Xem Ngày Tốt Hạp Tuổi / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Ngọc Hạp Chánh Tông Xem Tuổi Cưới Vợ Gả Chồng

Bài viết Một yếu quyết quan trọng khi xem Tử vi chép từ fanpage Tử Vi Bắc Phái. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Thiên di trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài viết trình bày kinh nghiệm luận giải lá số Tử Vi của tác giả Tử Vân. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài viết gợi mở ý tưởng về Điểm Huyền Khí. Mời các bạn đọc cùng tham khảo.

Bài viết luận cung Phúc đức trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Bài viết luận cung Phụ mẫu trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài viết sưu tầm về bí kíp “sao treo, sao rung”. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Bài viết Nhất khí sinh tử quyết chép từ cuốn Tử vi đẩu số – Giáo trình sơ trung cơ bản của tác giả Huy Hà Phan. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết TỬ VI ĐẨU SỐ HỌC TẬP TRỌNG ĐIỂM chép từ fanpage Tử Vi Bắc Phái. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về căn bản huyền diệu của Tử vi có phải là những hành tinh trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Huynh đệ trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài dịch rất hay của dịch giả Durubi. Dịch bài viết của tác giả Liễu Vô Cư Sỹ.

Bài viết về Cách luận Tuần Triệt của TS Đằng Sơn. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Cô thần Quả tú không bao giờ được góp mặt chung với Thái tuế trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Quan lộc trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài dịch hay của dịch giả Durobi. Bài dịch từ cuốn sách của tác giả Tử Vân.

Bài viết Cung vị tự hóa tường giải rất hay. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về bùa mê thuốc lú Khoa Quyền Lộc trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Một bài viết rất hay của TS Đằng Sơn (VDTT) viết về cơ sở khoa tử vi. Các bạn cần lưu ý đọc.

Một bài viết về tứ hóa trích từ cuốn tử vi đẩu số tinh hoa tập thành của Đại Đức Sơn Nhân rất hay để bạn đọc tham khảo.

Tam Hạp Và Tứ Hành Xung

Từ thơi xa xưa đến nay, từ khi bộ môn phong thủy phát triễn thì bất cứ việc có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời, số mệnh đều phải được xem xét kỹ lưỡng.

Kể cả việc nên duyên nên nợ cũng phải xem phong thủy 2 tuổi có hợp nhau thì mới nên đến với nhau.

Tam hạp và tứ hành xung là 2 hình thức xem tuổi cơ bản nhưng cực kì chuẩn xác đã được ông bà ta đúc kết và áp dụng trong thực tiễn.

Khái niệm và ý nghĩa của “Tam hạp”

Tam hạp là 1 định nghĩa dùng để xem xét sự tương thông, tương hợp của bộ 3 con vật trong 12 con giáp.

Xem xét sự hợp nhau trong công việc làm ăn, việc nên duyên vợ chồng giữa 2 người.

Nó có ý nghĩa khá là to lớn đối với số mệnh và cuộc đời về sau.

Trong phong thủy, tam hạp dùng để chỉ bộ 3 con vật hợp với nhau nếu kết hợp sẽ rất “thuận buồn xuôi gió”.

Bộ 3 con vật này được đúc kết dựa trên nét tính cách có phần tương đồng, tương hỗ nhau trong tự nhiên.

Nhóm bộ 3 tam hạp trong 12 con giáp

Thân – Tý – Thìn

Trong bộ 3 tam hạp Thân – Tý – Thìn, xét theo ngũ hành tương sinh thì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Kim, Thủy, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Tỵ – Dậu – Sửu

Trong bộ 3 tam hạp Tỵ – Dậu – Sửu, xét theo ngũ hành tương sinh thì Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Hỏa, Kim, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Dần – Ngọ – Tuất

Trong bộ 3 tam hạp Dần – Ngọ – Tuất, xét theo ngũ hành tương sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Mộc, Hỏa, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Hợi – Mão – Mùi

Trong bộ 3 tam hạp Hợi – Mão – Mùi, xét theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Thổ tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Thủy, Mộc, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Bộ 3 tam hạp được đúc kết từ thời ông bà ta, xét theo mặt phong thủy lại rất tương sinh, tương hỗ cho nhau.

Tuy nhiên, đây chỉ là phần cơ bản để xét xem 2 tuổi có hợp nhau hay không.

Khái niệm và ý nghĩa của “Tứ hành xung”

Với định nghĩa “Tam hạp” là bộ 3 những con vật có nét tính cách tương đồng, tương hỗ cho nhau kết hợp với nhau sẽ rất “thuận buồm xuôi gió”.

Thì ngược lại, “Tứ hành xung” là tập hợp bộ 4 những con vật trong 12 con giáp có tính chất xung khắc với nhau.

Tứ hành xung là đại kỵ trong việc kết đôi và làm ăn lớn, các tuổi thuộc bộ tứ này sẽ xung khắc làm đâu hư đó.

Bộ 4 con vật này được đúc kết dựa trên nét tính cách có phần tương khắc nhau trong tự nhiên.

Nhóm bộ 4 tứ hành xung trong 12 con giáp

Dần – thuộc hành Mộc.

Thân – thuộc hành Kim.

Tỵ – thuộc hành Hỏa.

Hợi – thuộc hành Thủy.

Chỉ cần nhìn theo góc độ tự nhiên thì chúng ta đã thấy cặp khắc nhau là Dần và Hợi (Dần sẽ ăn thịt Hợi).

Với góc độ phong thủy ta thấy:

Còn các hành khác có thể là tương sinh lẫn nhau, tuy nhiên đã có các cặp tương khắc với nhau thì sẽ là không hợp nhau.

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Thìn – thuộc hành Thổ

Tuất – thuộc hành Thổ

Sửu – thuộc hành Thổ

Mùi – thuộc hành Thổ

Tuy ở nhóm này, các con vật đều thuộc hành Thổ nhưng lại có các cặp tương xung như:

Thìn – Tuất tương xung.

Sửu – Mùi tương xung.

Tý – thuộc hành Thủy.

Ngọ – thuộc hành Hỏa.

Mão – thuộc hành Mộc

Dậu – thuộc hành Kim.

Với góc độ phong thủy ta thấy:

Xem Ngày Tốt, Coi Ngày Tốt, Chọn Ngày Tốt, Tìm Ngày Tốt

Các Ngày Kỵ

– Ngày 24 tháng 09 là ngày Kim thần thất sát. Theo trạch cát là đại hung.

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– BÍNH bất tu táo tất kiến hỏa ương (Không nên sửa bếp, sẽ bị hỏa tai)– THÌN bất khốc khấp tất chủ trọng tang (Không nên khóc lóc, chủ sẽ có trùng tang)

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày Xích Khẩu là ngày Hung, đề phòng miệng lưỡi, cãi vã.

Thập Nhị Bác Tú Sao Tất (nguyệt)

Việc nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt, tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học. Việc kiêng kỵ: Đi thuyền Ngoại lệ các ngày: Thân: Đều tốt; Tí: Đều tốt; Thìn: Đều tốt

Thập Nhị Kiến Trừ Trực Chấp

Việc nên làm: Lập khế ước, giao dịch, động thổ san nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp.Việc kiêng kỵ: Xây đắp nền-tường

Ngày Xuất HànhTheo Cụ Khổng Minh

NGÀY THANH LONG TÚC: Không nên đi xa, xuất hành tài lộc không có, kiện cáo đuối lý.

Giờ xuất hànhTheo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Gặp: Giờ tốc hỷ: Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Gặp: Giờ lưu niên: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Gặp: Giờ xích khẩu: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Gặp: Giờ tiểu các: Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Gặp: Giờ tuyệt lộ: Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Gặp: Giờ đại an: Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Kết Luận

Ngày 09/11/2020 nhằm ngày Bính Thìn, tháng Bính Tuất, năm Canh Tý (24/09/2020) Âm Lịch là Ngày Rất Tốt . Nên triển các công việc quan trọng như động thổ, cưới hỏi, ký kết hợp đồng, xuất hành, hội họp, nhận chức, sửa chữa nhà cửa….

Không thể nói ngày tốt xấu đựa trên kinh nghiệm dân gian hoặc một cách xem ngày đơn giản nào đó, vì đó chỉ là một phần nhỏ trong phép xem ngày. Muốn xem đúng thì phải tổng hợp tất cả các cách xem ngày lại rồi phân tích tốt xấu thì mới biết ngày đó tốt hay xấu. Kết quả dự đoán mà chúng tôi đưa ra đã được phân tích, tính toán rất kỷ và được tổng hợp trên nhiều tài liệu xem ngày có giá trị cổ xưa khác nhau, quý vị có thể an tâm dùng cho mọi sự việc.

Cổ nhân nói Năm tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt, trong xem ngày phải có phép “quyền biến” tức là tuỳ sự việc mà chọn ngày cho phù hợp, ví như ma chay nếu gấp gáp không chọn được ngày tốt, thì ta chọn ngày gần đó đỡ xấu hơn, nếu không chọn được ngày tốt thì ta chọn giờ tốt để khởi sự, nếu không nữa, hãy chọn hướng tốt mà đi.

Xem Sao hạn, Tam tai, Kim Lâu, Hoàng Ốc

Xem Ngày Tốt Xấu, Ngày Đẹp

Thứ 6: 27-11-2020 – Âm lịch: ngày 13-10 – Giáp Tuất 甲戌 [Hành: Hỏa], tháng Đinh Hợi 丁亥 [Hành: Thổ].Ngày: Giờ đầu ngày: GTí – Đầu giờ Sửu thực: 01 giờ 12 phút 47 giây. Hoàng đạo [Kim Quỹ]. Tuổi xung khắc ngày: Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất. Tuổi xung khắc tháng: Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Sửu. Sao: Ngưu – Trực: Bế – Lục Diệu : Không VongGiờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h).

Trực : Bế

Việc nên làm: Xây đắp tường, an táng, làm cửa, làm cầu. khởi công lò xưởng, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), tu sửa cây cốiViệc kiêng kỵ: Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong chăn nuôi

Nhị thập Bát tú – Sao: Ngưu

Việc nên làm: Đi đường thuỷ, làm may mặcViệc kiêng kỵ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gả, làm cửa, làm thủy lợi, trồng trọt chăn nuôi, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ. Sao Ngưu là một trong Thất sát Tinh, sinh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sinh nó mới mong nuôi khôn lớn đượcNgoại lệ các ngày: Ngọ: Đăng Viên rất tốt; Tuất: Yên lành; Dần: Là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được; 14: Là Diệt Một Sát, kiêng làm rượu, lập lò xưởng, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi đường thuỷ chẳng khỏi rủi ro

Ngày Chế nhật: Tiểu hung – Ngũ Hoàng: Rất xấu

Sao tốt Sao xấu

Nguyệt Đức: Tốt mọi việc;Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí;Thiên tài trùng ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương;Cát Khánh: Tốt mọi việc;Ích Hậu: Tốt mọi việc, nhất là giá thú;Đại Hồng Sa: Tốt mọi việc;

Hoang vu: Xấu mọi việc;Nguyệt Hư (Nguyệt Sát): Xấu đối với việc giá thú, mở cửa, mở hàng;Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú;Quỷ khốc: Xấu với tế tự, mai táng;

Hỉ Thần: Đông Bắc – Tài Thần: Đông Nam – Hạc Thần : Tây Nam

Ngày Đường Phong: Rất tốt, xuất hành thuận. Cầu tài được như ý muốn. Gặp quý nhân phù trợ.

Giờ Xích Khẩu [Tí (23h-01h)]: Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận.tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gây ẩu đả cãi nhau).Giờ Tiểu Các [Sửu (01-03h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.Giờ Tuyết Lô [Dần (03h-05h)]: Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.Giờ Đại An [Mão (05h-07h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.Giờ Tốc Hỷ [Thìn (07h-09h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.Giờ Lưu Niên [Tị (09h-11h)]: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi nên phòng ngừa cãi cọ.Giờ Xích Khẩu [Ngọ (11h-13h)]: Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận.tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gây ẩu đả cãi nhau).Giờ Tiểu Các [Mùi (13h-15h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.Giờ Tuyết Lô [Thân (15h-17h)]: Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.Giờ Đại An [Dậu (17h-19h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.Giờ Tốc Hỷ [Tuất (19h-21h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.Giờ Lưu Niên [Hợi (21h-23h)]: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi nên phòng ngừa cãi cọ.

Xem tiếp các bài: Xem ngày theo tuổi Tra cứu sim phong thuỷ Gieo quẻ đoán việc Xem ngày làm nhà Xem ngày cưới Xem ngày khai trương

Xem tử vi ngày 28/11/2020 thứ 7 của 12 con giáp chi tiết nhất

Xem tử vi ngày 28 tháng 11 năm 2020 thứ 7 (Âm lịch: ngày 14-10 – Ất Hợi 乙亥 [Hành: Hỏa]) của 12 con giáp các tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi về công việc, tài lộc, sức khỏe, tình duyên và sự may mắn.