Ngay Lanh Va Thang Tot

HỎI : Tôi là một Phật tử, có tìm hiểu kinh sách Phật giáo và biết rằng đạo Phật không có quan niệm coi ngày tốt xấu. Nên trước khi muốn làm gì thì chỉ cần thành tâm tụng kinh, lễ sám, làm phước và cầu nguyện cho công việc được thành tựu mà không cần coi ngày. Dù biết vậy nhưng chuẩn bị cho lễ kết hôn, trước chuyện hôn nhân đại sự tôi có đến chùa nhờ thầy coi giúp ngày lành tháng tốt để làm đám cưới. Thầy coi xong cho biết rằng tôi và người yêu không thể cưới nhau trong 2 năm nữa vì hai năm đó tôi và người yêu không được tuổi. Hiện lòng tôi rất hoang mang, lo lắng và không biết giải quyết làm sao ? Xin quý vị cho biết về ngày tốt, xấu có thực không ? Nếu không tại sao trong chùa các thầy lại coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Tôi cũng tin sâu vào nhân quả và hiểu rõ “đức năng thắng số” nhưng lòng hơi lo sợ vì nếu không nghe lời thầy thì sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở lại đổ thừa là do cưới không đúng ngày tháng tốt. Sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở do cưới không đúng ngày tháng tốt.

ĐÁP : Đúng như bạn đã nhận thức, Phật giáo không có quan niệm về ngày tốt, ngày xấu mà ngày nào cũng có thể trở thành tốt hoặc xấu tùy theo suy nghĩ, lời nói và hành động thiện hay ác của chúng ta. Do vậy, trước lúc khởi sự làm bất cứ công việc gì, người Phật tử có Chánh kiến đều không quan trọng vấn đề coi ngày mà cần vận dụng Chánh tư duy suy xét kỹ lưỡng để thấy việc mình sắp làm là đúng, lợi mình và lợi người đồng thời lấy phước đức của bản thân đã gieo trồng làm nền tảng để cầu cho tâm nguyện được viên thành. Tùy theo tuệ giác và phước đức của mỗi người mà công việc sẽ thành tựu nhiều hay ít chứ không phải do nơi coi ngày. Ngày lành tháng tốt nếu có chăng thì cũng chỉ là một trong những nhân duyên để góp phần tạo nên kết quả chứ không phải là yếu tố chính yếu, quyết định sự thành bại.

Tập tục coi ngày lành tháng tốt để khởi sự cho mọi công việc, nhất là những việc trọng đại của đời người, ảnh hưởng sâu đậm văn hóa Trung Hoa và rất phổ biến trong các nước Á Đông. Người Việt chúng ta chịu ảnh hưởng sâu sắc nét văn hóa này nên đa phần đều có coi ngày trước khi khởi sự làm việc. Rất nhiều người sau khi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho công việc họ cũng đi coi ngày nhưng xem đó chỉ là yếu tố trợ duyên, giúp cho họ an tâm và thỏa mãn niềm tin của các đối tác đang chung sức làm việc. Vậy nên, bạn là một Phật tử, dù có chút hiểu biết giáo lý nhưng để chuẩn bị kết hôn bạn đã đến chùa coi ngày lành tháng tốt là chuyện rất bình thường, khá nhiều người cũng hành xử như bạn.

Đối với vấn đề vì sao đạo Phật không có quan niệm về ngày tốt ngày xấu và ngay cả trong kinh Di Giáo, trước khi nhập Niết bàn, Đức Phật đã huấn thị hàng đệ tử không xem thiên văn, địa lý, số mạng, ngày giờ tốt xấu… mà hiện nay một số chùa vẫn coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Như đã nói, ngày tốt hay xấu tùy thuộc vào chúng ta. Bản thân chúng ta tự làm nên cho mình một ngày tốt đẹp chứ không phải nhờ ngày tốt mà tạo nên nhân cách tốt hay giúp cho công việc trôi chảy, thuận lợi. Tuy nhiên, một số người Phật tử vì chưa có đầy đủ chánh kiến để vững tin vào bản thân mình nên đến chùa nhờ tìm giúp cho một ngày tốt để an tâm làm việc. Nhà chùa cũng bất đắc dĩ, phương tiện mà coi cho nhưng việc chọn ngày tốt chỉ nhằm trợ duyên, hoàn toàn không mang tính quyết định.

Còn nếu Phật tử nào đã tin sâu nhân quả, hiểu rõ “đức năng thắng số” thì ngày giờ là tùy duyên, ngày nào hội đủ duyên lành là ngày tốt, bản thân mình luôn sống tốt và tạo nhiều phước đức thì ngày nào cũng tốt cả. Đối với chuyện hôn nhân, muốn xây dựng hạnh phúc bền lâu đòi hỏi hai người phải kiện toàn nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là phải thực sự hiểu và thương yêu nhau. Ngày giờ cưới hỏi dù tốt đến mấy cũng không phải là yếu tố quyết định cuộc hôn nhân hạnh phúc. Theo quan điểm Phật giáo, để xây dựng một cuộc hôn nhân hạnh phúc lâu dài, các thành viên trong gia đình phải có đạo đức (giữ 5 giới), biết tu học để chuyển hóa những tập khí xấu ác, biết nhường nhịn, tha thứ và yêu thương… Hạnh phúc hôn nhân là một thực thể sống động nên cần được vun bồi, tưới tẩm, chăm sóc và nuôi dưỡng hàng ngày.

Một khi đã hiểu rõ điều gì là chính yếu và điều gì là phụ thuộc rồi thì bạn không có gì phải băn khoăn và lo lắng nhiều. Nếu không tìm ra năm tốt thì vẫn có thể tìm được ngày tháng tốt. Mặt khác, ngày tốt đích thực do mình tạo nên vì thế không nên quá lệ thuộc vào ngày giờ tốt bên ngoài, đó là chưa kể đến chuyện nhiều khi vì chờ đợi ngày tốt mà lỡ việc thì chưa hẳn ngày “tốt” ấy đã thực sự là tốt. Hiện bạn đã có niềm tin nhân quả và biết được “đức năng thắng số” và đã sẵn sàng cho đời sống hôn nhân thì ngày cưới là tùy duyên. Cốt tủy là bạn và người bạn đời của bạn cần xây dựng một lối sống đạo hạnh, tích phước bồi đức thì mọi chuyện sẽ hanh thông, vạn sự sẽ cát tường như ý./.

