Xem Tuoi Nham Than Sinh 1992 / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Mẹo Xem Tướng Chim Chích Chòe Than / 2023

Cách chọn chim trống mái

Việc phân biệt than trống và mái không khó, chim càng cứng càng dễ, đặc biệt là khi chim đã đầy đủ lông và có thể bay chuyền được. Ở giai đoạn này cần chọn con nào có màu lông đen hơn các con khác trong ổ, đầu phải vuông, râu ở mũi chim phải dài một chút. Đám lông ở cổ phải có màu vàng đậm, 1 số kinh nghiệm cho là chùm lông ở hàm dưới phải màu đen nhánh thì là đực. Còn 1 cách nữa để nhận biết đó là ở dưới mắt, con nào có hoa như ở ngực là 99,99% là trống. Con nào đạt được những tiêu chuẩn trên thì 98% là chim đực còn 2% còn lại là do sự nhầm lẫn của người chọn. Cách nuôi dưỡng Chim non cần phải đút cho nó ăn, nên hòa cám ra với nước đun sôi, hơi ướt, vón cục, vừa phải đút cho chim ăn. Cách chọn than “đá” và “hót” Cũng giống như khướu mi và một số loại chim khác, than cũng có hai loại là than đá và than hót.

Chòe Than đá Chòe than đá có những đặc diểm sau : – Toàn thân to, mình ngắn. – Mỏ thẳng, dày (to) và dài. – Cánh xệ nhưng gọn, không xệ như chim bị suy. – Đầu to, đỉnh đầu bằng phẳng (đầu xà). – Mắt nhỏ xếch (mắt chuột). – Chân có vảy to đều, các đốt ngón chân ngắn móng dài. – Lông đuôi gọn và góc đuôi dày. – Khi nghe thấy tiếng chim lạ phải nhảy xung quanh lồng tìm đối phương đánh trong khi miệng không ngừng kêu chòe…chòe …chòe… như để đánh tiếng với đối phương.

Chòe Than hót Than hót nói chung được nhiều người chơi hơn than đá. Nếu bạn muốn nuôi than đá phải chọn con nào có các đặc điểm sau: – Toàn thân nhỏ gọn, mình dài.- Ngực nở, yếm đen sâu. – Mỏ mỏng (nhỏ) và ngắn. – Đuôi dài mà góc duôi thon nhỏ. – Chân có móng ngắn đốt dài. – Khi hót hoặc nghe thấy chim khác hót phải nhảy nhót, xòe đuôi và múa cánh liên tục. Có khả năng đảo giọng khi hót.

Chim Chích Chòe Than Ăn Gì? Cách Nuôi Chòe Than Hót Hay Và Siêng Hót / 2023

Chim chích chòe than là loài chim được anh em yêu chim săn tìm rất nhiều. Chích chòe không quá khó nuôi nếu anh em được trang bị những kiến thức về chúng. Tuy nhiên không phải anh em nào cũng biết được tập tính và có một cách nuôi chích chòe than chuẩn xác.

Cách chọn chích chòe than

Chọn chích chòe than thì nhiều anh em cần phải chú ý 3 điểm chính: Giọng hót, ngoại hình, điệu bộ. Đây chính là những đặc điểm sẽ tạo nên một con chòe than hoàn hảo nhất dành cho anh em.

Chọn chích chòe than qua giọng hót

Chọn chim thì chắc chắn chúng ta sẽ cần chú ý đến giọng hót đầu tiên. Con chích chòe mà đẹp nhưng không biết hót thì có anh em ưa nổi. Để chọn được chòe than có giọng hót hay thì anh em cần chú ý một số điểm sau:

Chọn những chú chích chòe than siêng hót. Những con chích chòe than hót liên tục, hót không ngừng nghỉ sẽ là những con vô cùng tuyệt vời. Đây là dấu hiệu của chim căng lửa và có khả năng đấu đá bất cứ đối thủ nào khi thi đấu. Những con chích chòe như vầy thì giá cũng cao hơn một chút.

Ngoài siêng hót thì giọng hót của chúng cần phải hay, luyến láy tài tình. Những con này có thể hót được nhiều giọng qua đó lôi cuốn người nghe. Ngồi bên chiếc bàn trà mà có mấy em này thì quên luôn sự đời ấy chớ.

