thì sẽ có cả con trai và con gái. Môi trên trề xuống dễ sinh con gái đầu lòng. Trong khi đó, người phụ nữ nào có một bờ môi trắng hoặc xanh, da môi nhăn nheo thì đó là hình thể chỉ sinh được con gái hoặc không có con.

Rốn

Rốn cũng là mối quan hệ mật thiết với đường con cái. Nữ giới có rốn sâu một phân thì có một con và dễ sinh. Nếu rốn nhỏ thì thường phải mổ khi sinh con. Người mang thai từ 3 – 6 tháng mà lồi rốn thì sinh con gái, nếu rốn lồi ở tháng thứ 7, thứ 8 thì sinh con trai.

Cách Xem Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc Trong Sim Phong Thủy / 2023

Quy luật tương sinh tương khắc là các thuật ngữ thường hay nhắc tới trong phong thủy ngũ hành. Để biết một dãy sim phong thủy có phù hợp với mình hay không, người dùng phải dựa vào quy luật ngũ hành sinh khắc đầu tiên. Vì thế, nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc xem , tìm hiểu thêm về các đặc tính của sim phong thủy hợp mệnh Sim phong thủy xin được đưa ra các thông tin về ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc trong bài viết sau đây.

Phong thủy ngũ hành được chia thành 5 hành tượng trưng cho các sự vật trong trời đất.

Theo đó 5 ngũ hành có sự tác động qua lại, ảnh hưởng đến nhau theo quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc. Dựa vào đó người dùng có thể xác định được dãy sim thuộc ngũ hành nào thì phù hợp với bản mệnh của mình.

– Ngũ hành tương sinh chỉ mối quan hệ cộng sinh cho nhau, ở gần nhau thì hợp, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.

– Ngũ hành tương khắc chỉ mối quan hệ khắc chế nhau, ở gần nhau thì yếu, hạn chế sức mạnh của đối phương. Không thể cộng sinh, làm tiêu hao năng lượng của nhau.

Ngũ hành tương sinh và ngũ hành tương khắc như 2 cực của nam châm. Nếu như tương sinh làm cho tăng lên, mạnh hơn thì tương khắc lại làm cho yếu đi, giảm sút, triệt tiêu lẫn nhau.

Từ ảnh trên ta có thể luận ra ngũ hành tương sinh tương khắc phong thủy theo đường mũi tên như sau;

Ngũ hành tương khắc: Hành Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc và Mộc khắc Thổ .

2. Ngũ hành sinh khắc trong sim phong thủy

Dựa trên nguyên lý ngũ hành tương sinh tương khắc trên, ta có thể chọn phong thủy sim giúp phù trợ phong thủy, gia tăng thế mạnh của bản thân

Ví dụ: như người sinh năm 1995 – năm Ất Hợi bản mệnh thuộc hành Hỏa . Theo quy luật tương sinh nên chọn các sim ( thuộc ngũ hành MộcVì mộc sinh hỏa) và hoặc ngũ hành Hỏa (hỏa tương hỗ hỏa). Không chọn sim thuộc ngũ hành Thủy khắc chế Hỏa (thủy khắc hỏa) hoặc ngũ hành Thổ (hỏa sinh Thổ) là sinh xuất nên không tốt.

Việc xem mệnh ngũ hành quả là không phải dễ dàng. Nếu quý khách hàng vẫn còn đang phân vân lựa chọn sim phong thủy nào hợp mệnh thì xin mời quý khách hàng xem danh sách sim phong thủy đã được chúng tôi bình giải, lựa chọn và phân loại theo bản mệnh của người dùng như sau:

Với tiêu chí đem lại sự hài lòng tới khách hàng thông qua uy tín và chất lượng phục vụ. Sim Phong Thủy mong rằng, sau khi xem xét và đánh giá, quý khách sẽ chọn cho mình sim phong thủy hợp mệnh ưng ý nhất.

Ngũ Hành Là Gì? Ngũ Hành Tương Sinh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ / 2023

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật trong âm dương ngũ hành. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngũ hành là gì? Ngũ hành tương khắc là như thế nào? Tại sao ngũ hành tương sinh lại quan trọng? Tham khảo kim mộc thủy hỏa thổ tương sinh với hành nào trong ngũ hành.

2. Đặc tính của ngũ hành

Lưu hành nghĩa là 5 vật chất lưu hành tự nhiên trong vạn vật trong không gian và thời gian. Ví như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy mọi thứ nó đi qua.

Luân chuyển nghĩa là 5 vật chất luân chuyển tự nhiên ví như hành mộc cây sẽ từ bé mà lớn lên.

Biến đổi nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi ví như lửa đốt cháy mộc hóa thành than, hay mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà, hay kim trong lòng đất được khai thác và chế biến thành công cụ có ích….

