Ngọc Hạp Chánh Tông Xem Tuổi Cưới Vợ Gả Chồng

Bài viết Một yếu quyết quan trọng khi xem Tử vi chép từ fanpage Tử Vi Bắc Phái. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Thiên di trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài viết trình bày kinh nghiệm luận giải lá số Tử Vi của tác giả Tử Vân. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài viết gợi mở ý tưởng về Điểm Huyền Khí. Mời các bạn đọc cùng tham khảo.

Bài viết luận cung Phúc đức trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Bài viết luận cung Phụ mẫu trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài viết sưu tầm về bí kíp “sao treo, sao rung”. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Bài viết Nhất khí sinh tử quyết chép từ cuốn Tử vi đẩu số – Giáo trình sơ trung cơ bản của tác giả Huy Hà Phan. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết TỬ VI ĐẨU SỐ HỌC TẬP TRỌNG ĐIỂM chép từ fanpage Tử Vi Bắc Phái. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về căn bản huyền diệu của Tử vi có phải là những hành tinh trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Huynh đệ trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài dịch rất hay của dịch giả Durubi. Dịch bài viết của tác giả Liễu Vô Cư Sỹ.

Bài viết về Cách luận Tuần Triệt của TS Đằng Sơn. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Cô thần Quả tú không bao giờ được góp mặt chung với Thái tuế trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết luận cung Quan lộc trong tử vi. Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn tiếng trung rất hay.

Một bài dịch hay của dịch giả Durobi. Bài dịch từ cuốn sách của tác giả Tử Vân.

Bài viết Cung vị tự hóa tường giải rất hay. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết về bùa mê thuốc lú Khoa Quyền Lộc trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

Một bài viết rất hay của TS Đằng Sơn (VDTT) viết về cơ sở khoa tử vi. Các bạn cần lưu ý đọc.

Một bài viết về tứ hóa trích từ cuốn tử vi đẩu số tinh hoa tập thành của Đại Đức Sơn Nhân rất hay để bạn đọc tham khảo.

Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Ngọc Hạp Chánh Tông

Theo xem tuoi vo chong, Ngọc Hạp Chánh Tông là 1 bản sách cổ từ lâu đời bằng chữ Nho, thuở xưa các cụ thường dùng để trạch tuổi, coi cưới gả, coi làm nhà, coi xuất hành, mở cửa hàng, coi phương hướng và so đôi tuổi trai và gái kết hôn cùng nhau cho được phù hạp về cung mạng thuộc Ngũ hành khắc và hạp.

TUỔI GÁI XUẤT GIÁ THÁNG ĐẠI LỢI PHÒNG MAI NHƠN TIỂU LỢI PHÒNG ÔNG – CÔ PHÒNG NỮ PHỤ MẪU PHÒNG PHU CHỦ PHÒNG NỮ THÂN

Theo , Phàm dùng Tháng Đại Lợi thì đặng tròn tốt. Như muốn dùng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ mẫu” mà không có cha mẹ bên gái thì được.

“Phòng phu chủ” là kỵ chánh người trai “Phòng nữ thân” là kỵ chánh người gái “Phòng ông – cô” là kỵ cha mẹ bên chồng “Phòng nữ phụ mẫu” là kỵ cha mẹ bên gái

TUỔI CON TRAI NĂM HUNG NIÊN TUỔI CON GÁI NĂM HUNG NIÊN

Tý Mùi Tý Mẹo Sửu Thân Sửu Dần Dần Dậu Dần Sửu Mẹo Tuất Mẹo Tý Thìn Hợi Thìn Hợi Tỵ Tý Tỵ Tuất Ngọ Sửu Ngọ Dậu Mùi Dần Mùi Thân Thân Mẹo Thân Mùi Dậu Thìn Dậu Ngọ Tuất Tỵ Tuất Tỵ Hợi Ngọ Hợi Thìn

Thiên Can Và Địa Chi từng tháng: Năm nào cũng: Tháng Giêng là tháng Dần Tháng Hai là tháng Mẹo Tháng Ba là tháng Thìn Tháng Tư là tháng Tỵ Tháng Năm là tháng Ngọ Tháng Sáu là tháng Mùi Tháng Bảy là tháng Thân Tháng Tám là tháng Dậu Tháng Chín là tháng Tuất Tháng Mười là tháng Hợi Tháng Mười Một là tháng Tý Tháng Chạp là tháng Sửu

Theo , Những tháng nhuần thì 15 ngày trên thuộc về Địa Chi của tháng trước, còn 15 ngày dưới thuộc về Địa Chi của tháng sau. Còn Thiên Can thì cứ 5 năm là đủ 60 tháng (không kể tháng nhuần) lại bắt đầu trở lại.

Tứ Tuyệt (lấy nhau không hạp) Tuổi Tý kỵ tuổi Tỵ Tuổi Dậu kỵ tuổi Dần Tuổi Ngọ kỵ tuổi Hợi Tuổi Mẹo kỵ tuổi Thân

BẢNG SO ĐÔI TUỔI VỢ CHỒNG THUỘC CUNG, MẠNG (Gọi là Bát San)

Phụ giải: Ngũ Hành là năm thể chất giao nhau mà sanh tồn, dầu cho quý vị có tôn trọng khoa học đến đâu thì nhà khoa học ngày nay đã tìm thấy trong bản thật con người cũng không ngoài năm thứ thể chất ấy, mà ta gọi là “Ngũ Hành”. Cho nên sự khắc hợp rất là quan trọng.

TAM HẠP HỘI THÀNH CUỘC Thân, Tý, Thìn hội thành Thủy cuộc Tỵ, Dậu, Sửu hội thành kim cuộc Dần, Ngọ, Tuất hội thành Hỏa cuộc Hợi, Mẹo, Mùi hội thành Mộc cuộc

Nguyên Tắc Tính Tam Hợp (Tam Hạp)

Thông thường người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v… dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi gọi là Tam Hạp và Tứ Hành Xung

Theo cách hình học thì nếu như đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự như dưới thì tà sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:

Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp: các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, … tuổi* Tỵ – Dậu – Sửu (tạo thành Kim cuộc)* Thân – Tý – Thìn (tạo thành Thủy cuộc)* Dần – Ngọ – Tuất* Hợi – Mẹo – Mùi (tạo thành Mộc cuộc)

Và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung: các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 …. tuổi* Dần – Thân – Tỵ – Hợi* Thìn – Tuất – Sửu – Mùi* Tý – Ngọ – Mẹo – Dậu

Mỗi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy:

1 – Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh. Còn Mẹo và Dậu cũng vậy. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

2 – Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

3 – Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi. Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .

Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai họa

2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may

3 – Tỵ – Dần tương hội thêm đau đớn

4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật đắng cay

5 – Mão – Thìn gặp nhau càng khổ não

6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm bi ai

Thuyết âm dương ngũ hành Âm dương:

Âm dương không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà thuộc tính của mọi hiên tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết.

Âm dương là hai mặt đối lập: Mâu thuẫn – Thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có âm dương. Âm dương không những thể hiện trong thế giới hữu hình kể cả vi mô và vĩ mô mà còn thể hiện cả trong thế giới vô hình, hay gọi là thế giới tâm linh như tư duy, cảm giác, tâm hồn …từ hiện tượng đến bản thể..Ngũ hành:

Cảm xúc là một thành phần quyết định cuộc đời của chúng ta. Khoá học quản trị cảm xúc giúp bạn có một cuộc sống tích cực để có chất lượng cuộc sống tốt hơn.

Có 5 hành: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc (cây cỏ). Theo quan niệm cổ xưa thì mọi vật chất trong vũ trụ đầu tiên do 5 hành đó tạo nên.

Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. Để bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ chúng tôi xin trình bày luật tương sinh, tương khắc dưới dạng mấy câu ca dao sau:

Ngũ hành sinh:

Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:

Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)

Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh hoả- màu đỏ)

Tro tàn tích lại đất vàng thêm (Hoả sinh thổ: Màu vàng)

Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)

Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thuỷ- màu đen)

Ngũ hành tương khắc:

Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)

Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)

Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)

Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)

Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).

Ngũ hành chế hoá:

Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc MộcHoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc HoảThổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc ThổKim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc KimThuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

Nếu có hiên tượng sinh khắc thái quá không đủ, mất sự cân bằng, thì sẽ xảy ra biến hoá khác thường. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

Giải thích một số quan niệm truyền miệng về tam hợp: “Tam hợp hóa Tam tai”

Tam tai là gì?

a. Tam hợp Dần Ngọ Tuất – hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất + Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa + Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên + Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

b. Tam hợp Thân Tý Thìn – hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn + Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh + Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu + Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp chế nhỉ tổn thất tài vật

c. Tam hợp Tỵ Dậu Sửu – hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu + Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong + Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật + Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai.

d . Tam hợp Hợi Mão Mùi – hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi + Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại + Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự + Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn.

Vì sao nói “Tam hợp hóa Tam tai”?

Sinh con tam hợp, tam hội sẽ có lợi hơn cho bố mẹ, bố mẹ đỡ vất vả hơn, chứ không phải biến thành tam tai như nhiều người hay nghĩ.Vì dụ: Theo dân gian, các tuổi nằm trong tam hợp Hợi Mão Mùi thường gặp hạn tam tai vào các năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Những gia đình hoặc tập thể nào có quá nhiều người nằm trong tam hợp này, khi tới các năm kể trên thường sẽ có nhiều người cùng lúc bị vận hạn khí xấu và cộng hưởng nên dễ ảnh hưởng lớn. Vì thế, dân gian lưu ý câu “Tam hợp hóa tam tai” là vì thế.

Nhưng ngược lại đến vận tốt của Hợi Mão Mùi thì cái tốt của bộ ba này lại cộng hưởng thành cái tốt vượt trội. Như vậy là có cả hung và cát. Chỉ có khác là biên độ thì mạnh mẽ hơn. Do vậy, nếu không ngại sự cộng hưởng này bạn vẫn có thể có em bé sinh năm Mùi. Vì ngoài được tam hợp là cái tốt, theo tương quan ngũ hành , cháu còn được một điểm tốt nữa là mệnh cháu và bố mẹ tương hợp giữa Kim và Thủy, theo quan điểm của các chuyên gia Phong thủy.

Nguồn: Sưu tầm

– Cân xương tính số là gì? Cách tính và luận giải số cân lượng

Tam Hạp Và Tứ Hành Xung

Từ thơi xa xưa đến nay, từ khi bộ môn phong thủy phát triễn thì bất cứ việc có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời, số mệnh đều phải được xem xét kỹ lưỡng.

Kể cả việc nên duyên nên nợ cũng phải xem phong thủy 2 tuổi có hợp nhau thì mới nên đến với nhau.

Tam hạp và tứ hành xung là 2 hình thức xem tuổi cơ bản nhưng cực kì chuẩn xác đã được ông bà ta đúc kết và áp dụng trong thực tiễn.

Khái niệm và ý nghĩa của “Tam hạp”

Tam hạp là 1 định nghĩa dùng để xem xét sự tương thông, tương hợp của bộ 3 con vật trong 12 con giáp.

Xem xét sự hợp nhau trong công việc làm ăn, việc nên duyên vợ chồng giữa 2 người.

Nó có ý nghĩa khá là to lớn đối với số mệnh và cuộc đời về sau.

Trong phong thủy, tam hạp dùng để chỉ bộ 3 con vật hợp với nhau nếu kết hợp sẽ rất “thuận buồn xuôi gió”.

Bộ 3 con vật này được đúc kết dựa trên nét tính cách có phần tương đồng, tương hỗ nhau trong tự nhiên.

Nhóm bộ 3 tam hạp trong 12 con giáp

Thân – Tý – Thìn

Trong bộ 3 tam hạp Thân – Tý – Thìn, xét theo ngũ hành tương sinh thì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Kim, Thủy, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Tỵ – Dậu – Sửu

Trong bộ 3 tam hạp Tỵ – Dậu – Sửu, xét theo ngũ hành tương sinh thì Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Hỏa, Kim, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Dần – Ngọ – Tuất

Trong bộ 3 tam hạp Dần – Ngọ – Tuất, xét theo ngũ hành tương sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Mộc, Hỏa, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Hợi – Mão – Mùi

Trong bộ 3 tam hạp Hợi – Mão – Mùi, xét theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Thổ tương sinh với nhau.

3 nguyên tố ngũ hành Thủy, Mộc, Thổ không kị nhau nên bộ 3 này rất hợp nhau.

Bộ 3 tam hạp được đúc kết từ thời ông bà ta, xét theo mặt phong thủy lại rất tương sinh, tương hỗ cho nhau.

Tuy nhiên, đây chỉ là phần cơ bản để xét xem 2 tuổi có hợp nhau hay không.

Khái niệm và ý nghĩa của “Tứ hành xung”

Với định nghĩa “Tam hạp” là bộ 3 những con vật có nét tính cách tương đồng, tương hỗ cho nhau kết hợp với nhau sẽ rất “thuận buồm xuôi gió”.

Thì ngược lại, “Tứ hành xung” là tập hợp bộ 4 những con vật trong 12 con giáp có tính chất xung khắc với nhau.

Tứ hành xung là đại kỵ trong việc kết đôi và làm ăn lớn, các tuổi thuộc bộ tứ này sẽ xung khắc làm đâu hư đó.

Bộ 4 con vật này được đúc kết dựa trên nét tính cách có phần tương khắc nhau trong tự nhiên.

Nhóm bộ 4 tứ hành xung trong 12 con giáp

Dần – thuộc hành Mộc.

Thân – thuộc hành Kim.

Tỵ – thuộc hành Hỏa.

Hợi – thuộc hành Thủy.

Chỉ cần nhìn theo góc độ tự nhiên thì chúng ta đã thấy cặp khắc nhau là Dần và Hợi (Dần sẽ ăn thịt Hợi).

Với góc độ phong thủy ta thấy:

Còn các hành khác có thể là tương sinh lẫn nhau, tuy nhiên đã có các cặp tương khắc với nhau thì sẽ là không hợp nhau.

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Thìn – thuộc hành Thổ

Tuất – thuộc hành Thổ

Sửu – thuộc hành Thổ

Mùi – thuộc hành Thổ

Tuy ở nhóm này, các con vật đều thuộc hành Thổ nhưng lại có các cặp tương xung như:

Thìn – Tuất tương xung.

Sửu – Mùi tương xung.

Tý – thuộc hành Thủy.

Ngọ – thuộc hành Hỏa.

Mão – thuộc hành Mộc

Dậu – thuộc hành Kim.

Với góc độ phong thủy ta thấy:

Sinh Con Năm 2024 Tốt Hay Xấu! Tuổi Nào Hạp Giúp Bạn Tương Sinh

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu! Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh là câu hỏi đang nhận được nhiều sự quan tâm. Những người bố người mẹ sắp đón thành viên mới trong gia đình năm 2024 đang băn khoăn và có nhiều điều muốn tìm hiểu. Nên sinh con vào tháng mấy? Năm mới này bố mẹ tuổi nào và cung nào sẽ hợp với con?

Tất nhiên bố mẹ quan tâm đến con cái là rất tốt. Bởi trong phong thủy tuổi sinh năm 2024 này mang mệnh tốt. Nếu sinh con đúng với cung mệnh hợp với bố mẹ sẽ mang đến nhiều hạnh phúc, phát đạt, êm ấm và may mắn.

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu!

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu? Năm Tân Sửu là 1 chi của 12 chi. Và đặc biệt khi sinh con vào năm 2024 này rất tốt. Chính vì thế nếu bố mẹ hợp tuổi thì nên sinh con vào năm nay.

Nếu sinh hợp tuổi sẽ mang đến nhiều tài lộc, vận may và phát tài. Theo phong thủy sinh con năm tân sửu sẽ có cơ hội để nuôi con mạnh khỏe, bình an và co quý nhân hỗ trợ. Bên cạnh đó đứa bé tuổi trâu sẽ có tính chịu khó, cần cù và sẽ lướt qua được mọi bệnh tật.

Đứa bé tuổi tân sửu sống luôn có tình cảm, biết lo lắng và hiểu chuyện. Chỉ cần khi bố mẹ gặp khó khăn bé sẽ biết các để an ủi và động viên khi bạn bế tắc trong tình cảm và cuộc sống. Tổng quát lại sinh con tuổi tân sửu mang lại nhiều may mắn và bình an.

Vì sao nên xem tuổi con có phù hợp hay không?

– Sinh con năm 2024 hợp tuổi bố mẹ sẽ mang đến may mắn trong công việc. Thiên can địa chi bản mệnh con cái nếu như tương sinh với cha mẹ chính là một trong những điều tuyệt vời. Giúp cho bố mẹ phát riể sự nghiệp, kích thích lộc tài, may mắn đến tràn ngập.

– Con sinh ra hợp tuổi của cha mẹ sẽ giúp mang đến gia đình êm ấm và hạnh phúc. Sẽ có nhiều gia đình sinh con ra khắc tuổi nên gây nên nhiều sóng gió và muộn phiền xảy đến không ngừng.

Thế nhưng cũng có nhiều gia đình sinh con mọi điều tốt đẹp, êm ấm thuận hòa vì các mệnh tuổi con cái đều phù hợp với nhau. Chính vì thế khi bước vào năm 2024 nhiều người thường xem tuổi có phù hợp để sinh con. Nhằm mang đến niềm vui và hạnh phúc viên mãn trong gia đình.

– Sinh con năm 2024 hợp tuổi mang lại sự khởi đầu thuận lợi. Con cái sinh ra và lớn lên dễ dàng dạy bảo và hạnh phúc bên nhau. Nhờ đó con cái sẽ phát triển hội tụ được các yếu tố về trí óc và thể chất.

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu! Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu! Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh Vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm. Liệu rằng với tuổi nào bố mẹ nên sinh con năm 2024, và tuổi nào không nên sinh.

Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh khi sinh con năm 2024

Việc xem năm hợp tuổi bố mẹ cần chú ý. Một là tiểu hung đó chính là năm sinh 2024 của con sẽ khắc với tuổi của một trong hai vợ chồng. Và thứ hai là đại hung tức là tuổi của con năm 2024 sẽ xung khắc cả hai người. Chính vì thế bố mẹ hãy nên xem xét và cân nhắc trong việc xem tuổi con cái tránh phạm xung khắc.

Việc tính toán xung khắc sẽ cần dựa và nhiều yếu tố. Và xét theo từng yếu tố thì sinh con hợp hay khắc sẽ được tính như sau:

– Xét theo tam hợp thì năm 2024 con cái thuộc tuổi Tân Sửu thì sẽ hợp với tuổi Tỵ và Dậu.

– Xét theo nhị hợp thì năm 2024 con cái thuộc tuổi Tân Sửu thì sẽ hợp với Tý.

– Và xét theo can chi, thì năm 2024 con cái thuộc tuổi Tân Sửu sẽ có thiên can tân hợp. Chính vì thế sẽ hợp với bố mẹ thiên can bính.

– Và cũng dựa theo cung mệnh. Năm 2024 con cái thuộc vào mệnh thổ, cha mẹ có mệnh hỏa nên sinh em bé. Hoặc mệnh thổ sẽ sinh con phù hợp.

Xét theo tổng thể thì bố mẹ Thuộc tuổi Tỵ, Dậu, Tý nên sinh con. Sẽ bao gồm Quý Dậu, Kỷ Tỵ, Bính Tý, Tân Tý, Giáp Tý là tốt nhất. Bên cạnh đó các tuổi như Đinh Sửu, Ất Hợi, Kỷ Mão, Mậu Dần, Canh Ngọ cũng có thể sinh con vào năm 2024.

Tuổi nào không nên sinh em bé năm 2024

Ngoài ra với nhiều yếu tố khác nhau thì bố mẹ cũng không quên xem xét tuổi mẹ để tránh trường hợp phạm năm kim lâu. Vì vào năm kim lâu con cái khó nuôi dạy, bệnh tật thường xuyên, đường làm ăn cha mẹ không mấy thuận lợi. Mẹ phạm tuổi kim lâu khi sinh con năm 2024 như: 1978, 1980, 1983, 1985, 1987, 1992, và 1994.

Khi tính năm hợp tuổi con cái hay không bố mẹ có thể tính theo trình tự tính xem có hợp tuổi không. Cụ thể:

Bố mẹ thuộc tuổi canh ngọ có nên sinh con năm 2024?

Canh ngọ sinh năm 1990 thuộc mệnh thổ sẽ có:

– Ngũ hành con là thổ sẽ tương hợp với tuổi canh ngọ. Rất tốt.

– Thiên can con sinh ra năm 2024 là Tân Bình Hòa cùng với tuổi bố mẹ. Sinh con năm nay có thể chấp nhận được không tốt cũng không xấu.

– Địa chi con năm 2024 là sửu sẽ tương hại với chi ngọ. Chính vì thế rất xấu.

– Mẹ sinh năm 1990 nếu sinh con năm 2024 không phạm đến kim lâu. Rất tốt.

Bố mẹ tuổi Quý Dậu sinh em bé năm 2024 có tốt?

Cha mẹ sinh năm 1993 thuộc tuổi quý dậu sẽ có:

– Ngũ hành con sinh năm 2024 thuộc mệnh thổ sẽ tương sinh với bố mẹ mệnh kim. Rất tốt.

– Thiên can Tân Bình Hòa cùng với bố mẹ là Quý. Có thể thực chấp nhận ổn.

– Địa chi con cái là sửu chính vì thế sẽ tam hợp với chi dậu của bố mẹ.

– Mẹ sinh năm 1993 sinh con năm nay không phạm đến kim lâu. Rất tốt.

Video sinh con năm 2024 tốt hay xấu! Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh

Sinh con năm 2024 tốt hay xấu! Tuổi nào hạp giúp bạn Tương Sinh là nội dụng chia sẻ chúng tôi vừa gửi đến bạn. Việc chọn năm sinh con cái rất cần thiết để có thể gắn kết được mặt tâm linh và phong thủy. Giúp cuộc sống gia đình tốt hơn. Tuy nhiên con cái là lộc trời ban cho, bố mẹ cũng không nên quá miễn cưỡng lựa chọn tuổi sinh, giờ sinh. Chúc gia đình bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và sớm đạt được mơ ước.