Ngoại hình của chim chích chòe than

Ngoài việc chọn giọng hót hay thì ngoại hình của chim cũng vô cùng quan trọng. Để chọn được một con chích chòe than đẹp thì anh em cần lựa chọn những con chích chòe cân đối, thân hình vừa phải thon dài.

Về mỏ chim thì anh em chú ý kỹ sẽ thấy những con hót hay, nhiều giọng thường có mỏ dài, mảnh. Đặc biệt là mỏ trên và mỏ dưới sẽ khít với nhau.

Bộ lông của chích chòe than cần mượt mà, mướt mát và mỏng. Ngoài ra chú ý đến bộ lông đuôi của chúng cần phải dài và dày để chim có thể dễ dàng điều chỉnh hướng, chim sẽ có nhiều thế chơi. Về chân chim thì cần chọn những con chim đầy đủ móng, không bị dị tật. Nếu chọn chích chòe non thì anh em cần chú ý sắc lông của chúng đen trắng rõ ràng, sau này trưởng thành thì chim rất đẹp.

Điệu bộ của chòe than

Chòe than khi hót thường đứng yên trên cầu, trông nó rất tự tin. Dù có di chuyển cũng chỉ xoay sở trong một khu vực nhỏ. Đây chính là con chích chòe than anh em phải mua ngay khi đã xem kỹ về ngoại hình và nghe giọng hót.

Những con chích chòe than mà hay lộn mèo thì nó không thể hiện được sự tự tin khi hót. Anh em không nên chọn những con chòe than như thế vì đây là tướng xấu, không được ưa thích.

Chích chòe than ăn gì

Tuy nhiên điều mình muốn nói ở đây và cảnh báo anh em ở đây đó là chích chòe than ăn rất nhiều. Nếu con chích chòe than nào mà ăn nhiều cũng tầm 50~60 con cào cào. Đặc biệt những con cào cào mà được đem đi đá thì ngày cũng phải ngốn từ 80~100 con cào cào.

Ngoài thức ăn tươi thì anh em nên bổ xung cám cho chòe than. Như thế mới đủ thức ăn và dinh dưỡng cho chúng. Về cám chích chòe than thì anh em mua sâu khô (sâu gạo rang khô) về trộn với bột đậu phộng trộn trứng với tỉ lệ 30 đến 50%.

Nếu ngại hoặc không làm được cám hoặc lo thành phần không đúng thì anh em có thể mua cám chích chòe có sẵn cũng rất nhiều. Anh em có thể mua online hiện giờ cũng rất tiện lợi.

Chế độ tắm táp

Chọn lồng chim chích chòe than

Ngoài ra thì thức ăn cho chim anh em nên cho vào cóng vừa phải. Như thế sẽ tránh được thức ăn bị thừa, nên men… Vừa không tốt cho chim lại lãng phí khi thức ăn rơi vãi ra sàn lồng. Mất công chúng ta phải dọn liên tục.

Nuôi chòe than căng lửa

Để chích chòe than có lửa thì khi chim bắt đầu có dấu hiệu nói gió. Sau đó phát ra những tiếng càng ngày càng rõ hơn là lúc ấy chim có thể hót. Anh em bắt đầu cho chúng cám giúp căng lửa và bổ xung sâu khô cho chúng.

Khi chim ăn nhiều sâu khô thì chúng càng căng lửa. Căng lửa chúng sẽ có xu hướng đấu đá mãnh liệt. Anh em cho tay vào thay thức ăn chúng đậu, mổ vào tay… Nhiều khi còn không lấy được cóng ra được ấy chứ. Đặc biệt mà có con chim nào ở gần là nó có xu hướng nhảy bổ vào đấu đá.

Khi chích chòe than căng lửa thì đi đá rất hay nhưng chúng lại ít hót. Chính vì thế nếu muốn nghe chim hót thì hãy giảm tỷ lệ sâu khô cho chúng ăn xuống. Mục đích là để hãm chim lại, giữ lửa ở mức nhất định. Như thế thì chim có thể sung và hót suốt ngày.

Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi / 2023

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi

TUỔI TÝ

Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI SỬU

Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẦN

Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÃO

Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÌN

Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TỴ 

Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI NGỌ

Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÙI

Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÂN

Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẬU

Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TUẤT

Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI HỢI

Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Yến Nhi (XemTuong.net)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Sinh Năm 1992 Mệnh Gì? Xem Tử Vi Tuổi Nhâm Thân Nữ Mạng Sinh Năm 1992 / 2023

Xem tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân – Nữ mạng sinh năm 1992

Nữ giới tuổi Nhâm Thân có cuộc đời với nhiều giai đoạn thăng trầm trong cuộc sống. Vào thời kỳ tiền vận và trung vận bạn có nhiều lao đao và gặp phải nhiều việc đau buồn, song cũng có dịp may mắn trong công việc làm ăn và gia tộc. Bạn nên cố gắng vượt qua trở ngại. Vào thời hậu vận cuộc đời của bạn sẽ trở nên tốt đẹp.

Nữ giới tuổi Nhâm Thân có tuổi thọ trung bình từ 65 đến 75 tuổi là mức tốt đa, nhưng nếu ăn ở hiền lành và tích phúc đức thì sẽ được tăng tuổi thọ, ăn ở gian ác sẽ bị giảm tuổi thọ.

Con đường tình duyên của nữ giới tuổi Nhâm Thân được chia ra làm 3 trường hợp sau::

Nếu bạn sinh vào những tháng 1 và 7 Âm lịch thì cuộc đời của bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 5, 9, 10 và 11 Âm lịch thì cuộc đời của bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Nếu bạn sinh vào những tháng 3, 4, 6, 8 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc trọn vẹn.

Phần công danh nếu có thì nữ giới tuổi Nhâm Thân cũng chỉ ở vào mức độ bình thường mà thôi. Phần gia đạo của bạn được yên vui và có nhiều êm ấm trong suốt cuộc đời.

Vào năm 36 tuổi trở đi thì sự nghiệp của bạn mới được hoàn thành. Tiền bạc vào thời kỳ hậu vận mới thu được nhiều kết quả tốt đẹp.

Nhâm Thân đồng tuổi, Giáp Tuất, Mậu Dần là những tuổi rất hợp cho việc làm ăn của bạn. Nếu hợp tác với những tuổi trên thì vấn đề tài lộc của bạn sẽ được phát triển mạnh, thu được nhiều kết quả tốt đẹp.

Nếu kết hôn với những tuổi Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần, Canh Thìn thì sớm hoặc muộn bạn cũng được sống một cuộc đời sung sướng, hạnh phúc trọn vẹn.

Nếu bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thân và tuổi Giáp Tuất thì bạn sẽ sống một cuộc đời giàu sang phú quý. Nếu bạn kết hôn với tuổi Mậu Dần và Canh Thìn thì vấn đề tiền bạc của bạn được phát triển mạnh mẽ, bạn sẽ sống trong sung sướng trọn vẹn. Những tuổi nói ở trên rất hợp với bạn về vấn đề tình duyên và tài lộc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi Đinh sửu, Tân Mùi và Kỷ Tỵ thì cuộc sống của bạn chỉ ở mức trung bình mà thôi. Những tuổi trên chỉ hợp ở đường tình duyên mà không hợp về vấn đề tài lộc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi Quý Dậu và Kỷ Mão, cuộc đời bạn có thể sống trong sự nghèo khổ túng thiếu triền miên. Những năm ở vào tuổi 22, 28, 34, 40 và 41, bạn không nên kết hôn vì sẽ gặp phải cảnh xa vắng triền miên.

Nếu sinh vào những tháng 1, 2, 10 và 11 bạn sẽ có số đa phu.

Nếu làm ăn hay kết duyên hay làm ăn với những tuổi Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý thì bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời.

Nếu gặp tuổi kỵ trong chuyện hôn nhân thì hãy âm thầm ăn ở với nhau, tránh tổ chức hôn nhân linh đình. Nếu gặp tuổi kỵ trong vấn đề làm ăn nên tránh hợp tác, giao dịch về vấn đề tiền bạc. Nếu gặp tuổi kỵ trong gia đình, thân tộc nên cúng sao giải hạn hàng năm.

Những năm 24, 26, 30 và 33 tuổi là những năm khó khăn nhất trong cuộc đời của bạn. Trong những năm này bạn nên đề phòng bệnh tật, hao tài tốn của.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất

Tuổi Nhâm Thân nữ mệnh hợp với ngày chẵn, giờ chẵn, tháng chẵn. Nếu xuất hành vào thời gian nói trên sẽ gặp nhiều điều tốt đẹp.