Ngũ hành tương sinh là gì?

1. Tìm hiểu ngũ hành tương sinh

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh trong âm dương ngũ hành là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

Có thể nói rằng, tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

2. Ngũ hành phản sinh

Tương sinh là quy luật phát triển của âm dương ngũ hành. Tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.

Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.

Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.

Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.

Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Có thể nói rằng, âm dương ngũ hành không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

Ngũ hành tương sinh theo mệnh

1. Ngũ hành tương sinh Mệnh Kim

Thổ sinh Kim: Đất đá là nơi bao bọc, bảo vệ cho Kim.

Kim sinh Thủy: Kim ở đây khi gặp nhiệt độ cao, hơi nóng sẽ nóng chảy thành kim loại lỏng, chính là Thủy.

Thủy sinh Mộc: Mộc nhờ nước của Thủy để sinh trưởng và phát triển.

Mộc sinh Hỏa: Mộc lụi tàn sẽ hình thành Hỏa.

Hỏa sinh Thổ: Hỏa lụi tàn sẽ hóa thành tàn tro, chính là Thổ.

Vậy nếu theo quan hệ tương sinh trên, bạn đã có câu trả lời mạng Kim hợp mệnh gì: Đó là mệnh Thủy, Thổ và chính hành Kim. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Kim Trung thì cũng được xem là hợp với mệnh Hỏa.

2. Mệnh Mộc

Theo thuyết ngũ hành trong 5 mệnh kim mộc thủy hỏa thổ thì Mộc sẽ sinh ra Hỏa (sinh xuất) và Thủy sẽ sinh Mộc. Tuy đều là tương sinh nhưng lại mang những ý nghĩa khác nhau, thế nên khi sử dụng những điều này trong phong thủy thì các bạn cần phân biệt rõ ràng. Một điều nữa là, dù có Mộc sinh Hỏa, nhưng nếu Mộc quá vượng cũng có thể dập được Hỏa. Tương tự như Thủy sinh Mộc nhưng nếu Thủy quá vượng thì Mộc sẽ không thể sinh sống được.

3. Mệnh Thủy

Theo ngũ hành tương sinh, người mạng Thủy hợp với mệnh Kim, mệnh Mộc và với chính mạng Thủy. Nếu cả hai bên đều là Thủy thì có thể hỗ trợ lẫn nhau rất nhiều trong cuộc sống. Hai người hòa hợp, làm ăn phát đạt. Nếu bạn thuộc Thủy mà kết hợp với người mệnh Mộc thì cuộc sống gia đình hài hòa, sung túc. Tuy nhiên bạn cần phải hi sinh cho đối phương nhiều hơn, để bên kia được lợi.

Nếu kết hợp với mệnh Kim thì đây là một mối quan hệ vô cùng cát lợi, bạn sẽ dễ dàng vươn tới thành công dưới sự trợ giúp của bên kia. Tuy nhiên, vì sao ta nên lựa chọn người hợp với mệnh của mình trong hôn nhân và làm ăn? Bởi nếu vợ chồng hợp mệnh nhau thì nhà cửa đầm ấm, các thành viên trong nhà hòa thuận, việc làm ăn thuận lợi, thậm chí phất lên như diều gặp gió. Nếu đối tác hợp mệnh, đôi bên sẽ có chung nhiều quan điểm, việc hợp tác cũng dễ đi đến thống nhất, ít gặp tình trạng bày mưu tính kế, đâm sau lưng nhau.

4. Mệnh Hỏa

Hành Hỏa hàm ý chỉ mùa hè, sức nóng và lửa. Ở khía cạnh tích cực Hỏa đại diện cho danh sự, sự công bằng, đem lại ánh sang, hạnh phúc và hơi âm. Tuy nhiên nếu xét ở khía cạnh tiêu cực thì mệnh này tượng trương cho chiến tranh, gây hấn. Thứ tự của Ngũ hành Tương sinh được quy ước như sau. Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Như vậy, người mệnh Hỏa hợp nhất với mệnh Mộc, mệnh Thổ – mệnh tương sinh.

5. Mệnh Thổ

Quy luật ngũ hành tương sinh phát biểu: Hỏa sinh Thổ. Lửa thiêu rụi mọi thứ, trở thành tro, tức là thổ. Người mệnh Thổ phù hợp với các sự vật tính Hỏa, để bổ sung năng lượng tương sinh cho bản mệnh. Lưỡng Thổ thành sơn, Thổ kết hợp với nhau để tạo nên ngọn núi vững chắc, không thể lay chuyển. Mệnh Thổ tương hợp với sự vật tính thổ, mối quan hệ này giúp tăng cường sinh khí, nâng cao sức mạnh thể chất cũng như sức mạnh tinh thần.

Đọc tiếp: Ngũ hành tương khắc và những điều cần biết

Đọc tiếp: Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc