Xem Ngày Tốt Đính Hôn Tháng 10/2024 Đại Cát Đại Lợi

(Lichngaytot.com) Lễ đính hôn là một nghi thức trong phong tục hôn nhân truyền thống của người Việt, để hỷ sự được diễn ra suôn sẻ, bạn nên chọn ngày tốt để tiến hành. X em ngày tốt đính hôn tháng 10/2024.

Ngày 01/10/2024 tức ngày 1 tháng 9 Âm lịch

Nên: ĐÍNH HÔN, ăn hỏi, tế tự, cầu phúc, đặt bát hương, xuất hỏa, động thổ, cất nóc, dựng cửa, dựng xà nhà, đào ao, chuyển nhà, dọn nhà, ký hợp đồng, cuốc đất.

Không nên: Cưới gả, xây miếu, xây cầu, đóng thuyền, làm lò, an táng.

Ngày 02/10/2024 tức ngày 2 tháng 9 Âm lịch

Nên: Khai quang, kết hôn, ĐÍNH HÔN, ăn hỏi, xuất hỏa, động thổ, cất nóc, chuyển nhà, dọn nhà, đóng thuyền, khai trương, đào ao, treo biển…

Không nên: An táng, đóng quan tài.

Ngày 09/10/2024 tức ngày 9 tháng 9 Âm lịch

Nên: Ăn hỏi, ĐÍNH HÔN, dạm ngõ, cắt tóc, nhậm chức, đặt giường, chuyển nhà, an táng…

Không nên: Khai trương, nhập trạch, xuất hành, cưới gả, tu bổ phần mộ, cầu phúc, động thổ, nhập trạch, dựng cửa, tạ đất, cất nóc.

Ngày 15/10/2024 tức ngày 15 tháng 9 Âm lịch

Nên: Kết hôn, ăn hỏi, ĐÍNH HÔN, khai trương, giao dịch, ký hợp đồng, treo biển, cầu phúc, khai quang, xuất hành, chuyển nhà, đặt giường, dựng cửa, động thổ, trồng trọt, an táng, cuốc đất, nhập liệm, lập bia…

Không nên: Khám chữa bệnh, đốn củi, dựng xà nhà…

Ngày 21/10/2024 tức ngày 21 tháng 9 Âm lịch

Nên: Ăn hỏi, ĐÍNH HÔN, khai trương, giao dịch, lập khoán, dạm ngõ, phối giống gia súc, chuyển nhà, nhập học, đặt giường, an táng, nhập liệm…

Không nên: Nhập trạch, cất nóc, lập đàn cầu khấn, xuất hỏa, tạ đất.

Ngày 24/10/2024 tức ngày 24 tháng 9 Âm lịch

Nên: Kết hôn, ăn hỏi, ĐÍNH HÔN, tế tự, cầu phúc, lập đàn cầu k hấn, khai quang, đặt bát hương, xuất hỏa, xây miếu, chuỷen nhà, xuất hành, dọn nhà, dựng cột, cất nóc, đặt giường, an táng…

Không nên: Khai trương, cuốc đất, đào giếng, đóng quan tài…

Ngày 26/10/2024 tức ngày 26 tháng 9 Âm lịch

Nên: ĐÍNH HÔN, ăn hỏi, dạm ngõ, giao dịch, ký hợp đồng, phối giống gia súc.

Không nên: Cưới gả, khai trương, nhập trạch, cầu phúc, an táng

Ngày 27/10/2024 tức ngày 27 tháng 9 Âm lịch

Nên: Kết hôn, ĐÍNH HÔN, ăn hỏi, dạm ngõ, tế tự, xuất hành, khai trương, ký hợp đồng, chuyển nhà, cuốc đất, an táng.

Không nên: Cất nóc, khai quang, xây nhà, đóng quan tài…

Ngày 29/10/2024 tức ngày 29 tháng 9 Âm lịch

Nên: Kết hôn, ĐÍNH HÔN, ăn hỏi, tế tự, cầu phúc, xuất hành, tìm thầy chữa bệnh, xuất hỏa, chuyển nhà, dọn nhà.

Không nên: Khai trương, đặt giường, dựng cửa, an táng.

Ngày 31/10/2024 tức ngày 1 tháng 10 Âm lịch

Nên: Ăn hỏi, ĐÍNH HÔN, kết hôn, tế tự, cầu phúc, sinh con, tìm thầy chữa bệnh, khai trương, giao dịch, ký hợp đồng, dạm ngõ, chuyển nhà, dựng cột, cất nóc, dựng cửa, phối giống gia súc.

Không nên: Xây miếu, đóng thuyền, động thổ, cuốc đất, an táng.

Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn

Thông tin ngày sinh người cần xem

Ngày 27/8/1998 (Dương lịch)Tức ngày 6/7/1998 (Âm lịch)Ngày Bính Ngọ, Tháng Canh Thân, Năm Mậu Dần

Thông tin ngày xem

Ngày 27/10/2024 (Dương lịch)Tức ngày 29/9/2024 (Âm lịch)Ngày Đinh Dậu, Tháng Giáp Tuất, Năm Kỷ Hợi

Ngày Hoàng đạo: sao Kim Đường (Bảo Quang), ngày Đại cát

Điểm: 3/3 Giờ Hoàng đạo :

Canh Tý (23g – 1g): sao Tư Mệnh (Cát)Nhâm Dần (3g – 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)Quý Mão (5g – 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)Bính Ngọ (11g – 13g): sao Kim Quỹ (Cát)Đinh Mùi (13g – 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)Kỷ Dậu (17g – 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo :

Tân Sửu (1g – 3g): sao Câu TrậnGiáp Thìn (7g – 9g): sao Thiên HìnhẤt Tỵ (9g – 11g): sao Chu TướcMậu Thân (15g – 17g): sao Bạch HổCanh Tuất (19g – 21g): sao Thiên LaoTân Hợi (21g – 23g): sao Nguyên Vũ

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Đại kỵ: Không cóNgày Đinh: Kỵ cắt tóc, cạo đầu, dễ bị mọc mụn nhọt ở đầu.Ngày Dậu: Kỵ hội họp khách khứa, chủ nhân sẽ bị thương tổn.

Điểm: 5/5

Địa tài (trùng với sao Bảo quang – Hoàng đạo) (Tốt): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.Kim đường – Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.

Điểm: 6/8

Nguyệt hỏa (Độc hỏa) (Xấu từng việc): Xấu với lợp nhà, làm bếp.Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.Phủ đầu sát (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.Thiên địa chính chuyển (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.Nguyệt tận (ngày hối) (Đại hung): Xấu mọi việc.

Điểm: 0/3

Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú. Không tốt với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú.

Điểm: 1/6

Sao trong Nhị thập bát tú

Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem

Điểm: 2/2

Điểm: 1/1

Điểm: 1/1

Tổng điểm: 28/41 = 68.3%

Vì là, năm 2024 không tốt cho việc, ngày can chi Hung, ngày Trực xấu nên ngày này không phù hợp để cưới hỏi, kết hôn, giá thú với người xem.

Các bước xem ngày tốt cơ bản – Lịch Vạn Niên

Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

Cách Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn

Chọn ngày cưới là chỉ việc chọn Ngày, Tháng, Năm với ý nghĩa may mắn, có lợi không có hại, là truyền thống lâu đời của dân tộc ta. “Tránh voi chẳng xấu mặt nào”, “Có kiêng có lành” là câu nói rất quen thuộc của chúng ta.

Đây là phương pháp rất phức tạp và đặc biệt, và cũng là việc cần chuẩn bị đầu tiên cho lễ cưới.

Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,… để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.

Ngày xưa, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường nhờ người thầy xem tuổi của đôi trẻ để lương duyên của chúng khỏi bị “nửa đường gẫy gánh” hay tránh cho chúng khỏi bị cảnh phu thê “ly biệt” khi phạm “cô phòng quả tú”. Ngày nay, quan niệm về hôn nhân đã thay đổi. Nam nữ “phải lòng” thương yêu nhau thì việc cưới gả tiếp theo là lẽ thường tình. Cho dù ông bà cha mẹ biết trước sự đổ vỡ cũng không thể nào ngăn cản được! Thôi thì cứ xem như đôi trẻ có duyên ‘tiền định’ cho lòng mình thanh thản. Còn chúng có “nợ” lâu dài với nhau hay không là còn tùy “duyên phận”.

Ngày tốt mà các nhà Thuật số luôn chọn các ngày để cưới gả: Ngày Bất tương [sao Bất tương](Bất là không, tương là tương hợp. Nghĩa ở đây là không bị Âm tương, không bị Dương tương, không bị Cụ tương và bất tương là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng):

Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.

Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.

Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.

Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

Ngày có nhiều cát tinh như: Thiên Hỷ, Thiên Đức + Nguyệt Đức, Tam Hiệp, Ngũ hiệp, Lục hiệp. Ngày trực Bình, trực Định, trực Thành, trực Thâu.

Ngày Tam nương, Sát chủ dương và Nguyệt kỵ.

Ngày có hung tinh như: Trùng phục, Thiên hình, Thiên tặc, Địa tặc, Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt hỏa, Nguyệt yểm, Vãng vong, Sát thê.

Ngày kỵ tuổi (Thiên khắc, Địa xung). Ngày trực Kiến, trực Phá, trực Nguy.

Ngày Hoàng đạo: Thông thường là chọn ngày nhưng không có nghĩa là không quan tâm đến cát hung của tháng hay năm, mà cần phải có lựa chọn tổng hợp. Ngày Hoàng đạo chính là ngày có 6 vị thần là Thanh long, Thiên đức, Ngọc đường, Tư mệnh, Minh đường, Kim quý.

Để chọn đúng ngày:

Chọn ngày là văn hoá truyền thống của chúng ta (nguồn gốc tất nhiên từ Trung Quốc), nhưng cho đến nay có rất nhiều phương pháp, các loại sách xuất bản thì càng nhiều. Nhất là hiện nay đang phổ biến loại “Hoàng lịch”, “Lịch vạn sự”. Nhiều người cho rằng, làm việc gì chỉ cần xem mấy cuốn sách này là được; hoặc cho rằng ngày nào là Hoàng đạo thì làm gì cũng được. Như vậy là hoàn toàn sai, như “Hoàng lịch” chú là có thể “động thổ” mà việc thực hiện là sửa nhà thì hoàn toàn sai! Thứ nhất, nội dung trong sách có hạn, thiếu sót nhiều nội dung, vì thế mà chỉ thích hợp với một số việc chứ không phải việc nào cũng làm được; thứ hai, việc cần làm lại không chọn đúng ngày tốt (như ví dụ trên); thứ ba, chọn ngày là theo từng việc, chọn ngày là để làm việc gì cho ai. Nếu chỉ chú là “xuất giá”, mà người cầm tinh khác nhau tất nhiên là phải khác nhau, làm sao lạm dụng được. Vì vậy, những chuyện nhỏ không quan trọng có thể tra sách lịch; chuyện lớn đời người thì cần tìm người giỏi xem ngày, tránh những chuyện không đáng có xảy ra!

Cách chọn ngày:

Dựa vào những ngày thích hợp, rồi cân nhắc đến ngày tháng năm sinh để chọn ngày thích hợp.

Ngày thích hợp: Thiên đức, Nguyệt đức, Nguyệt ân, Tam hợp, Thiên hỷ, Lục hợp,…

Ngày kỵ: Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt kỵ, Thiên hình, Ly sàng, Cô quả,…

Cấm kỵ trong ngày cưới còn có rất nhiều, thể hiện thái độ thận trọng của mọi người với chuyện lớn đời người. Xét về năm kết hôn, không nên tổ chức lễ cưới vào năm không có lập xuân, năm 2004 có hai lập xuân, còn gọi là “song xuân”, rất tốt cho kết hôn.

Ngoài ra còn kỵ phụ nữ goá hoặc người tứ nhãn (bốn mắt, chỉ phụ nữ mang thai) vào phòng tân hôn; kỵ cho người khác ngồi trên giường tân hôn.

Đối tượng cấm kỵ rất nhiều, cấm kỵ là một hiện tượng văn hoá dân gian đáng để nghiên cứu, cấm kỵ có tác dụng điều tiết và kiểm soát nhất định với hành vi con người, và cũng thể hiện rõ kinh nghiệm sống. Vì thế chọn ngày phải dựa trên cơ sở lịch pháp, đồng thời tính đến cấm kỵ của từng vùng nhất định.Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,… để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.

Xem Ngày Cưới, Kết Hôn Tốt Theo Tuổi Cô Dâu, Chú Rể Chuẩn

Có nên xem ngày cưới hỏi không? Người ta nói trên đời có những việc rất quan trọng như chọn ngày sinh con, gả vợ gả chồng,… ảnh hưởng rất lớn đến cuộc đời mỗi người. Việc cưới vợ, lấy chồng là một chuyện quan trọng trong cuộc đời của mỗi người. Việc cưới nhau không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân sau này mà còn ảnh hưởng đến tiền tài, công việc, danh vọng của cả 2. Do đó, bạn cần phải xem xét kỹ lưỡng trước khi lấy nhau. Và việc quan trọng nhất trước khi cưới chính là chọn ngày kết hôn. Do đó, việc chọn ngày đẹp xấu để cưới hỏi là một việc quan trọng của mỗi người.

2. Nguyên tắc cơ bản khi xem ngày tốt kết hôn

Một lưu ý về những đám cưới hỏi ít nhiều trong năm bị phạm phải Kim Lâu, tuyệt đối dưới góc nhìn của một chuyên gia, các cặp đôi không nên tiến hành kết hôn. Năm Kim Lâu không chỉ có ảnh hưởng xấu tới cặp vợ chồng mà còn làm mối quan hệ giữa hai người và hai bên gia đình đi xuống, không được bền lâu. Tuy nhiên trong trường hợp bất khả kháng, có thể hóa giải, các bạn hãy tiếp tục theo dõi xuống phía dưới bài viết.

2.1. Cách xem ngày kết hôn theo ngày hoàng đạo đẹp, tháng đẹp

Ngày Tốc Hỷ: Đây được xem là ngày may mắn, vui vẻ trong năm. Từ “Tốc hỷ” theo tiếng Việt có nghĩa là niềm vui, tin vui bất ngờ. Do đó, đây cũng là ngày nên cưới hỏi mà còn được rất nhiều người chọn ngày này để ký hợp đồng, mua sắm, khai trương, xuất hành.

Ngày Đại An: Đây được xem là ngày mang lại sự bình an, yên ổn, thuận lợi nhất trong năm giống như tên gọi của nó. Chính vì lý do đó nên đây là người được nhiều chọn để khai trương, cầu tài, xuất hành, cưới hỏi,…

Ngày Hoàng Đạo, ngày Bất Tương: Đây là ngày được xem là tốt nhất trong năm để cưới gả. “Bất” là không, “tương” là tương hợp có thể hiểu nôm na là ngày không trùng với ngày âm tương hay dương tương, cụ tương trong năm. Vì thế, đây chính là ngày đại kiệt để tổ chức kết hôn.

2.2. Tránh chọn ngày xấu Hắc đạo kiêng kỵ cưới hỏi trong năm

Ngày Tam Cương là ngày 8, 18, 28 của mỗi tháng

Ngày Tam Nương là các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 của mỗi tháng

Ngày Thiên lôi là ngày sau: ngày Tí của tháng 1 và tháng 7, ngày Ngọ của tháng 4 và tháng 10, ngày Thân của tháng 5 và tháng 11, ngày Tuất của tháng 6 và tháng 12

Ngày Thiên Đả là ngày Dần, Sửu, Tuất của tháng 1, 2, 3, ngày Tị, Thìn, Hợi của tháng 4, 5, 6; ngày Ngọ, Mão, Tí của tháng 7, 8, 9; Ngày Mùi, Thìn, Dậu của tháng 10, 11, 12.

2.3. Hướng dẫn xem ngày cưới theo tuổi cô dâu

Đầu tiên, các bạn cần chọn ngày cưới tốt chính là phải trùng với tháng tốt để cô gái được gả đi. Xem ngày tốt, giờ tốt để cưới phải xem tuổi từ đó chọn tháng đẹp và tốt nhất chính là tháng Đại Lợi theo tuổi người vợ. Tháng đại lợi chính là tháng có lợi về tiền bạc, con cái, công danh, sự nghiệp,…

Đặc biệt, đối với ngày ăn hỏi, nguyên lý xem ngày tốt dựa trên ngày đó không được xung với xem tuổi cô dâu chú rể tương lai cũng như ông bà bố mẹ hai bên. Quay lại với chọn ngày đẹp, giờ tốt để cưới, có những ngày/tháng sát chủ đặc biệt như ngày Nguyệt Thị, ngày Thiên tai – Địa họa, Thiên tặc, Tam sát, Tam Nương thì bạn không được tổ chức đám hỏi, kết hôn

Đồng thời khi xem ngày kết hôn nên lưu ý tránh rơi vào 4 ngày thuộc Tứ tuyệt hay còn được gọi là ngày tận cùng của mỗi mùa. Đó là những ngày trước 1 ngày với các tiết lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông. Ngày cưới tổ chức vào những ngày này sẽ dẫn tới mọi việc không được thuận. Hay không nên chọn các ngày vướng phải Cô thần Quả tú theo tuổi vợ chồng ví dụ như tuổi Dần, Mão, Thìn phải tránh ngày và giờ Tị Sửu,…

3. Lưu ý khi chọn ngày tháng kết hôn theo tuổi phạm phải ngày Kim Lâu

Tuy nhiên nếu rơi vào những ” thế bí “, các trường hợp bất khả kháng không thể thay đổi như tình huống cô dâu có bầu trước khi lấy vợ, gả chồng vào đúng độ tuổi phạm phải Kim Lâu cũng không nên quá lo lắng.

Bên cạnh việc kết hôn vào độ tuổi khi phạm phải Kim Lâu không phải là điều tốt, tuy nhiên Thầy Phong thủy Tam Nguyên sẽ có cách định hướng để hóa giải và giúp bạn xem ngày ăn hỏi, cưới vợ, gả chồng tốt nhất. Nhằm trợ giúp cho hai bên gia đình cũng như đôi trẻ có thể tiến tới hôn nhân trong năm đó mà không gặp phải trục trặc và không thuận lợi. Tuy nhiên, nếu hai bên vẫn muốn cưới hỏi vào năm này thì cần phải chờ qua ngày Đông Chí của năm đó.

4. Một số lưu ý khi khi tổ chức đám cưới, đám hỏi

Song một chi tiết mà không ít người đã chủ quan mà quên mất, chính là chọn người bê tráp không được xung với tuổi vợ chồng cô dâu, chú rể.

Và trên hết, không nên tổ chức kết hôn vào năm kỵ tuổi của 1 trong 2 vợ chồng

5. Dịch vụ xem ngày cưới hỏi tốt theo tuổi vợ chồng ở công ty Phong thủy Tam Nguyên

Việc chọn ngày đẹp để lấy chồng, chưa bao giờ là chuyện đơn giản và dễ dàng đối với phần lớn nhiều người. Bởi lẽ vì tầm quan trọng của ngày đại sự và tầm ảnh hướng đến cuộc sống hôn nhân trong hiện tại, tương lai mà còn có “sức nóng” lên những mối quan hệ khác. Chính vì thế Thầy Phong thủy Tam Nguyên đã có những nhận định và nghiên cứu về các ngày xấu, hắc đạo, những ngày có sao xấu trấn, ngày xung khắc tuổi vợ chồng bạn. Từ đó trong 1 năm không có nhiều hơn 12 ngày đẹp theo xem tuổi cô dâu, chú rể để các cặp đôi có thể chọn và lựa chọn phù hợp quan điểm của hai nhà.

Để đáp ứng nhu cầu cũng như sự mong mỏi của quý khách, Phong thủy Tam Nguyên tự hào là một trong những người đi đầu và đem lại hài lòng về các dịch vụ về xem ngày giờ tốt cưới hỏi, xây nhà, kinh doanh,… Để xem ngày tốt xấu kết hôn ở phong thủy Tam Nguyên, bạn cần cung cấp một số thông tin sau:

Họ tên đầy đủ của cô dâu, chú rể

Năm tháng ngày giờ sinh chính xác của cô dâu chú rể, cung cấp ngày dương lịch

Ngày tháng năm sinh của bố mẹ cô dâu, chú rể

Địa chỉ đang ở hiện tại của hai nhà: khoảng cách giữa hai nhà

Thời điểm mong muốn thực hiện các lễ ăn hỏi, thành hôn trong tháng mấy

Hình thức hôn lễ mong muốn: ăn hỏi và thành hôn là 2 ngày khác nhau thì khoảng cách các ngày là 1 tuần hay trong vòng 1 tháng hay hai ngày gần nhau hoặc 1 ngày làm cả 2 việc

Khoảng 4-5 ngày sau khi phân tích, bạn sẽ nhận được kết quả bao gồm:

Năm tháng ngày, giờ tốt ăn hỏi (làm Lễ Gia tiên bên nhà cô dâu)

Năm tháng ngày, giờ tốt cưới (làm Lễ Gia tiên bên nhà chú rể)

Màu sắc phòng ngủ, chăn ga gối để vợ chồng hòa hợp

Năm sinh con vượng cho 2 vợ chồng

Hướng nhà hợp long phù vận cho 2 vợ chồng

Xem Ngày Tốt, Coi Ngày Tốt, Chọn Ngày Tốt, Tìm Ngày Tốt

Các Ngày Kỵ

– Ngày 24 tháng 09 là ngày Kim thần thất sát. Theo trạch cát là đại hung.

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– BÍNH bất tu táo tất kiến hỏa ương (Không nên sửa bếp, sẽ bị hỏa tai)– THÌN bất khốc khấp tất chủ trọng tang (Không nên khóc lóc, chủ sẽ có trùng tang)

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Xích Khẩu là ngày Hung, đề phòng miệng lưỡi, cãi vã.

Thập Nhị Bác Tú Sao Tất (nguyệt)

Việc nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt, tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học. Việc kiêng kỵ: Đi thuyền Ngoại lệ các ngày: Thân: Đều tốt; Tí: Đều tốt; Thìn: Đều tốt

Thập Nhị Kiến Trừ Trực Chấp

Việc nên làm: Lập khế ước, giao dịch, động thổ san nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp.Việc kiêng kỵ: Xây đắp nền-tường

Ngày Xuất HànhTheo Cụ Khổng Minh

NGÀY THANH LONG TÚC: Không nên đi xa, xuất hành tài lộc không có, kiện cáo đuối lý.

Giờ xuất hànhTheo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Gặp: Giờ tốc hỷ: Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Gặp: Giờ lưu niên: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Gặp: Giờ xích khẩu: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Gặp: Giờ tiểu các: Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Gặp: Giờ tuyệt lộ: Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Gặp: Giờ đại an: Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Kết Luận

Ngày 09/11/2024 nhằm ngày Bính Thìn, tháng Bính Tuất, năm Canh Tý (24/09/2024) Âm Lịch là Ngày Rất Tốt . Nên triển các công việc quan trọng như động thổ, cưới hỏi, ký kết hợp đồng, xuất hành, hội họp, nhận chức, sửa chữa nhà cửa….

Không thể nói ngày tốt xấu đựa trên kinh nghiệm dân gian hoặc một cách xem ngày đơn giản nào đó, vì đó chỉ là một phần nhỏ trong phép xem ngày. Muốn xem đúng thì phải tổng hợp tất cả các cách xem ngày lại rồi phân tích tốt xấu thì mới biết ngày đó tốt hay xấu. Kết quả dự đoán mà chúng tôi đưa ra đã được phân tích, tính toán rất kỷ và được tổng hợp trên nhiều tài liệu xem ngày có giá trị cổ xưa khác nhau, quý vị có thể an tâm dùng cho mọi sự việc.

Cổ nhân nói Năm tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt, trong xem ngày phải có phép “quyền biến” tức là tuỳ sự việc mà chọn ngày cho phù hợp, ví như ma chay nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt, thì ta chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì ta chọn giờ tốt để khởi sự, nếu không nữa, hãy chọn hướng tốt mà đi.

Xem Sao hạn, Tam tai, Kim Lâu, Hoàng Ốc