Xem Phong Thủy Đặt Tên Cho Con / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

Tên của một người không chỉ dùng để gọi, nó còn là một “thương hiệu” gắn liền với một con người cụ thể, nó tồn tại suốt đời từ khi người đó sinh ra và thậm chí sẽ còn sống mãi với thời gian và không gian mai sau.

Xưa nay người ta coi trọng cái tên bởi tên gọi của con người gắn liền với danh dự, sự nghiệp, niềm tự hào của cá nhân, của gia đình và của cả dòng họ.

Đặt tên cho con cần phải căn cứ vào những đặc tính riêng của bé mà lựa chọn cho phù hợp. Một cái tên không chỉ mang những nét đặc trưng của bé mà trong đó cần phải được gửi gắm những ước mơ, tình cảm và niềm tự hào của cha mẹ và dòng họ đối với thế hệ sau.

Thông tin cơ bản

Tuổi Cha (18/04/ 1991) Tuổi Mẹ (22/03/ 1996) Tuổi Con (11/11/ 2020)

Âm lịch: 4/3/ 1991 Ngày Mậu Ngọ tháng Nhâm Thìn, năm Tân Mùi

Âm lịch: 4/2/ 1996 Ngày Mậu Ngọ tháng Tân Mão, năm Bính Tý

Âm lịch: 26/9/ 2020 Ngày Mậu Ngọ tháng Bính Tuất, năm Canh Tý

Niên mệnh: Lộ bàng thổ (Đất bên đường)

Niên mệnh: Giản hạ thủy (Nước khe suối)

Niên mệnh: Bịch thượng thổ (Đất trên vách)

Luận giải

Ngũ hành của cha là Thổ, của con là Thổ, 2 hành này Bình hòa nhau.

Ngũ hành của mẹ là Thủy, của con là Thổ, 2 hành này Tương khắc nhau.

Nên đặt các tên có hành Hỏa (để hỗ trợ) hoặc Thổ (để tự cường) cho ngũ hành bản mệnh của con.

Nói thêm về đặt tên theo phong thủy

Đặt tên con theo phong thủy lấy ngũ hành bản mệnh của con làm trọng. Phối giữa Thiên Can và Địa Chi mà tạo thành hành mới của bản mệnh. Chẳng hạn sinh năm Tý, địa chi Tý vốn là hành Thủy nhưng nếu phối giới thiên can Giáp thì Giáp Tý lại là hành Kim (Hải trung kim); phối với Mậu thì Mậu Tý lại là hành Hỏa (Tích lịch hỏa) …

Một phương pháp nâng cao hơn có độ chính xác tới từng người đó là cách đặt tên theo ngũ hành của tứ trụ. Sử dụng ngày giờ tháng năm sinh của mỗi người mà xác định ngũ hành khuyết thiếu, từ đó lựa chọn chính xác quy luật khắc chế – bố trợ nào thích hợp cho chính bản thân người đó.

Dù cùng ngũ hành nhưng đặt tên con trai và đặt tên con gái cũng có sự khác nhau. Tên con trai nên mang các phẩm đức của nam giới như: nhân, nghĩa, trí, tín, đức, hùng kiệt, hoài bão… Tên con gái nên mang các phẩm đức của nữ giới như: hiền thục, thanh nhã, đoan trang, yêu kiều… Chẳng hạn như hành Hỏa, con trai có thể lấy tên là Minh (Đức Minh, Ngọc Minh) thể hiện sự đức độ, trí tuệ và phẩm chất trong sáng của người con trai. Với con gái, hành Hỏa có thể lấy tên là Hiền (Thanh Hiền, Lan Hiền) thể hiện sự dịu dàng, tinh tế và thanh nhã của người con gái.

Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2014 Giáp Ngọ (Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy)

Con bạn sinh năm 2014 Giáp Ngọ là mệnh Kim (Sa Trung Kim – vàng trong cát) và trước khi sinh cháu thì vấn đề ” Đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014 như thế nào?” là câu hỏi được các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014 quan tâm nhiều nhất. Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh-khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm. Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẩn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ. Họ làm việc tích cực làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay.

Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng. Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan.

Tóm lại người tuổi Ngựa, tính tình khoán đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

2) Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựa a. Nên dùng những từ có bộ THẢO (cỏ) bộ KIM (vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức Uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời BỘ THẢO

(Người sinh năm Giáp Ngọ, Bính Ngọ càng tốt lành nếu đặt tên con bộ THẢO)

BỘ KIM: b. Nên chọn những chữ có bộ: NGỌC, MỘC, HÒA (cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như BỘ NGỌC:

Giác: ngọc ghép thành 2 miếng Doanh: đá ngọc Tỷ: ấn của nhà vua Bích: ngọc quý (hình tròn giữa có lỗ)

BỘ MỘC:

Đông: phương đông Sam: cây tram Bân: lịch sự Hàng: Hàng Châu Vinh: vinh dự Nghiệp: nghề nghiệp

BỘ HÒA: c. Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn

Mật: mật ong Điệp: bướm Dung: hòa hợp Huỳnh: đom đóm Túy: tinh hoa Diệm: xinh đẹp Thụ: dựng đứng lên

d. Nên chọn những chữ có bộ TỴ(rắn), MÙI(dê), Dần(hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó.