Di Lặc và Thần Tài

Hỏi : Trong mùa xuân này, tôi đến một số nơi và thấy nhiều mẫu tượng Phật Di Lặc khác nhau. Tượng Di Lặc đứng hoặc ngồi bụng no tròn, nét mặt sáng ngời, vui vẻ. Có nơi Tượng Ngài cũng như thế nhưng thêm chi tiết đứng trên một cái bao lớn, lưng đeo “bầu rượu”, giữa bụng có chữ Phước.

Nơi khác tượng Di Lặc lại có thêm hai tay nâng thỏi vàng lên cao, hoặc tay cầm xâu tiền đồng, hoặc vai gánh trái đào, nón đeo sau lưng, đứng trên bao lớn v.v… Tôi hỏi thì hầu hết mọi người nói đó là tượng Phật Di Lặc. Tuy nhiên, khi hỏi những người bán đồ thờ cúng thì được cho biết đó là tượng ông thần Tài. Hiện tôi rất băn khoăn để phân biệt đâu là tượng Thần Tài và đâu là tượng Phật Di Lặc, mong quý Thầy hoan hỷ chỉ giáo cho.

Đáp : Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Huỳnh Ngọc Trảng thì tục thờ thần Tài có từ lâu đời và phổ biến trong các cộng đồng người Hoa. Trước hết, Thổ Địa là một trong những vị thần Tài. Do nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử nên đất đai cùng các loại nông phẩm từ đất sinh ra là thứ của cải, tài sản chủ yếu nên thần Đất cũng là thần Tài. Mặt khác, thần Đất có công năng là thần Tài do thuyết ngũ hành tương sinh : Thổ sinh kim.

Ngoài thần Đất được thờ tự để cầu tài, người Hoa còn thờ nhiều thần Tài khác. Phổ biến và tôn quý nhất là Tài Bạch tinh quân. Đây là vị thần thường thờ tự tôn kính ở các đền miếu, đặc biệt phổ biến là các cơ sở thờ tự thuộc nhóm phương tộc Triều Châu. Tài Bạch tinh quân gồm 5 vị thần, chủ bộ Tài lộc thiên giới, do Triệu Nguyên soái hay Triệu Công Minh đứng đầu.

Trên trời có Tài Bạch tinh quân, dưới đất cũng có thần Tài âm phủ. Hình tướng vị thần Tài này giống một phán quan, đen thui, trên đầu đội mũ ống cao, có dòng chữ “Nhất kiến phát tài”. Ngoài ra còn có thần Tài Phạm Lãi (trung thần của Việt Vương Câu Tiễn), thần Tài Lưu Hải (Tể tướng triều Lương), thần Tài Hòa Hợp nhị tiên, thần Tài Quan Công v..v…

Người Việt là cư dân “dĩ nông vi bản” nên bảo thủ tập tục thờ thần Đất và tín lý phồn thực. Đến cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, thần Đất và thần Tài ở xứ ta vẫn chưa khu biệt rõ. Trong Đại Nam quốc âm tự vị (Sài Gòn, 1895), tác giả Huỳnh Tịnh Của cắt nghĩa Thổ thần và Tài thần đều là “thần Đất, thần giữ tiền bạc” và đến tận bây giờ, thần Tài và Thổ Địa vẫn cứ được thờ chung như một cặp đôi bất khả phân ly ở khắp nơi, từ văn phòng công ty, tiệm quán, tư gia… Và điều đáng chú ý là, hình tượng vị thần Tài của người Việt, xét về mặt đồ tượng học, là một biến thể của Thổ Địa Phước đức chính thần của người Hoa.

Qua những cứ liệu trên, chúng ta thấy rõ rằng, dù có nhiều vị thần Tài khác nhau được tôn thờ trong dân gian nhưng hình tượng của chư vị thần Tài ấy hoàn toàn khác với tôn tượng của Bồ tát Di Lặc (Bố Đại Hòa thượng) của Phật giáo với nét đặc trưng là hình dáng vị Tăng có chiếc bụng lớn, miệng cười hoan hỷ, tay cầm túi đãy lớn, thường có trẻ nhỏ đeo bám xung quanh…

Như thế, tượng Ngài Di Lặc nâng thoi vàng hiện nay là một biến thể do dân gian sáng tạo ra, gán ghép cho Ngài chứ không theo quy chuẩn đồ tượng học Phật giáo. Và tất nhiên, không thể gọi Ngài Di Lặc là thần Tài được. Ngài là Bồ tát chứ không phải thánh thần, dù rằng Ngài được tin tưởng và sùng kính là vị Bồ tát luôn ban tặng niềm vui, hỷ xả, sức khỏe và phúc lộc.

Theo quan niệm của thuật Phong thủy phương Đông, tượng Di Lặc, thoi vàng, bình vàng bạc,… được xếp vào Tài thần dùng để chiêu tài, bày biện tại gia trạch hoặc cửa hiệu để tăng thêm phúc lộc, hóa sát, thu tài. Vì thế, việc gán ghép vàng thỏi, tiền xâu lên tôn tượng Di Lặc là một sự gán ép, khập khiễng và vô hình trung “thế tục hóa” Ngài, dù điều ấy chỉ thể hiện lòng mong mỏi chân thành được phúc lộc, thịnh phát./.

Tô Tử

Cô độc mà không cô đơn

Một thời, Tỳ kheo Vajjiputtaka trú ở Vesàli, tại một khu rừng.

Lúc bấy giờ có một cuộc lễ tổ chức suốt đêm ở Vesàli.

Tỳ kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v… đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy bài kệ này : “Chúng ta sống một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; trong đêm tối hân hoan; như hiện tại đêm nay; ai sống đời bất hạnh; như chúng ta hiện sống”.

Rồi một vị trời trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót vị Tỳ kheo kia, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến vị Tỳ kheo. Sau khi đến, vị Trời ấy nói lên bài kệ : “Ông sống chỉ một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; rất nhiều người thèm muốn; đời sống như ông vậy; như kẻ đọa địa ngục; thèm muốn sanh thiên giới.”

Tỳ kheo ấy được vị Trời cảnh giác, tâm hết sức xúc động.

(Đại Tạng Kinh VN, Tương Ưng Bộ I, chương 9 Tương Ưng Rừng, phần Vajjiputta, ấn bản năm 1993, tr 443)

Lời bàn : Dù đã phát nguyện dấn thân, tự nguyện chấp nhận sống đời cô độc nhưng thỉnh thoảng bất chợt xuất hiện cảm giác cô đơn, trống trải âu cũng là chuyện thường tình. Đặc biệt, trong trường hợp hạnh phúc xuất thế chưa đạt được mà hạnh phúc đời thường lại chưa có thì cảm giác cô đơn lại dễ ùa về xâm chiếm tâm hồn chúng ta hơn, nhất là những khi xung quanh ta ngập tràn không khí lễ hội, ca nhạc ồn ào náo nhiệt.

Một vị Tỳ kheo sống cô độc trong rừng, vì thiếu chánh niệm cho nên chợt chạnh lòng, cảm thấy cô đơn, xót xa cho thân phận bất hạnh. Đây là một biểu hiện quen thuộc của tâm hoang vu khi nó bị thiếu kiểm soát, thiếu ý thức về thực tại. Để khắc phục tình trạng này, hành giả nhanh chóng trở về thực tại bằng cách hướng tâm vào chánh niệm. Đề mục để duy trì chánh niệm có thể là niệm danh hiệu Phật, chú tâm vào hơi thở hoặc thiền quán về tâm thức đương tại… khi đã an trú tâm vào chánh niệm thì cảm giác cô đơn bị đẩy lùi và triệt tiêu.

Theo tuệ giác Thế Tôn, người tu nhờ biết duy trì chánh niệm thường trực nên dù sống cô độc mà không hề cô đơn. Bí quyết sống hạnh phúc, hoan hỉ vui tươi, tâm sung mãn bi trí của người biết sống một mình là pháp lạc, hoa trái của chánh niệm. Một vị trời nhận thức sâu sắc về hạnh phúc nội tâm của một ẩn sĩ nên khẳng định “rất nhiều người thèm muốn, đời sống như ông vậy”. Nhất là trong cuộc sống hiện tại với vô vàn biến động, đầy dẫy trói buộc, hệ lụy và hư dối thì một cuộc sống thanh bình, tĩnh tại nhưng sung mãn hạnh phúc tự nội vẫn là mong muốn, khát vọng của nhiều người.

Cô đơn, trống vắng và những tâm hồn đi hoang hội chứng làm điêu linh tâm thức của con người hiện đại. Họ thường chạy trốn và sợ hãi cô đơn, nhất là khi phải đối diện với chính mình. Vì vậy, phải nhận diện và thân thiện với tâm hoang vu của bản thân để thấy rằng cô đơn không khủng khiếp và đáng sợ như ta tưởng, vì cô đơn vốn không thực. Hãy thắp sáng chánh niệm để làm chủ và an trú tâm, nuôi dưỡng tâm bằng niềm hạnh phúc tự nội. Đây chính là bí quyết cư trần lạc đạo của những người tu Phật.

Quảng Tánh

Lich Ong Do Xem Ngay Gio Tot Xau

Giới thiệu nội dung Lịch vạn niên triều Nguyễn

Dưới triều Nguyễn, cuốn lịch Vạn niên dùng để chọn ngày, chọn giờ thông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư. Ngọc hạp Thông thư liệt kê các sao tốt và xấu theo ngày hàng Can (ở giữa) hàng chi (chung quanh 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng 1 tờ. Có 1 bản kê riêng riêng các sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và 1 bản kê các sao xếp theo hệ lục thập hoa giáp. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê sao xấu cũng vậy …

Dưới triều Nguyễn, cuốn lịch Vạn niên dùng để chọn ngày, chọn giờ thông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư.Ngọc hạp Thông thư liệt kê các sao tốt và xấu theo ngày hàng Can (ở giữa) hàng chi (chung quanh 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng 1 tờ. Có 1 bản kê riêng riêng các sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và 1 bản kê các sao xếp theo hệ lục thập hoa giáp. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê sao xấu cũng vậy …

Nếu theo lịch vạn niên Trung quốc thì có 4 loại thần sát ( Niên thần sát: sao vận hành theo năm, Nguyệt thần sát: sao vận hành theo tháng, nhật thần sát: sao vận hành theo ngày và Thời thần sát: sao vận hành theo giờ. Xem trong Ngọc hạp thông thư chỉ ghi 3 niên thần sát: Tuế đức, Thập ác đại bại, Kim thần sát thay đổi theo năm hàng Can (khác với Trung Quốc có đến 30 niên thần sát, trong đó có 10 thần sát trùng với Nguyệt thần sát của Việt Nam). Còn giờ tốt, giờ xấu chủ yếu dựa vào giờ Hoàng Đạo.

Đối chiếu Ngọc hạp thông thư với 1 số tư liệu với một số tư liệu khác như Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch thông thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Thần bí trạch cát v.v… chúng tôi đã rút ra được quy luật vận hành của các thần sát, phân loại lập thành các bản sao kê sau đây:

+ Bản kê tính chất sao và quy luật vận hành các sao tốt xếp theo ngày hàng Can, hàng Chi từng tháng âm lịch.+ Bản kê các sao xấu cùng nội dung trên+ Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày kết hợp với Can Chi cả năm. + Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày âm lịch cả năm và từng mùa, từng tháng

Tuỳ người tuỳ việc để xem lịch, chọn ngày chọn&nbsp giờ– Trước hết xác định tính chất công việc, phạm vi thời gian có thể khởi công và thời gian phải hoàn thành– Xem lịch công: Ngày âm lịch, ngày dương lịch, ngày tuần lễ, ngày can chi, ngày tiết khí– Căn cứ theo ngày âm lịch xem có phạm tam nương, nguyệt kỵ, nguyệt tận và ngày sóc (đầu tháng) hay ngày dương công kỵ hay không?-&nbsp Xem ngày can chi biết được ngày can chi trong tháng dự định tiến hành công việc có những sao gì tốt, sao gì xấu để biết tính chất và mức độ tốt xấu với từng việc mà cân nhắc quyết định.– Xem ngày đó thuộc trực gì, sao gì Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm– Khi đã chọn được ngày tốt (chỉ tương đối) trước khi xác định lại phải xem ngày đó có hợp với bản mệnh của người chủ sự hay không? (đối chiếu ngày tháng năm can chi với tuổi của chủ sự thuộc hành gì, có tương khắc, tương hình, tương hại hay tương sinh tương hoà tương hợp)– Khi công việc khẩn trương không thể để lỡ thời cơ thì phải vận dụng phép quyền biến (chúng tôi sẽ có mục nó về phần này)– Xem ngày xong nếu muốn chắc chắn hơn thi chọn giờ khởi sự, ngày xấu đã có giờ tốt. Theo Ngọc Hạp thông thư thì chọn giờ chỉ chọn giờ Hoàng Đạo, tránh giờ Hắc đạo là được.

Bảng Kê các sao tốt (Cát tinh nhật thần) phân bổ theo ngày can, ngày chi từng tháng âm lịch

STT

Tên sao

Tính chấttháng

Giêng

Hai

Ba

Năm

Sáu

Bảy

Tám

Chính

Mười

M.một

Chạp

1

Thiên đức (1)

Tốt mọi việc

Đinh

Thân

Nhâm

Tân

Hợi

Giáp

Quý

Dần

Bính

Ất

Tỵ

Canh

2

Thiên đức hợp

Tốt mọi việc

Nhâm

Đinh

Bính

Dần

Kỷ

Mậu

Hợi

Tân

Canh

Thân

Ất

3

Nguyệt Đức(2)

Tốt mọi việc

Bính

Giáp

Nhâm

Canh

Bính

Giáp

Nhâm

Canh

Bính

Giáp

Nhâm

Canh

4

Nguyệt đức hợp

Tốt mọi việc, kỵ tố tụng

Tân

Kỷ

Đinh

Ất

Tân

Kỷ

Đinh

Ất

Tân

Kỷ

Đinh

Ất

5

Thiên hỷ (trực thành)

Tốt mọi việc, nhất là hôn thú

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

6

Thiên phú (trực mãn)

Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

7

Thiên Quý

Tốt mọi việc

GiápẤt

GiápẤt

GiápẤt

BínhĐinh

BínhĐinh

BínhĐinh

CanhTân

CanhTân

CanhTân

NhâmQuý

NhâmQuý

NhâmQuý

8

Thiên Xá

Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí

MậuDần

MậuDần

MậuDần

GiápNgọ

&nbsp

GiápNgọ

Mậu Thân

Mậu Thân

Mậu Thân

Giáp Tý

&nbsp

Giáp Tý

9

Sinh khí (trực khai)

Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

10

Thiên Phúc

Tốt mọi việc

Kỷ

Mậu

&nbsp

TânQuý

TânNhâm

&nbsp

Ất

Giáp

&nbsp

Đinh

Bính

&nbsp

11

Thiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo)

Tốt mọi việc

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

12

Thiên Quan trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo

Tốt mọi việc

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

13

Thiên Mã (Lộc mã) trùng với Bạch hổ: xấu

Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

14

Thiên tài trùng ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

15

Địa tài trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

16

Nguyệt Tài

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Ngọ

Tỵ

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Ngọ

Tỵ

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

17

Nguyệt Ân

Tốt mọi việc

Bính

Đinh

Canh

Kỷ

Mậu

Tân

Nhâm

Quý

Canh

Ất

Giáp

Tân

18

Nguyệt Không

Tốt cho việc làm nhà, làm gường

Nhâm

Canh

Bính

Giáp

Nhâm

Canh

Bính

Giáp

Nhâm

Canh

Bính

Giáp

19

Minh tinh (trùng với Thiên lao Hắc Đạo- xấu)

Tốt mọi việc

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

20

Thánh tâm

Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự

Hợi

Tỵ

Ngọ

Sửu

Mùi

Dần

Thân

Mão

Dậu

Thìn

Tuất

21

Ngũ phú

Tốt mọi việc

Hợi

Dần

Tỵ

Thân

Hợi

Dần

Tỵ

Thân

Hợi

Dần

Tỵ

Thân

22

Lộc khố

Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

23

Phúc Sinh

Tốt mọi việc

Dậu

Mão

Tuất

Thìn

Hợi

Tỵ

Ngọ

Sửu

Mùi

Dần

Thân

24

Cát Khánh

Tốt mọi việc

Dậu

Dần

Hợi

Thìn

Sửu

Ngọ

Mão

Thân

Tỵ

Tuất

Mùi

25

Âm Đức

Tốt mọi việc

Dậu

Mùi

Tỵ

Mão

Sửu

Hợi

Dậu

Mùi

Tỵ

Mão

Sửu

Hợi

26

U Vi tinh

Tốt mọi việc

Hợi

Thìn

Sửu

Ngọ

Mão

Thân

Tỵ

Tuất

Mùi

Dậu

Dần

27

Mãn đức tinh

Tốt mọi việc

Dần

Mùi

Thìn

Dậu

Ngọ

Hợi

Thân

Sửu

Tuất

Mão

Tỵ

28

Kính Tâm

Tốt đối với tang lễ

Mùi

Sửu

Thân

Dần

Dậu

Mão

Tuất

Thìn

Hợi

Tỵ

Ngọ

29

Tuế hợp

Tốt mọi việc

Sửu

Hợi

Tuất

Dậu

Thân

Mùi

Ngọ

Tỵ

Thìn

Mão

Dần

30

Nguyệt giải

Tốt mọi việc

Thân

Thân

Dậu

Dậu

Tuất

Tuất

Hợi

Hợi

Ngọ

Ngọ

Mùi

Mùi

31

Quan nhật

Tốt mọi việc

&nbsp

Mão

&nbsp &nbsp

Ngọ

&nbsp &nbsp

Dậu

&nbsp &nbsp

&nbsp

32

Hoạt điệu

Tốt, nhưng gặp thụ tử thì xấu

Tỵ

Tuất

Mùi

Dậu

Dần

Hợi

Thìn

Sửu

Ngọ

Mão

Thân

33

Giải thần

Tốt cho việc tế tự,tố tụng, gải oan (trừ được các sao xấu)

Thân

Thân

Tuất

Tuất

Dần

Dần

Thìn

Thìn

Ngọ

Ngọ

34

Phổ hộ (Hội hộ)

Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành

Thân

Dần

Dậu

Mão

Tuất

Thìn

Hợi

Tỵ

Ngọ

Sửu

Mùi

35

Ích Hậu

&nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

Ngọ

Sửu

Mùi

Dần

Thân

Mão

Dậu

Thìn

Tuất

Tỵ

Hợi

36

Tục Thế

&nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

Sửu

Mùi

Dần

Thân

Mão

Dậu

Thìn

Tuất

Tỵ

Hợi

Ngọ

37

Yếu yên (thiên quý)

&nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

Dần

Thân

Mão

Dậu

Thìn

Tuất

Tỵ

Hợi

Ngọ

Mùi

Sửu

38

Dịch Mã

Tốt mọi việc, nhất là xuất hành

Thân

Tỵ

Dần

Hợi

Thân

Tỵ

Dần

Hợi

Thân

Tỵ

Dần

Hợi

39

Tam Hợp

Tốt mọi việc

NgọTuất

MùiHợi

ThânTý

DậuSửu

TuấtDần

HợiMão

TýThìn

SửuTỵ

DầnNgọ

MãoMùi

ThìnThân

TỵDậu

40

Lục Hợp

Tốt mọi việc

Hợi

Tuất

Dậu

Thân

Mùi

Ngọ

Tỵ

Thìn

Mão

Dần

Sửu

41

Mẫu Thương

Tốt về cầu tài lộc, khai trương

HợiTý

HợiTý

HợiTý

DầnMão

DầnMão

DầnMão

ThìnSửu

ThìnSửu

ThìnSửu

ThânDậu

ThânDậu

ThânDậu

42

Phúc hậu

Tốt về cầu tài lộc, khai trương

Dần

Dần

Dần

Tỵ

Tỵ

Tỵ

Thân

Thân

Thân

Hợi

Hợi

Hợi

43

Đại Hồng Sa

Tốt mọi việc

Tý Sửu

Tý Sửu

Tý Sửu

ThìnTỵ

ThìnTỵ

ThìnTỵ

NgọMùi

NgọMùi

NgọMùi

ThânTuất

ThânTuất

ThânTuất

44

Dân nhật, thời đức

Tốt mọi việc

Ngọ

Ngọ

Ngọ

Dậu

Dậu

Dậu

Mão

Mão

Mão

45

Hoàng Ân

&nbsp

Tuất

Sửu

Dần

Tỵ

Dậu

Mão

Ngọ

Hợi

Thìn

Thân

Mùi

46

Thanh Long

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

46

Minh đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

46

Kim đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

46

Ngọc đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Sửu

Mão

Tỵ

Chú thích: &nbsp (1) Thiên đức: có tài liệu khác sắp xếp theo hàng âm chi theo 2 chu kỳ, khởi từ Tỵ tháng giêng (giống như Địa tài số 15)&nbsp (2) Nguyệt đức: có tài liệu khác xếp theo hàng chi nghịch hành khởi từ Hợi tháng Giêng (giống như Lục Hợp số 40)(trích Tân Việt, Thiều phong. Bàn về lịch vạn niên, Văn hoá dân tộc,Hà Nội,1997)

Dọn Về Nhà Mới Tuyệt Đối Không Quên 8 Việc Cần Làm Ngay

Việc cần làm khi dọn về nhà mới Chọn ngày về nhà mới

Trong phong thủy, việc xem “ngày lành tháng tốt” trước khi dọn về nhà mới là điều rất quan trọng. Những ngày nên chọn là ngày “Thủy”, tuyệt đối không chọn ngày “Hỏa”. Sự tính toán đó dựa vào 2 yếu tố: lịch âm và ngày tháng năm sinh của gia chủ (người đứng tên quyền sở hữu nhà) để lấy kết quả tốt nhất. Việc này có thể nhờ đến những người có chuyên môn như: nhà phong thủy, hoặc những người lớn tuổi có kinh nghiệm…

Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến giờ đẹp khi dọn về nhà mới. Theo kinh nghiệm dân gian, việc dọn về nhà mới phải thực hiện xong trước 15h trong ngày. Không nên chuyển nhà vào buổi tối, sẽ không tốt cho vượng khí, tài lộc của gia chủ.

chuyển đến nhà mới cần làm gì cúng nhập trạch cần chuẩn bị gì?

Khi dọn về nhà mới hay những dịp cuối năm trong phong tục Việt Nam, mọi người thường hay xông nhà để xua đi những luồng khí không tốt tích tụ trong nhà. Điều này cũng rất cần thiết để mang lại sự bình an và tài lộc cho gia đình.

Việc xông cũng theo một nguyên tắc có trình tự nhất định. Xông từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Nên xông kỹ những chỗ bị ẩm mốc hay chỗ có độ ẩm cao thường hay bị thấm nước. Lưu ý, khi xông nên bật hết các đèn và mở hết tất cả các cửa. Để tăng thêm dương khí và xua đi luồng khí xấu bay theo làn khói ra ngoài.

Theo quan niệm dân gian, khi dọn vào nhà mới thì các vật dụng đầu tiên được gia chủ mang vào là: cái chiếu đang sử dụng, rồi tới bếp lửa… Lưu ý, không nên mang chổi quét nhà, nước, bếp điện vào trước.

Bàn thờ, bài vị cúng gia tiên phải do chính tay chủ nhà mang tới sắp xếp gọn gàng, trang trọng. Còn các thành viên khác đi theo sau nên mang theo tiền của khi vào nhà mới.

thủ tục dọn về nhà mới

Treo chuông gió khi chuyển tới nhà mới theo phong thủy có tác dụng dẫn dắt luồng khí lưu thông trong nhà. Chuông gió thường treo ở cửa sổ hoặc cửa ra vào. Nên chọn chuông gió có chất liệu bằng kim loại vì loại này phát ra âm thanh trong trẻo và ngân cao. Theo kinh nghiệm dân gian, âm thanh của kim loại có khả năng xua tà ma, giúp mang lại may mắn.

Sản phẩm đáng chú ý:

thủ tục dọn vào nhà mới

Ngày đầu tiên dọn về nhà mới, nhất định gia chủ phải đun một ấm nước đến khi sôi với ý nghĩa nguồn tài lộc của gia đình được sôi động, dồi dào. Kế đến, mở vòi nước thật nhỏ để nước chảy ra thật chậm và trong khoảng thời gian dài. Điều này tượng trưng cho vạn sự may mắn, ấm no.

Chuyển về nhà mới cần làm gì

Khi chuyển về nhà mới, cả gia đình luôn nói những lời vui vẻ và làm những việc may mắn, không nên giận dữ. Gia chủ tuyệt đối không được cáu gắt, mắng mỏ, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.

Những đêm đầu chuyển đến nhà mới, nên bật đèn chiếu sáng trong nhà cả đêm. Sẽ giúp cho luồng sinh khí trong nhà luôn vượng. Tốt nhất, nên để đèn chiếu sáng trong 3 đêm đầu tiên. Vào đêm đầu ngủ trong nhà mới, gia chủ nên nằm xuống một lúc, sau đó trở dậy làm việc một lúc. Rồi tiếp tục đi ngủ lại, đây là cách biểu thị việc đi ngủ rồi tôi sẽ lại dậy.

việc cần làm khi dọn về nhà mới Chuyển về nhà mới cần mua gì? Những việc cần làm trước khi dọn về nhà mới

✦ Xem ngày lành tháng tốt chuyển đến nhà mới.

✦ Cúng nhập trạch, cúng thổ địa và thần linh báo cáo chuyển đến nhà mới.

✦ Xông nhà mới.

✦ Vật dụng sẽ mang vào nhà mới đầu tiên gồm: chiếu, bếp lửa… Lưu ý, không nên mang chổi quét nhà, nước, bếp điện vào trước.

✦ Treo chuông gió.

Cần lưu ý gì khi dọn về nhà mới?

✦ Đầu tiên, đun một ấm nước cho sôi. Ý nghĩa là nguồn tài lộc của gia đình luôn sôi động, dồi dào.

✦ Mở nhỏ vòi nước sao cho nước chảy ra thật chậm và để trong khoảng thời gian dài. Ý nghĩa cho vạn sự may mắn, ấm no.

✦ Luôn nói những lời vui vẻ và làm những việc may mắn trong ngày dọn về nhà mới.

✦ Bật đèn chiếu sáng trong nhà cả đêm đầu về nhà mới, giúp cho luồng sinh khí trong nhà luôn vượng. Tốt nhất, nên để đèn chiếu sáng trong 3 đêm đầu tiên.

Cần kiêng gì trong ngày đầu chuyển về nhà mới?

✦ Không chậm trễ ngày giờ đã xem khi chuyển nhà.

✦ Không nên để phụ nữ có thai phụ giúp dọn dẹp khi chuyển vè nhà mới.

✦ Không nên giận dữ trong ngày chuyển đến nhà mới. Gia chủ tuyệt đối không được cáu gắt, quát mắng, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.

✦ Không dùng chổi cũ để quét nhà mới.

✦ Không chuyển nhà vào ban đêm hay buổi xế chiều.

Mâm cúng nhập trạch nhà mới gồm những gì?

Mâm cúng nhập trạch nhà mới tùy thuộc theo vùng miền, quan niệm của mỗi người. Nhưng cơ bản sẽ bao gồm:

✦ Mâm ngũ quả: thường bày 5 loại quả trở lên, đặt loại quả theo số lẻ trên mâm cúng.

✦ Nhang đèn, giấy vàng mã, trầu cau, đĩa muối và gạo, hoa tươi.

✦ Tùy thuộc gia chủ ăn chay hay không để cúng cơm chay hay đồ mặn.

Với mâm cỗ mặn sẽ bao gồm: bộ tam sinh (1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc và 1 quả trứng vịt luộc), gà luộc nguyên con, xôi, 3 chén trà, 3 chén rượu và 3 điếu thuốc. Những món ăn mặn có thể thay đổi như món xào, canh…

Với mâm cỗ chay, tùy thuộc vào mỗi gia đình có thể chuẩn bị 4 – 5 món. Như chọn vài món đơn giản mà rất trang trọng: nem chay, canh nấm, rau củ xào, xôi…

địa chỉ học phun xăm uy tín

Xem Phong Thủy Phòng Làm Việc

Vòng bát quái chi tiết

1.1. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 2/10 điểm

1.2. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.3. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

1.4. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

1.5. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 3/10 điểm

1.6. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.7. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

1.8. Phòng làm việc tọa Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.1. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 3/10 điểm

2.2. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.3. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.4. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

2.5. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

2.6. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.7. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

2.8. Phòng làm việc tọa Đông Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.1. Phòng làm việc tọa Đông hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 4/10 điểm

3.2. Phòng làm việc tọa Đông hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.3. Phòng làm việc tọa Đông hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.4. Phòng làm việc tọa Đông hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

3.5. Phòng làm việc tọa Đông hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

3.6. Phòng làm việc tọa Đông hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.7. Phòng làm việc tọa Đông hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

3.8. Phòng làm việc tọa Đông hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

4.1. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 2/10 điểm

4.2. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.3. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

4.4. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 4/10 điểm

4.5. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 3/10 điểm

4.6. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.7. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

4.8. Phòng làm việc tọa Đông Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

5.1. Phòng làm việc tọa Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 1/10 điểm

5.2. Phòng làm việc tọa Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.3. Phòng làm việc tọa Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 3/10 điểm

5.4. Phòng làm việc tọa Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 3/10 điểm

5.5. Phòng làm việc tọa Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 2/10 điểm

5.6. Phòng làm việc tọa Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.7. Phòng làm việc tọa Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

5.8. Phòng làm việc tọa Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

6.1. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 3/10 điểm

6.2. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.3. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

6.4. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 5/10 điểm

6.5. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 4/10 điểm

6.6. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.7. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

6.8. Phòng làm việc tọa Tây Nam hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

7.1. Phòng làm việc tọa Tây hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 5/10 điểm

7.2. Phòng làm việc tọa Tây hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.3. Phòng làm việc tọa Tây hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 7/10 điểm

7.4. Phòng làm việc tọa Tây hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 7/10 điểm

7.5. Phòng làm việc tọa Tây hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 6/10 điểm

7.6. Phòng làm việc tọa Tây hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.7. Phòng làm việc tọa Tây hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

7.8. Phòng làm việc tọa Tây hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 8/10 điểm

8.1. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh. * Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ tương khắc với bản mệnh Hoả của thân chủ, Xấu.

Đánh giá : 4/10 điểm

8.2. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.3. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông: * Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

8.4. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam: * Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh. * Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc tương sinh với bản mệnh Hoả của thân chủ, Tốt.

Đánh giá : 6/10 điểm

8.5. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Nam: * Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh. * Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 5/10 điểm

8.6. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Tây Nam: * Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.7. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Tây: * Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

8.8. Phòng làm việc tọa Tây Bắc hướng Tây Bắc: * Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh. * Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Hoả của thân chủ, Bình.

Đánh giá : 7/10 điểm

Các nguyên tắc trong việc bài trí phòng làm việc

Một số lưu ý về vị trí đặt bàn làm việc: + Bàn phải hướng ra cửa, nhưng không đối diện thẳng với cửa phòng + Sau lưng người ngồi phải có một điểm tựa (có thể là tường, tủ, …) + Không nên quay mặt vào tường hoặc quay lưng ra cửa phòng + Không nên đặt bàn ở trung cung, tức chính giữa phòng + Không đặt bàn nơi góc nhọn, góc khuất, cuối hành lang, lối đi + Không đặt bàn ngay trước cột vuông hay dưới xà ngang + Không đặt bàn hướng ra toilet hoặc cầu thang

Ngoài ra cần lưu ý các nguyên tắc khác như sau:

+Tủ sách cần đặt theo nguyên tắc “Thư đài tọa cát, thư quỹ tọa hung” nghĩa là bàn viết (thư đài) nên đặt ở phương vị cát lợi, tủ sách (thư quỹ) nên đặt những phương vị không cát lợi để trấn át hung sát.

+ Kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.

+ Nên đặt trên bàn làm việc một cột thuỷ tinh, có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một điểm, tăng khả năng tư duy.

+ Chồng hồ sơ bên trái nên cao hơn bên phải.

+ Nên đặt điện thoại ở các hướng tốt để kích thích năng lượng làm việc.

+ Đặt một bình hoa tươi ở phía Đông bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn hăng say làm việc.

+ Đặt một cây nhỏ tươi tốt ở góc Đông Nam của bàn làm việc để thu hút tài lộc và sự thăng tiến. Tuy nhiên cần tránh cây xương rồng hoặc các cây có lá sắc nhọn. Để đem lại những điều tốt đẹp, hoa và cây cảnh cần tươi và sum suê. Nếu cây chết, hãy bỏ ngay và thay bằng một cây khác.

+ Đặt một miếng pha lê tròn ở góc Tây Nam của bàn làm việc để tạo sự hoà đồng giữa bạn với các đồng nghiệp

+ Các loại đèn nên đặt ở hướng Nam của bàn làm việc, nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng cho bạn

+ Tất cả các thiết bị văn phòng bằng kim loại (như máy tính) nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn làm việc, nhớ rằng phải đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái.

+ Đặt các tượng giả cổ màu đỏ hoặc màu tía ở góc Đông Nam của bàn tượng trưng cho sự giàu có.

Cuối cùng, cần nhớ rằng, quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải thật sự sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ. Bản thân điều đó thôi, đã tạo cho người sử dụng một cảm giác thật dễ chịu, một tinh thần thật sảng khoái. Và tinh thần phải sảng khoái thì mới làm việc tốt được. Âu đó cũng là ý nghĩa cao nhất của Phong Thuỷ !

Xem Ngày Chuyển Phòng Làm Việc

Nguyên nhân cần xem ngày tốt chuyển phòng làm việc

Xem ngày tốt chuyển phòng làm việc là điều đầu tiên mỗi đơn vị cần làm trước khi chuyển văn phòng đến cơ sở mới. Công đoạn này đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chúng ta như sau:

Chọn ngày lành giờ tốt chuyển phòng làm việc giúp tránh vận xui

Xuất phát từ tín ngưỡng tâm linh của người Việt cho rằng “có thờ có thiêng có kiêng có lành”. Chính vì vậy nhiều người cho rằng nếu như không xem được giờ tốt, tự ý chuyển phòng làm việc, nhất định trong quá trình vận chuyển sẽ gặp không ít rắc rối.

Trước tiên nó có thể kéo theo những sự cố xảy ra khiến công việc không được thuận lợi, hanh thông, kéo theo cả chặng đường tương lai sau này. Hiệu quả thu về không đến đâu, có khi còn thua lỗ.

Chọn ngày tốt chuyển phòng làm việc giúp khởi đầu hanh thông

Thực tế việc xem ngày tốt chuyển văn phòng làm việc thể hiện mong cầu của chúng ta về những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với công việc làm ăn của mình. Mọi chuyện đều thuận buồm xuôi gió theo ý muốn.

Ý nghĩa của việc xem ngày chuyển văn phòng làm việc Ý nghĩa theo quan niệm dân gian

Tập quán xem ngày tốt chuyển phòng làm việc này được du nhập từ Trung Quốc. Các chuyên gia phong thủy cho rằng vạn vật trên trái đất đều tồn tại những dòng chảy năng lượng tốt và xấu luân chuyển trong môi trường sống.

Hai luồng khí này không có định, mà chúng thay đổi thường xuyên. Vậy nên, việc chọn ngày tốt để chuyển phòng chính là chọn những ngày có tỉ lệ luồng khí tốt cao hơn luồng khí xấu, giúp công việc trôi chảy, gặp nhiều may mắn hơn.

Ngoài ra bên cạnh việc chọn ngày hoàng đạo chuyển phòng làm việc, chúng ta còn có thể nghiên cứu phong thủy văn phòng để biết được cách sắp đặt các vật thể sao cho nhiều nguồn năng lượng tích cực nhất chảy vào không gian làm việc, giúp cho mọi chuyện đều hanh thông, phát triển.

Ý nghĩa theo quan niệm Phật Giáo

Riêng theo quan niệm Phật Giáo lại không quy định về ngày tốt hay ngày xấu, mà tốt xấu là theo tâm mỗi người. Họa phúc đều do mỗi người mà nên, nếu ta sống thanh lành, làm điều thiện nhất định được hưởng phước, làm việc ác thì phải chịu nghiệp, tốt, xấu không phải do xem ngày mà có.

Những hình thức chọn ngày chuyển phòng làm việc Xem ngày chuyển phòng làm việc theo giờ hoàng đạo

Gia chủ nên chọn ngày, giờ đẹp nhất trong tháng, phù hợp cho việc chuyển văn phòng. Đặc biệt, chúng ta nên lưu ý ngày đó phải tương hợp với năm sinh, bản mệnh của mình.

Chọn ngày chuyển phòng làm việc theo tuổi

Dựa vào ngày tháng năm sinh, gia chủ nên xem xét kỹ lưỡng để tính được ngày chuyển phòng sao cho mang lại nhiều vượng khí.

Xem ngày chuyển phòng làm việc theo thầy

Các thầy phong thủy sẽ giúp các gia chủ có thể chọn được ngày chuyển văn phòng chuẩn nhất. Việc chọn ngày đẹp này còn dựa vào nhiều yếu tố như chủ công ty, phong thủy địa điểm,..

Cách xem ngày tốt chuyển văn phòng làm việc Xem ngày tốt dựa vào tuổi mệnh của lãnh đạo

Người lãnh đạo là người giữ vai trò then chốt trong việc quyết định mọi vấn đề ở nơi làm việc. Chính vì thế ta có thể chọn ngày chuyển phòng làm việc theo tuổi của người này. Lưu ý quá trình chuyển nơi làm việc thì lãnh đạo cũng nên là người cúng lễ nhập trạch.

Chọn ngày hành Kim và hành Thủy

Theo phong thủy, Kim tượng trưng cho tiền tài và Thủy gắn liền với ý nghĩa tài lộc. Chính vì vậy theo quan niệm dân gian thì khi làm việc lớn nên chọn những ngày có hành Kim hoặc Thủy để gặp nhiều may mắn, việc chọn ngày chuyển vị trí làm việc cũng không ngoại lệ.

Chọn ngày hoàng đạo chuyển văn phòng

Ngày giờ hoàng đạo là những khoảng thời gian rất tốt, được xem xét dựa vào nhiều yếu tố phong thủy khác nhau.

Trong năm 2024 này, nếu bạn có ý định chuyển nơi làm việc thì có thể tham khảo danh sách những ngày hoàng đạo tốt để chuyển văn phòng.

Loại trừ những ngày xấu

Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể chọn ngày chuyển văn phòng bằng cách loại đi những ngày xấu trong tháng như: Dương công kỵ Nhật (mùng 5, 14, 23 âm lịch), Tam Nương (mùng 3,7,13,18,22,27 âm lịch), mùng 1 hoặc là 15 âm lịch…

Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch hàng tháng)

Tam Nương (mùng 3,7,13,18,22,27 âm lịch hàng tháng)

Dương công Kỵ Nhật (các ngày 24/1; 17/2; 16/03; 13/04; 11/05; 07/06; 05/07; 08/08; 29/08; 25/09; 23/10; 19/11; 16/12 trong năm 2024 – tính theo dương lịch)

Rồi sau đó chọn một ngày bất kỳ cho việc chuyển văn phòng. Với phương pháp này chúng ta cũng phải thật cẩn thận trong khâu chuyển dọn, tránh xảy ra đổ vỡ, cự cãi,…sẽ dẫn đến tâm lý bực bội, kéo theo ảnh hưởng đến phong thủy.

Danh sách ngày tốt chuyển văn phòng năm 2024

MyHouse xin tổng hợp tất cả các ngày đẹp, bạn có thể tham khảo để chuyển văn phòng, nơi làm việc tốt nhất.

Tháng 01 năm 2024 Tháng 02 năm 2024 Tháng 03 năm 2024 Tháng 04 năm 2024 Tháng 05 năm 2024 Tháng 06 năm 2024 Tháng 07 năm 2024 Tháng 08 năm 2024 Tháng 09 năm 2024 Tháng 10 năm 2024 Tháng 11 năm 2024 Tháng 12 năm 2024 Những lưu ý khi chuyển phòng làm việc Tạo không khí tích cực

Trong quá trình chuyển đổi văn phòng nên chúng ta nên tạo được bầu không khí tích cực, chỉ nên nói những điều may mắn, những câu chuyện vui vẻ.

Tuyệt đối tránh gây xung đột, tranh cãi, gây sự đánh nhau hay nói ra những điều không vui, khiến bầu không khí trở nên nặng nề trong quá trình vận chuyển.

Trang trí phòng làm việc phong thủy

Để gia tăng tài lộc cho văn phòng,nơi làm việc, chúng ta nên trang trí văn phòng bằng một số vật phẩm phong thủy hợp lý.

Sử dụng cây cảnh trong văn phòng

Cây xanh văn phòng ngoài tác dụng tạo không khí tươi mát, thư thái, thì nếu chúng được sắp đặt, bố trí hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lượng tích cực cho con người làm việc.

Bố trí bàn làm việc hợp lý

Sau khi chuyển đến văn phòng mới, chúng ta cần bố trí sắp xếp đồ đạc trên bàn làm việc hợp phong thủy, giúp mang lại may mắn và thuận lợi trong công việc.