Những diễn tiến từng năm

– Từ năm 18 tuổi đến 22 tuổi: Năm 18 tuổi, bạn sẽ có một mối tình đẹp kéo dài đến năm 22 tuổi rồi bất ngờ bị tan vỡ. Nếu người bạn trai đến với bạn vào tháng 6 đến tháng 8năm 19 tuổi thì đó sẽ là chồng của bạn. Năm 20 tuổi, mùa đông bạn sẽ có tài lộc bất ngờ. Năm 21 tuổi, con đường công danh sự nghiệp sáng tỏ. Năm 22 tuổi, bạn sẽ phải chịu nỗi đau khổ vô cùng về chuyện tình cảm.

– Từ năm 23 tuổi đến 30 tuổi: từ 23 đến 25 tuổi nếu bạn lập gia đình thì sẽ rất hạnh phúc. Thời gian này vấn đề tài lộc dồi dào, tình cảm tốt đẹp. Nên tận dụng khoảng thời gian này để gây dựng sự nghiệp.

– Từ năm 31 tuổi đến 35 tuổi: Năm 31 và 32 tuổi đề phòng có đau bệnh bất ngờ và rất nặng nề. Giữa năm 33 tuổi, đề phòng tai nạn. Năm 34 tuổi,bạn có hao tài và nên kỵ đi xa. Năm 35 tuổi vào khoảng tháng 4 đến tháng 6 Âm Lịch bạn có cú sốc lớn về mặt tình cảm. Cuối năm bạn sẽ có hoạnh tài lớn.

– Từ năm 35 tuổi đến 40 tuổi: Năm 35 tuổi, đây là khoảng thời gian phát triển mạnh về đường tài lộc và công danh. Năm 36 tuổi không nên đi xa vào tháng 8 và tháng 10, đề phòng mất của, công việc làm ăn không thuận lợi. Năm 37 tuổi, đường tài lộc và sự nghiệp phát triển mạnh mẽ. Năm 38 tuổi, có nhiều tốt đẹp về tài lộc và tình cảm vào tháng 8. Năm 39 tuổi, đề phòng hạn vào tháng 6 và 9, ngoài những tháng khác đều có nhiều tốt đẹp. Năm 40 tuổi, sự nghiệp và tài lộc phát triển mạnh, vào tháng 10 bạn không nên đi xa hoặc giao dịch về vấn đề tiền bạc.

– Từ năm 41 tuổi đến 45 tuổi: Năm 41 vấn đề tài lộc và tình cảm chỉ ở trong mức độ trung bình. Năm 42 tuổi, tháng 2 và 6 là khoảng thời gian khá tốt, những tháng khác ở mức độ bình thường. Năm 43 tuổi, khoảng giữa năm trở đi khá tốt, thời gian đầu năm không được nhiều tốt đẹp, đề phòng về tiền bạc. Năm 44 tuổi là thời gian trung bình, công việc làm ăn không có phát triển về vấn đề tài lộc cũng như về chuyện tình cảm, nên kiêng kỵ tháng 10. Năm 45 tuổi, làm ăn gặp được nhiều may mắn và có hoạnh tài vào tháng 8 và 10, những tháng khác ở mức độ bình thường.

– Từ năm 46 tuổi đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, đề phòng tháng Giêng và 6 có bất lợi trong công việc làm ăn. Năm 47 tuổi, tháng 2 có chuyện buồn, những tháng khác bình thường. Năm 48 tuổi, những tháng 1, 6, 10 làm ăn phát đạt thu được nhiều lợi. Năm 49 tuổi là một năm có nhiều điều tốt đẹp, nên đề phòng về tiền bạc. Năm 50 tuổi là khoảng thời gian bình thường.

– Từ năm 51 tuổi đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi, là năm tốt đẹp và may mắn. Năm 52 tuổi, nên kiêng đi xa hoặc làm ăn lớn. Năm 53 tuổi, nên dành thời gian lo cho gia đạo. Năm 54 tuổi vấn đề tài lộc và tình cảm phát triển mạnh, gia đình yên vui, gặp nhiều may mắn trong thời gian này.

– Từ năm 56 tuổi đến 60 tuổi: Năm 56 và 57 tuổi, công việc làm ăn gặp nhiều may mắn, bổn mạng sút kém, đề phòng về vấn đề tiền bạc. Năm 58 và 59 tuổi, tài lộc sa sút, bổn mạng được giữ vững. Năm 60 tuổi tạm ổn, bổn mạng có kiêng kỵ vào tháng 10.