Xem Tuổi Kết Hôn Cho Nam 1988 / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Nam 88 Hợp Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Cho Nam Mậu Thìn 1988 / 2023

Nam 88 lấy vợ bằng tuổi

Nếu nam sinh năm 1988 lấy vợ bằng tuổi, sẽ gặp số “Tứ Đạt Đao” với số này, cặp vợ chồng sẽ ăn lên làm ra, công danh sự nghiệp có nhiều mối quan hệ rộng và được nhiều người quý mến. Tuy nhiên, tính tình hai vợ chồng không hợp, vì vậy trong cuộc sống hôn nhân, gia đình cần biết yêu thương, nhường nhịn nhau mới có cuộc sống yên vui hạnh phúc.

Nam Mậu Thìn 88 kết hôn với Nữ Kỷ Tỵ

Nam 88 hợp tuổi nào? nên lấy vợ tuổi gì? nếu nam Mậu Thìn sinh năm 1988 lấy vợ Kỷ TỴ 89. Chồng hơn vợ 1 tuổi, nếu đến với nhau sẽ gặp số Tam Vinh Hiển. Đây là số Vợ chồng ăn nên làm ra, làm mọi việc đều dễ dàng và gặp nhiều thuận lợi. Tính tình hòa hợp, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc yên vui.

Nam 88 lấy vợ Nữ tuổi Canh Ngọ

Xem tử vi nhận thấy, nếu hai tuổi này nếu kết hôn với nhau, sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo. Cặp vợ chồng sẽ làm ăn thuận lợi, dễ dàng, có mối quan hệ xã hội rộng, được nhiều người quý mến. Tuy nhiên, xét về tính tình không hợp nhau, cần nhường nhịn và chịu khó làm ăn.

Nam 1988 Mậu Thìn lấy vợ Quý Dậu 93

Nam 88 hợp tuổi nào? xem tử vi nhận thấy nếu tuổi Mậu Thìn nam 88 lấy vợ Quý Dậu 93. Hai tuổi này lấy nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo. Đây là số có quý nhân phù trợ, nên việc làm ăn cũng dễ dàng, mọi điều đều gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính tình hai vợ chồng hay xung khắc về lời ăn tiếng nói, nên trong cuộc sống cần biết nhường nhịn nhau.

Nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với Nữ tuổi Ất Hợi 1995

Nếu nam 88 lấy vợ Ất Hợi sinh năm 1995. Xem tử vi nhận thấy hai vợ chồng tuổi này ở với nhau sẽ gặp số Tam Vinh Hiển. Đây là số phú quý, danh giá, địa vị, làm các công việc đều thuận lợi, dễ dàng. Dễ dàng có được các mối quan hệ xã hội, ra bên ngoài thì cũng được nhiều người tôn trọng. Thêm vào đó tính cách của hai vợ chồng cũng tương đối hòa hợp, nên cuộc sống hôn nhân gia đình ấm no và hạnh phúc.

Mậu Thìn 1988 Nên Kết Hôn Tuổi Nào / 2023

Nam nữ sinh năm Mậu Thìn 1988 nên kết hôn với tuổi nào, năm nào kết hôn đẹp nhất? Đây là những câu hỏi mà nam nữ sinh năm 1988 thắc mắc nhất khi đến tuổi cưới vợ gả chồng. Việc kết hôn cưới hỏi là một việc cực kỳ quan trọng trong đời người do đó cần cân nhắc khi lựa chọn người đồng hành với mình. Tìm được người hợp tuổi với mình để mong cuộc sống vợ chồng sau này được hạnh phúc bền lâu mãi mãi.

Thông tin tử vi chung cho nam, nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Để biết được tuổi tốt kết hôn với nam nữ sinh năm 1988 và năm kết hôn cưới đẹp nhất thì bạn cần biết thông tin tử vi chi tiết theo tuổi mình. Từ đó nam nữ sinh năm 1988 này sẽ biết được mình tuổi nào, mệnh gì, màu sắc nào hợp tuổi, tuổi tam hợp, tứ hành xung…Dựa vào những thông tin này mà chúng tôi sẽ luận giải ra danh sách nam nữ hợp với tuổi bạn nhất. Đồng thời chọn được năm tổ chức kết hôn cưới hỏi tốt nhất hợp với tuổi bạn.

Tuổi Mậu Thìn 1988 sinh từ ngày 17/2/1988 đến 5/2/1989 mang tướng tinh con Rồng

Mệnh ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)

Cung phi: Chấn

Mệnh quái (hành): Mộc

Tam hợp tuổi: Thân, Tý – Lục hợp tuổi: Dậu – Tứ hành xung: Tuất, Sửu, Mùi

Màu sắc hợp tuổi: Màu đỏ, hồng, cam, tím, mận đỏ và các màu xanh lục, rêu, lá, da trời

Hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông

Hướng dẫn chọn tuổi kết hôn hợp tuổi Mậu Thìn 1988

Để xác định được tuổi đẹp kết hôn với mình hiện nay chia ra rất nhiều cách. Mỗi nơi mỗi trường phái lại có các cách khác nhau. Tại đây chúng tôi xác định tuổi tốt kết hôn dựa vào các yếu tố: mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, cung phi, mệnh quái và cao ly đầu hình. Trong đó các yếu tố mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, mệnh quái được chúng tôi đánh giá là ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng nhất. Còn hai yếu tố mệnh quái và cao ly đầu hình chỉ ảnh hưởng nhẹ đến cuộc sống vợ chồng sau này.

Còn để xác định năm tốt để tiến hành kết hôn cưới hỏi thì chúng tôi xây dựng dựa trên luận giải Hạn Tam Tai, Kim Lâu. Rồi từ đó phân tích ra và xác định năm tốt nhất tiến hành cưới hỏi hợp tuổi nhất với tuổi Mậu Thìn 1988.

Điều kiện để xác định được tuổi đẹp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

Về mệnh và thiên can: Mệnh và thiên can giữa hai người phải tương sinh, tương hợp không được tương khắc.

Về địa Chi: Tuổi bạn và người ấy phải tam hợp lục hợp. Tuyệt đối tránh tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại

Về Cung mệnh: Tuổi người ấy và mình khi kết hợp phải rơi vào 4 cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên, Thiên y

Về mệnh quái và cao ly đầu hình: Thì nên chọn người ấy tương sinh tương hợp với tuổi mình.

Những điều kiện trên là trên hết để đánh giá tuổi nam nữ nào hợp với tuổi mình. Dựa vào đó chúng tôi sẽ thống kê ra sự hợp khắc giữa tuổi bạn và các tuổi khác. Sau khi đánh giá chúng tôi sẽ biết được tuổi bạn và người đó có bao nhiêu yếu tố hợp. Tuổi nào càng có nhiều yếu tố hợp thì đó chính là tuổi đẹp nhất nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988.

6 tuổi nữ đẹp nhất nên kết hôn với nam sinh năm 1988

Như vậy nam tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn với nữ những tuổi sau đẹp nhất: Bính Dần 1986, Giáp Tuất 1994, Ất Hợi 1995, Bính Tý 1996, Đinh Sửu 1997, Kỷ Tỵ 1989.

2 tuổi nam hợp tuổi kết hôn nhất với nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Nam những tuổi Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990 kết hôn với nữ tuổi Mậu Thìn 1988 là đẹp nhất.

Các tuổi khắc kỵ không hợp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Nam nữ tuổi này khi kết hôn cưới hỏi với những người không hợp tuổi dễ dàng dẫn tới số mệnh không hợp. Vợ chồng dễ bị cảnh chia ly, ly tán mỗi người một nơi, công danh công việc không phát triển, mọi sự không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn. Con cái khó nôi, hay ốm vặt, gặp nhiều khó khăn khi dạy dỗ chúng.

Những tuổi khắc, kiêng cự không nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

Nam tuổi Mậu Thìn 1988 nên kỵ kết hôn với nữ tuổi: Kỷ Mão 1999, Canh Thìn 2000, Tân Mùi 1991, Tân Tỵ 2001, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Nhâm Ngọ 2002, Nhâm Thân 1992

Nữ tuổi Mậu Thìn 1988 không nên kết hôn với nam tuổi: Ất Sửu 1985, Kỷ Tỵ 1989, Nhâm Thân 1992

Tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn cưới hỏi năm nào đẹp ?

Chọn năm kết hôn cưới hỏi là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống hạnh phúc tương lai sau này. Nam nữ sinh năm 1988 Mậu Thìn nên kết hôn hay cưới hỏi năm nào, kết hôn lúc bao nhêu tuổi tốt nhất là điều tuổi này nên biết. Để biết được năm hay tuổi kết hôn thì ta chỉ cần xét tuổi năm đó bạn có phạm vào Kim Lâu hay không?. Cha ông ta quan niệm “cưới hỏi xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông” do vậy khi chọn năm kết hôn cần xem xét theo tuổi nữ giới.

Xem Tuổi Nam Nữ Kết Hôn / 2023

Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống.

Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

Về quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người có một số mệnh riêng, có người thì gặp may mằn, có người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng suy cho cùng thì sự thành đạt, hạnh phúc phần lớn do chúng ta gây dựng, vun đắp và nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn cái gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay đau khổ lại đi lấy cái “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”

Để xem tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau :

1.Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI.

2. Mệnh gồm có 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ. Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi. Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau.

Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm. Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Bây giờ ta xét về tuổi trước.

Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”. Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

Bây giờ nói về tám cung biến hoá Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần. Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu. Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ? Câu trả lời sau đây. Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân. ………….Dần…………..Dậu ………….Mão…………..Tuất ………….Thìn………….Hợi ………….Tỵ……………Tý ………….Ngọ…………..Sửu ………….Mùi…………..Dần ………….Thân………….Mão ………….Dậu…………..Thìn ………….Tuất………….Tỵ ………….Hợi…………..Ngọ

ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ? Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

……………..Sửu ……….Dần. ……………..Dần………..Sửu. ……………..Mão………..Tý. ……………..Thìn……….Hợi. ……………..Tỵ…………Tuất ……………..Ngọ………..Dậu. ……………..Mùi………..Thân. ……………..Thân……….Mùi. ……………..Dậu………..Ngọ. ……………..Tuất……….Tỵ. ……………..Hợi………..Thìn.

Thí dụ: Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

– Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

– Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

– Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

– Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

– Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

Vậy đàn ông tuổi quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

Xem Tuổi Kết Hôn Cho Mậu Dần Và Điều Cần Biết Khi Kết Hôn / 2023

Khi xem tuổi kết hôn cũng nhưng như là nắm rõ những kiến thức cần thiết khi dựng vợ gã chồng sẽ giúp cho nam nữ tuổi Bính Dậu có được đời sống hôn nhân viên mãn. Đồng thời, đường công danh sự nghiệp cũng khởi sắc nếu chọn đúng người bạn đời của mình.

1. Vì sao phải xem tuổi kết hôn?

Nhiều bạn tuổi Mậu Dần khi đã rơi vào cạm bẫy của tình yêu rồi thì không quan tâm đến chuyện xem tuổi kết hôn xem nên lấy vợ lấy chồng mệnh gì tuổi gì cho hợp, nhưng đến khi chuyện cưới gả xảy đến thì điều này rất quan trọng.

Hôn nhân là cột mốc to lớn trong cuộc đời của mỗi người. Do đó, xem tuổi kết hôn sẽ giúp quý bạn đọc biết được sự hợp – khắc với người bạn đời của mình.

Bởi lẽ việc này sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống mới làm ăn phát đạt, gặp nhiều tài lộc, may mắn trong cuộc sống hay là gánh chịu nhiều tai ương, biến cố trắc trở xảy đến.

Người sinh năm 1998 thuộc tuổi Mậu Dần trong 12 Can Chi. Những người cầm tin con Hổ này mang bản mệnh Thành Đầu Thổ, đất trên thành.

Người tuổi này thường đặt công việc lên hàng đầu, nhưng cũng biết nghỉ ngơi đúng cách. Họ tuy đam mê làm việc nhưng vẫn không quên chăm sóc sức khỏe. Con giáp này rất biết đặt ra kế hoạch, mục tiêu trong cuộc sống, rồi từng bước thực hiện chúng một cách rất có trách nhiệm.

Trong chuyện tình cảm, Mậu Dần thuộc tuýp người chung thủy, và rất biết chăm lo cho gia đình. Họ là những người không giỏi ăn nói lãng mạn nhưng bù lại thương yêu và chiều chuộng gia đình hết mực.

Không chỉ có vậy, khi lựa chọn đúng người để kết hôn thì chuyện hôn nhân gia đình sẽ rất viên mãn, còn đường công danh sự nghiệp thì phát triển không ngừng.

3. Hướng dẫn xem tuổi kết hôn với Mậu Dần

3.1 Điều kiện xác định được tuổi đẹp

Về mệnh và Thiên Can: yếu tố này đòi hỏi hai vợ chồng phải tương sinh tương hợp với nhau không được tương khắc.

Về Địa chi: lựa chọn người bạn đời của mình phải tam hợp lục hợp, tuyệt đối tránh những tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại.

Về Cung mệnh: tuổi người này và bạn khi kết hôn với nhau cần phải rơi vào những cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên và Thiên y.

Dựa vào những yếu tố cần thiết vừa nêu trên, chúng tôi đã chọn ra được những sự tương khắc tương hợp tuổi khác với tuổi Mậu Dần.

3.2 Xem tuổi kết hôn cho nam Mậu Dần

Nếu lựa chọn những người nữ có tuổi sau đây để làm vợ mình, thì cuộc sống của hai vợ chồng sẽ hạnh phúc và gặp được nhiều may mắn: Bính Tý – năm 1996, Kỷ Mão – năm 1999, Tân Tỵ – năm 2001, Nhâm Ngọ – năm 2002, Bính Tuất – năm 2006, Kỷ Sửu – năm 2009, Mậu Tý – năm 2008.

3.3 Xem tuổi kết hôn cho nữ Mậu Dần

Tương tự như người nam tuổi Mậu Dần, những độ tuổi sau đây khi kết duyên cùng người nữ tuổi này cũng rất tốt: Giáp Tuất – năm 1994, Quý Dậu – năm 1993, Bính Tý – năm 1996, Kỷ Mão – năm 1999.

Xem tuổi kết hôn với nam Tân Mùi 1991: hai tuổi này khi lấy nhau sẽ sinh ra số Tứ Đạt Đạo, có nghĩa là đường làm ăn phát đạt, có quý nhân giúp đỡ. Mọi việc đều diễn ra suôn sẻ từ việc kinh doanh đến đời sống gia đạo của hai người.

Xem tuổi kết hôn với nam Nhâm Thân 1992: hai tuổi này mà hợp lại với nhau thì sẽ có số Tam Vinh Hiển, tượng trưng cho địa vị vững vàng trong xã hội của hai vợ chồng. Tuy rằng tính cách của hai người không được hòa hợp, nhưng lại được mọi người xung quanh quý mến, vì vậy khi kết duyên với nhau nên chịu khó nhẫn nhịn để giữ hạnh phúc gia đình.

Xem tuổi kết hôn với nam Giáp Tuất 1994: khi nữ Mậu Dần kết duyên với người nam tuổi này sẽ gặp Nhất Phú Quý, số tốt lành, giàu sang phú quý. Hai vợ chồng sẽ có cuộc sống giàu sang, ấm no, hoặc ít nhất là cũng rất khá giả. Tính tình vợ chồng sẽ rất hòa hợp, nên luôn tràn ngập những niềm vui trong cuộc sống.

Xem tuổi kết hôn với nam Bính Tý 1996: tương tự như lấy người nam Tân Mùi, người nữ Mậu dần khi kết duyên với nam Bính Tý sẽ có số Tứ Đạt Đạo. Số này cho thấy sự thành công, suôn sẻ khi làm ăn kinh doanh, và có chút địa vị trong xã hội. Không chỉ về mặt tài chính, mà đời sống hai vợ chồng cũng rất hợp tính nhau, tương trợ nhau mọi mặt trong đời sống.

Xem tuổi kết hôn với nam Đinh Sửu 1997: nếu hai người tuổi này kết hôn với nhau sẽ có đời sống vợ chồng ấm no hạnh phúc, đường công danh sự nghiệp cũng không ngừng phát triển, thêm có quyền chức trong xã hội. Vì sẽ gặp số Tam Vinh Hiển, được danh phận cao.

5. Tuổi người nữ Mậu Dần không nên kết hôn

Nam Quý Dậu 1993: khi lấy người nam tuổi này thì hai người sẽ làm ăn không phát triển, do gặp số Nhì Bần Tiện. Để vượt qua sự khó khăn này, hai vợ chồng cần phải nỗ lực cùng nhau rất nhiều để có được cuộc sống ấm no sau này.

Nam Mậu Dần 1998: tương tự như trên, nếu hai người này kết hôn cũng sẽ gặp tuổi Nhì Bần Tiện trở nên nghèo mạt, thiếu thốn trăm bề.Không giữ được tiền trong người, dành dụm được bấy nhiêu cũng tan biến hết. Vì cậy, khi ở với nhau cần chăm chỉ siêng năng mới có được cuộc sống no đủ.

Nam Ất Hợi 1995, Canh Ngọ 1990 và Canh Thìn 2000: những tuổi này khi kết duyên cùng nhau sẽ gặp cảnh chia ly. Nhưng nếu có phước đức hưởng từ cha mẹ thì sẽ gia giảm bớt được phần nào.

Nam Kỷ Tỵ 1989: tuổi đại kỵ này khi kết hôn với người nữ Mậu Dần sẽ có nguy cơ đối diện với tuyệt mạng. Cuộc sống gia đình sẽ gặp rất nhiều khó khăn, sóng gió trăm bề, lại còn hay bị đau ốm, bệnh tật xảy đến.

6. Nữ Mậu Dần nên lấy chồng vào năm nào?

Người nữ Mậu Dần không nên lấy chồng vào những năm sau đây 20, 26, 32, 38, 44, 50. Vì đây là những năm tuổi, không nên cưới sinh, cũng như là ăn buôn bán, sẽ dễ bị thất bại, xung khắc, gặp phải cảnh xa vắng thường xuyên.

Nếu là nữ tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 1, 2, 4, 5 Âm lịch thì có số Lưu Phu, nghĩa là trải qua nhiều đời chồng, hoặc đường tình duyên nhiều trắc trở.

Nam tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 Âm lịch thì có ố Lưu Thê, nhiều vợ hoặc đa đoan về việc thê thiếp.

Còn tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 4 và tháng 10 Âm lịch dù là nam hay nữ đều gặp phiền muộn trong chuyện tình cảm, khó nên đôi vợ chồng.

Những người sinh vào tháng 3 và tháng 6 Âm lịch thì đường con cái khó khăn, khó sinh nở cũng như nuôi con.

Ngoài xem tuổi kết hôn hợp ra thì những yếu tố khác cũng rất quan trọng, giúp cho đời sống của vợ chồng suôn sẻ, viên mãn từ đầu đến cuối. Một trong số đó là nguyên tắc năm không phạm kim lâu. Nghĩa là tuổi của cô dâu hoặc chú rể không phạm kim lâu.

Những tuổi có kết quả tính rơi vào số 1, 3, 6, 8 thì được coi là phạm kim lâu.

Ví dụ: cô dâu 25 tuổi sẽ có cách tính tuổi kim lâu như sau 25 = 2 + 7 = 9 (không phạm kim lâu)

Ngoài ra, nên tránh các ngày xấu như:

Ngày hắc đạo, ngày kỵ: Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt Kỵ, Thiên Hình, Ly Sàn, Cô Quả, Không phòng.

Các ngày bách kỵ: tam nương, Nguyệt kỵ, Sát chủ, Dương công nhật kỵ, Vãng Vong, Kim Thần Thất Sát, Tứ Lập.

Các ngày trong tháng 7 âm lịch

Tốt nhất nên chọn những ngày được các vị thần hộ mệnh để đem lại điều tốt lành như Thanh Long, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư mệnh, Minh Đường, Kim Quý.

Các ngày thích hợp để cưới hỏi là Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Ân, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Lục Hợp.

7. Phong thủy trang trí giường cưới, phòng cưới

Phong thủy cho phòng cưới là điều rất quan trọng, cần phải trang trí đẹp và đúng theo phong thủy để có thể mang lại sự may mắn cho hai vợ chồng.

Trước ngày diễn ra hôn lễ, có thể đặt một đứa trẻ thông minh, khỏe mạnh lên giường để lấy vía cho hai chồng sau này sinh con thuận lợi.

Phải tuân theo quy lâm âm dương ngũ hành khi trang trí nội thất trong phòng ngủ của hai vợ chồng để cân bằng năng lượng, mang lại may mắn cho gia chủ trong nhà.

Những điều cần tránh khi trang trí phòng cưới:

Không gian của căn phòng cưới hai vợ chồng cần phải có những gam màu ấm áp, và vui tươi như sắc tím, hồng, đỏ, cam, vàng…tránh những màu đen, xám làm cho không gian trở nên u ám, ngột ngạt. Và đương nhiên là phải tuân theo ngũ hành sinh sắc.

Một điểm cần lưu ý nữa là không nên đặt gương có kích cỡ quá to trong phòng, phản chiếu vào giường ngủ. Bàn trang điểm nên đặt xuôi chiều với giường ngủ.

Những điều kiêng kỵ trong ngày cưới hỏi

Đây là ngày trọng đại của cả hai vợ chồng, vì vậy có nhiều điều cần phải tránh để không gặp phải điều xui xẻo, rủi ro. Không nên để phụ nữ có thai hoặc phụ nữ góa chồng, trai góa vợ vào phòng tân hôn của hai vợ chồng. Ngoài việc đặt đứa con nít kháu khỉnh lên giường trước ngày cưới thì không nên để một ai được ngồi lên giường nữa.

Bên cạnh đó, trước giờ xin dâu, đón dâu, cô dâu cần phải ở trong phòng riêng, đợi chú rể đến đón kiêng kỵ không nên xuất hiện trước mặt chú rể trước lúc này.

Nếu đã thực hiện nghi lễ đón dâu rồi thì cô dâu không được quay đầu lại hoặc về lại nhà gái.