Bưu: hổ con Hí: kịch Thành: họ Thành Dần: hổ, địa chi dần Xứ, nơi chốn Tuất: địa chi tuất Kiến: xây dựng Quần: đám đông Nghĩa: tình nghĩa Sư: sư tử Độc: một mình Mỹ: đẹp Tiến: tiến lên

3) Những tên kiên kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi Ngọ

Không nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG (nước đá) BẮC (phương Bắc) vì Ngựa (Ngọ) hành Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như:

Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU (gà), bộ MÃ bộ TÝ (chuột) NGƯU (Trâu) như:

Dậu: gà, địa chi Dậu. Đồ: rượu. Thố: giấm, cây chua me. Tô: tỉnh lại. Tửu: rượu. Mã: ngựa, họ Mã, mã não. Phùng: họ Phùng. Tuấn: tuấn mã. Trú: đóng, trú, ở. Đằng: họ Đằng…v.v…

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Ngọ nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Một cái tên đi theo cả một đời người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau, rất quan trọng. Do đó để được chuyên gia phong thủy Mr.Thắng (chú Thắng, chủ biên Blog Phong Thủy) tư vấn đặt tên chi tiết cho đứa con thân yêu của bạn có 2 cách sau đây:

+ 145 Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, chúng tôi – Tel: 028 2248 2256 [bản đồ]

+ 68 Lê Thị Riêng, Bến Thành, Q.1, chúng tôi – Tel: 028 2248 7279 [bản đồ]

– Khu vực Miền Bắc:

+ 362 Đường 3/2, P.12, Quận 10, chúng tôi – Tel: 028 2248 4252 [bản đồ]

+ 462 Quang Trung, P.10, Gò Vấp, chúng tôi – Tel: 028 2248 3462 [bản đồ]

+ 24A Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Tel: 024 66 731 741 [bản đồ]

+ 256 Xã Đàn (KL Mới), Đống Đa, Hà Nội – Tel: 024 66 553 989 [bản đồ]

Bình Luận Facebook

Xem Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Tuổi Bố Mẹ

Đặt tên cho con theo phong thủy và tuổi bố mẹ là rất cần thiết. Bởi nếu đặt tên cho con trai con gái hay hợp theo ngũ hành tuổi bố mẹ sẽ mang may mắn và tài lộc cho bản thân con cùng gia đình. Nếu chọn đặt tên không hay, không đẹp cho con trai con gái sẽ gây ra những điều xấu. Do vậy tiện ích xem ý tên cho con trai con gái của bạn sẽ cung cấp thông tin cụ thể.

Xem bói chọn đặt tên cho con gái, con trai

Việc xem đặt tên cho con trai con gái đẹp dễ thương nhất hợp ngũ hành tuổi bố mẹ có ý nghĩa to lớn. Vì ý nghĩa tên không chỉ dùng để phân biệt người này với người khác. Mà nó quyết định đến tương lai cuộc sống của con.

Bởi vậy những bậc làm cha làm mẹ họ cần thận trọng trong việc xem chọn tên, kí tự đẹp hợp mệnh con và bố mẹ. Với mục đích đem lại cho con cuộc sống tốt đẹp và hỗ trợ sự nghiệp bố mẹ phát triển. Đồng thời giúp con tránh đi những điều xấu bất lợi không may.

Cách đặt tên con trai con gái hay nhất

Đặt tên con, hay tên ở nhà cho con trai con gái đều rất quan trọng. Vì tên ảnh hưởng đến vận mệnh cuộc đời con về sau. Chính vì thế cần xem đặt tên cho con theo tuổi bố mẹ thông qua một số tiêu chí như sau:

Đặt tên theo tam hợp

Khi chọn đặt tên cho con cần chọn những cái tên tam hợp với tuổi của con. Nhằm mang lại thuận lợi cho cuộc đời con về sau. Không nên chọn cái tên khắc không cùng nhóm tam hợp vì sẽ gây ra điều bất lợi rủi ro.

Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành

Tên hay cho con hợp theo phong thủy ngũ hành sẽ giúp cuộc đời con luôn gặp may mắn. Được quý nhân phù trợ làm gì cũng dễ dàng hanh thông. Nên tránh chọn những cái tên cấm kỵ tương khắc với mệnh. Để không gặp phải những điều bất lợi khó khăn.

Bên cạnh đó việc đặt tên con hợp phong thủy tuổi bố mẹ còn ảnh hưởng lớn đến tài lộc gia đình. Nếu chọn đặt tên con hợp sẽ dễ nuôi và hỗ trợ tốt cho công việc của bố mẹ phát triển. Ngược lại sẽ gây khó khăn cho công việc của bố mẹ về sau.

Kiêng kỵ khi đặt tên con

Không chỉ đặt tên cho con hợp phong thủy tuổi bố mẹ mà nó phải hợp với dòng họ. Trong cùng một dòng họ thì con cháu không được trùng tên nhau ngay cả tên đệm. Mặt khác đặt tên cần dựa theo nguyên tắc tôn trọng ông bà tổ tiến. Vì thế không được sử dụng tên của ông bà đi trước.

Đồng thời khi chọn đặt tên con theo âm dương ngũ hành phải nêu lên được ý chí khát vọng. Tôn vinh những nét đẹp của con người. Ngoài ra cần tránh chọn tên mang ý nghĩa xấu.

Đặt tên cho con là tiện ích cung cấp thông tin về ý nghĩa tên cho bé trai, gái, con trai con gái của bạn. Qua đó bố mẹ có thể biết được tên đó tốt hay xấu có hợp mệnh con và bố mẹ không. Từ đó chọn lựa cái tên đẹp hay mang lại may mắn hanh thông cho cuộc đời con và gia đình. Bên cạnh đó bạn cũng có thể tham khảo ý nghĩa tên mình đẹp hay xấu trên trang Xemngaynhaptrach.com.

Từ khóa : bói tên cho con, đặt tên cho con gái, đặt tên cho con theo phong thủy, đặt tên cho con trai, đặt tên con, đặt tên con gái hay, đặt tên con hợp tuổi bố mẹ, đặt tên con theo ngũ hành, đặt tên con theo tuổi bố mẹ, đặt tên con trai, đặt tên ở nhà cho con gái, đặt tên ở nhà cho con trai, tên con gái dễ thương, tên con gái đẹp nhất, tên con gái hay, tên con gái hay nhất, tên đẹp cho bé trai, tên hay cho bé gái, tên kí tự đẹp, tên nào đẹp và ý nghĩa, xem tên cho con, ý nghĩa tên bé trai, ý nghĩa tên con gái, ý nghĩa tên của bạn, ý nghĩa tên mình.

Phong Thủy Đặt Tên Cho Công Ty

Việc chọn tên cho công ty, cho các tổ chức hoặc cơ quan vô cùng quan trong, tên công ty có ảnh hưởng rất lớn tới sự thành bại nhất là vấn đề kinh doanh sau này của công ty.

Đặt tên công ty hợp phong thủy Đặt tên theo đúng luật Âm Dương, Ngũ Hành sẽ mang lại những kết quả tốt đẹp. Trước hết việc đặt tên cần dựa theo ý nghĩa của tên, phải phản ảnh được những ước vọng tốt đẹp, hoặc phản ánh được quan điểm kinh doanh, tiêu chí hành động của công ty. Ví dụ, “Thành Đạt” biểu hiện sự thành công, may mắn. “Sáng Tạo” biểu hiện ước muốn tiến tới sự sáng tạo, hoàn thiện trong quá trình hoạt động.

– Về việc phân định Bát Quái cho tên để dự đoán tương lai của công ty được thành lập theo nguyên tắc như sau. Dựa vào số lượng chữ cái để tính số, thông qua số để lập thành quẻ. Tên được chia làm 2 phần, phần trước nhiều, phần sau ít. Ví dụ “Chiến Thắng” chia làm 2 phần là “Chiến” và “Thắng”. Nếu tên bao gồm 3 từ thì lấy 2 từ đầu cho phần 1, từ thứ 3 cho phần 2. Ví dụ “Tân Hoàng Minh” thì “Tân Hoàng” là phần 1, “Minh” là phần chúng tôi đó tiến hành đếm số chữ cái cho mỗi phần để lập quẻ, mỗi chữ cái được tính là 1 đơn vị, mỗi dấu cũng được tính là 1, ví dụ “Chiến” tính là 6, “Thắng” tính là 6, chú ý không tính các móc của các chữ. Sau khi có số chữ của 2 phần tiến hành lập quẻ theo số của Tiên Thiên Bát Quái. Trường hợp “Chiến Thắng” 6/6 được quẻ Thuần Khảm. “Tân Trọng Minh” 9/4 được quẻ Thiên Lôi Vô Vọng “Mai Linh” 3/4 được quẻ Hoả Lôi Phệ Hạp – Bước tiếp theo tiến hành dự đoán trên ý nghĩa quẻ. Các trường hợp trên ta thấy quẻ Vô Vọng xấu nên việc kinh doanh không có lợi về lâu dài. Quẻ Phệ Hạp có lợi cho việc kinh doanh thực dụng trong thời gian ngắn. – Người giám đốc, người làm chủ phải có mệnh cung phù hợp với các Quẻ của tên. Trường hợp Đông Tứ Mệnh thì hợp với các quẻ Khảm, Ly, Chấn, Tốn. Trường hợp Tây Tứ Mệnh thì hợp với các quẻ Càn, Đoài, Cấn, Khôn.

Cùng Danh Mục: