Xem Tuổi Vợ Chồng Hợp Nhau Theo Cung Mệnh / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Cung, Theo Mệnh Có Hợp Nhau Không Đầy Đủ Nhất? / 2023

5. Xem tuổi vợ chồng theo cung sinh có hợp nhau không

4. Xem tuổi vợ chồng theo cung phi bát trạch có hợp nhau không

3. Xem tuổi vợ chồng theo mệnh có hợp nhau không

2. Xem vợ chồng có hợp nhau không theo tuổi.

1. Những yếu tố để xem tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không

Xem tuổi lấy vợ, gả chồng có lẽ là việc hầu như ai cũng thực hiện ít nhất một lần trong đời. Có người vì tò mò, cũng có người muốn xem hợp hay không để quyết định có tiến xa hơn trong tương lai hay không.

Hôm nay Phong thủy Thăng Long sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn đầy đủ và chi tiết nhất để tự xem tuổi vợ chồng có hợp hay không.

1. Những yếu tố để xem tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không

Để xem vợ chồng có hợp nhau hay không ta cần xem 4 yếu tố sau:

Xem về Tuổi: Tuổi âm lịch = Thiên can + Địa chi

Thiên can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

Địa chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Xem về Cung MỆNH: Gồm có 5 mệnh: Kim – mộc – thủy – hỏa – thổ. Còn gọi là NGŨ HÀNH

Xem về Cung phi Bát trạch: Chủ yếu xét xem vợ chồng có cùng trạch mệnh hay không

Xem về Cung sinh: Chỉ dùng coi về số mạng mà thôi.

Quý vị nào chưa hiểu về Cung mệnh là gì? cung phi bát trạch là gì, cung sinh là gì có thể tham khảo ở bài viết: Hướng dẫn tính niên mệnh theo năm sinh dễ thuộc nhất

2. Xem vợ chồng có hợp nhau không theo tuổi.

2.1 Xem tuổi vợ chồng theo 12 địa chi.

12 Địa chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

2.1.1 Xét Tam Hợp tuổi:

Tam hợp tuổi là ba tuổi trong 12 tuổi hợp nhau. Thường những tuổi trong tam hợp sẽ dễ thân thiết, quý mến nhau trong giao tiếp và trong cuộc sống hơn. Vì vậy vợ chồng thuộc tam hợp tuổi được đánh giá rất tốt. Thường hợp nhau về nhiều mặt trong cuộc sống, không mấy khi ông đánh xuôi, bà thổi ngược.

Các cặp tam hợp như sau:

Tỵ – Dậu – Sửu (Tam hợp tuổi này có hành KIM)

Thân – Tý – Thìn (Tam hợp tuổi này có hành THỦY)

Hợi – Mão – Mùi (Tam hợp tuổi này có hành Mộc)

Dần- Ngọ – Tuất (Tam hợp tuổi này có hành Hỏa)

2.1.2 Xét Lục Hợp tuổi:

Là 6 cặp trong 12 tuổi hợp nhau. Lục hợp thì không mạnh bằng tam hợp. Tuy nhiên cặp vợ chồng nào thuộc lục hợp cũng thường rất tốt (ít ông đánh xuôi, bà thổi ngược).

Các cặp Lục hợp như sau:

Tý và Sửu hợp nhau vì: Theo bảng lục hợp trong 12 con giáp ở trên ta thấy. Dương Thủy của Tý “sinh” Âm Mộc của Sửu (Chi Sử là Thổ đới Mộc) và ngược lại.

Dần và Hợi hợp nhau vì: Âm Thủy của Hợi “sinh” Dương Mộc của Dần và ngược lại.

Mão và Tuất hợp nhau vì: Dương Thủy của Tuất (Thổ đới Thủy) “sinh” Âm Mộc của Mão và ngược lại.

Thìn và Dậu hợp nhau vì: Dương Thổ của Thìn (Thổ đới Hỏa) “sinh” Âm Kim của Dậu và ngược lại.

Tỵ và Thân hợp nhau vì: Âm Hỏa của Tỵ “sinh” Dương Thổ của Thân (Thổ đới Kim) và ngược lại.

Ngọ – Mùi: Vì Dương Hỏa của Ngọ ‘sinh” Dương Thổ của Mùi [Thổ đới Kim] và ngược lại.

2.1.3 Xét Lục xung:

Lục xung là 6 cặp trong 12 tuổi xung khắc nhau. Nhiều người hễ nghe câu “Dần, Thân, Tỵ, Hơi, Tứ hành xung” là nghĩ cả 4 tuổi đó xung nhau. Tuy nhiên thực tế thì chỉ có Dần xung Thân, Hợi xung Tỵ thôi. Còn Dần và Hợi lại là Lục hợp như giải thích ở trên.

Lấy vợ tuổi lục xung thường không tốt. Dễ xảy ra tình trạng khắc khẩu, không cùng quan điểm, rất bất lợi trong hôn nhân cũng như trong cuộc sống…Các cặp lục xung như sau:

Tý – Ngọ: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương (các chi cùng thuộc tính thì xung nhau) và theo tính chất sinh – khắc của ngũ hành, Tý thuộc hành Thủy khắc Ngọ thuộc hành Hỏa.

Sửu – Mùi: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm.

Dần – Thân: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương và theo tính chất của ngũ hành, Thân thuộc hành Kim khắc Dần thuộc hành Mộc.

Mão – Dậu: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và theo tính chất của ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim khắc Mão thuộc hành Mộc.

Thìn – Tuất: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương.

Tỵ – Hợi: Xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và Hợi thuộc hành Thủy khắc Tỵ thuộc hành Hỏa.

2.1.4 Xét Tứ tuyệt và Lục Hại: 

Theo thuyết Tử vi thì hôn nhân nên tránh Tứ Tuyệt và Lục Hại bởi phạm vào là mạng hệ không lường. Đường tử tức hiếm muộn bất thường và duyên nợ cũng như nghiệp danh nửa chừng lở dở. Theo đó chúng ta nên biết để giữ cho chính bản thân và anh em, con cái trưởng thành để sau này khi cần tác hợp lứa đôi.

Tứ tuyệt gồm:

Tuổi Tý tuyệt tuổi Tỵ (Dương Thủy của tuổi Tý khắc âm Hỏa của tuổi Tỵ: Thủy khắc Hỏa)

Tuổi Hợi tuyệt tuổi Ngọ (Âm Thủy của tuổi Hợi khắc dương Hỏa của tuổi Ngọ: Thủy khắc Hỏa)

Tuổi Dậu tuyệt tuổi Dần (Âm Kim của tuổi Dậu khắc dương Mộc của tuổi Dần: Kim khắc Mộc)

Tuổi Thân tuyệt tuổi Mão (Dương Kim của tuổi Thân khắc âm Mộc của tuổi Mão: Kim khắc Mộc)

Lục hại gồm:

Tý hại Mùi

Sửu hại Ngọ

Dần hại Tỵ

Mão hại Thìn

Thân hại Hợi

Tuất hại Dậu

2.2 Xem tuổi vợ chồng theo 10 thiên can

2.2.1 Thiên can sinh khắc

Giáp mộc: SINH Bính – HỢP Kỷ – KHẮC Mậu – XUNG Canh

Ất mộc: SINH Đinh – HỢP Canh – KHẮC Kỷ – XUNG Tân

Bính hỏa: SINH Mậu – HỢP Tân – KHẮC Canh – XUNG Nhâm

Đinh hỏa: SINH Kỷ – HỢP Nhâm – KHẮC Tân – XUNG Quý

Mậu thổ: SINH Canh – HỢP Quý – KHẮC Nhâm – XUNG Giáp

Kỷ thổ: SINH Tân – HỢP Giáp  – KHẮC Quý – XUNG Ất

Canh kim: SINH Nhâm – HỢP Ất – KHẮC Giáp- XUNG Bính

Tân kim: SINH Quý – HỢP Bính – KHẮC Ất – XUNG Đinh

Nhâm thủy: SINH Giáp – HỢP Đinh – KHẮC Bính – XUNG Mậu

Quý thủy: SINH Ất – HỢP Mậu – KHẮC Đinh – XUNG Kỷ

2.2.2 Xấu tốt theo thiên can của chồng, vợ

Nếu can năm sinh của người vợ sinh cho can năm sinh của người chồng:

Cực kì tốt.

Nếu can năm sinh của người chồng hợp với can năm sinh của người vợ:

Tốt.

Nếu can năm sinh của người chồng khắc can năm sinh của người vợ:

Tốt vừa

Nếu can năm sinh của người chồng cùng hành với can năm sinh của người vợ: Bình thường, không tốt nhưng cũng không xấu.

Nếu can năm sinh của người vợ khắc với can năm sinh của người chồng:

Rất xấu.

3. Xem tuổi vợ chồng theo mệnh có hợp nhau không

Tốt nhất:

Mệnh của người Vợ sinh mệnh của người Chồng. Ví dụ Vợ sinh năm 1983 (Quý Hợi – Mệnh Thủy). Chồng sinh năm 1981 (Tân Dậu – Mệnh Mộc). Thủy (vợ) sinh Mộc (chồng)

Tốt nhì:

Mệnh của vợ và của chồng giống nhau. Ví dụ cả hai vợ chồng cùng mệnh Mộc. Dân gian vẫn có câu: “Cùng tuổi nằm duỗi mà ăn”.

Tốt ba

Mệnh của người Chồng sinh mệnh của người Vợ. Ví dụ Chồng sinh năm 1983 (Mệnh Thủy) lấy Vợ sinh năm 1989 (Mệnh Mộc). Thủy (chồng) sinh Mộc (vợ).

Những trường hợp này thường tốt cho người vợ (công việc, kiếm tiền… thuận lợi hơn chồng)

Xấu nhất

Mệnh của Vợ khắc mệnh của Chồng. Ví dụ Chồng sinh năm 1981 (Mệnh Mộc), Vợ sinh năm 1984 (Mệnh Kim). Kim khắc Mộc (Vợ khắc Chồng)

Xấu nhì

Mệnh của Chồng khắc mệnh của Vợ. Ví dụ chồng sinh năm 1981 (Mệnh Mộc), Vợ sinh năm 1990 (Mệnh Thổ). Mộc (chồng) khắc Thổ (vợ).

Bạn nào chưa biết cách tính xem mình mệnh gì có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn tính niên mệnh theo năm sinh dễ thuộc nhất

4. Xem tuổi vợ chồng theo cung phi bát trạch có hợp nhau không

Cung phi bát trạch gồm 8 cung: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoàn, Càn. Chia làm hai trạch: ĐÔNG TỨ TRẠCH và TÂY TỨ TRẠCH

Đông tứ trạch: Khảm, Chấn, Tốn, Ly

Tây tứ trạch: Cấn, Khôn, Đoài, Càn

Nếu vợ chồng cùng trạch lấy nhau là tốt, không cùng trạch lấy nhau là không thuận

Ví dụ: Chồng sinh năm 1981 (Khảm -Đông tứ trạch) lấy vợ sinh năm 1984 (Cấn – Tây tứ trạch) là không thuận

Để biết mình thuộc cung phi bát trạch gì xem bảng tra bên trên

5. Xem tuổi vợ chồng theo cung sinh có hợp nhau không

Cung sinh không phân biệt nam nữ. Xem cung sinh để biết tốt xấu. Để biết mình thuộc cung Sinh là gì xem bảng tra bên trên ứng với tuổi âm lịch.

5.1 Cung Càn

Trai cung Càn lấy gái cung CÀN (Phục Vị)

Lưỡng Càn phục vị tốt vừa thôiSợ lúc tuổi già chẳng đủ đôiCon cháu trung bình không bao phátRuộng vườn nhà cửa lập hai nơi.Bậc trung được số giàu sang tuổi giàVợ chồng bạch thủ thanh giaTrung niên gầy dựng cửa nhà yên vui.

Trai cung Càn lấy gái cung KHẢM (Lục sát)

Luồng thủy triều nguyên phước đức sinhChăn nuôi lục sát nghiệp không thànhDâu hiền rể thảo nên khoa cửThôn ấp ngợi khen lộc sẵn thànhLục sát phạm ắt phu thê buồn thảmKim cải dở dang nửa đởiDuyên nợ đổi đời tương tư ly tán.

Trai cung Càn lấy gái cung CẤN (Thiên Y)

Cung vị trường sinh được hợp hòaGiàu sang nhờ cậy ở tay bàChứa nhiều phúc đức cho con cháuSung sướng cùng nhau đến tuổi già.May mắn cuộc đời vượng tài phấn chấnTình yêu lửa đượm hương nồngRể thảo, dâu hiền an nhàn hậu vận.

Trai cung Càn lấy gái cung CHẤN (Ngũ quỷ)

Khẩu thiệt giao tranh có đấu tranhVợ chồng ngũ quỷ họa tương sinhCửa nhà ruộng đất rồi tiêu sạchTử biệt sinh ly khó tạo thành.Trước sau bất tường nợ duyên lận đậnTâm ý chồng vợ không hòaKhiến nên sinh kế quanh năm túng quẩn.

Trai cung Càn lấy gái cung TỐN (Hoạ hại)

Càn Tốn hai cung khắc rõ ràngCưỡng cầu kết hợp thế sao anNếu không họa hại liên miên đếnCũng sẽ chia ly người một đi.Trước hợp sau lìa vô cùng khốn đốnCon cái trưởng thành cút côiHình ngục oan khiến vợ chồng thương tổn.

Trai cung Càn lấy gái cung ĐOÀI (Sinh khí)

Vàng thoi, vàng khối lại sinh vàngPhúc lộc diên niên tuổi thọ khangCon cháu nên danh hưng tổ nghiệpCàn, Đoài phối hợp chắc giàu sang.Êm ấm gia đạo trong ngoài yên vuiNợ duyên gắn bó trọn đờiThê vinh tứ quí số người giàu sang.

Trai cung Càn lấy gái cung LY (Tuyệt mệnh)

Càn, Ly tuyệt mạng ở sao yênSinh nở nguy nan lắm lụy phiềnTử biệt sinh ly như đợi sẵnKhó nghèo, đắc thọ, phú quy thiên.Nợ duyên cầm chắc sầu bi khóc thầmÁi ân lỡ nhịp sắc cầmMới hay căn kiếp số phần hẩm hiu.

Trai cung Càn lấy gái cung KHÔN (Diên niên)

Thiên địa càn khôn hợp một nhàVân hành san khí phát tam đaNhiều tài, nhiều lộc, nhiều con cáiPhát đạt giàu sang thẳng đến già.Được số phước đức trường tồn ấm noTài lộc như nước tràn vôCửa nhà đồ sộ quy mô ruộng vườn.

5.2 Cung Khảm

Trai cung Khảm lấy gái cung KHẢM (Phục Vị)

Lưỡng Khảm trùng cung cũng tạm nhànCưới nhau sớm phải chịu trùng tangNếu bằng biệt lập xa cha mẹCháu con rồi sau cũng có đàn.Bình thường cuộc sống nợ duyên êm ấmGia đạo tiền định an bàiMột đời keo sơn áo cơm no ấm.

Trai cung Khảm lấy gái cung LY (Hoạ hại)

Khảm, Ly thủy hỏa chớ nên gầnPhước đức dẫu nhiều cũng cách phânNếu số xa quê mà gặp gỡCũng cho là tạm sống thanh bần.Ấm êm bỗng chốc tai ách buộc ràngSố phần chồng vợ đeo mangSuốt đời khổ hận sầu than đêm ngày.

Trai cung Khảm lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ)

Cấn, Khảm hình tương số định rồiLấy nhau chỉ để lụy nhau thôiCửa nhà xơ xác thân cơ cựcNgũ quỷ đeo theo cứ báo đời.Giàu có mấy lần rồi cũng phá sảnDuyên nợ ắt phải lỡ làngCon cái lớn lên đàn điếm du đãng.

Trai cung Khảm lấy gái cung KHÔN (Tuyệt mệnh)

Khảm, Khôn tuyệt mệnh biết làm saoDẫu bị oan gia tự thuở nàoKết hợp cũng thành sinh tử biệtCháu con nối bước xuống âm tào.Lo âu mắc phải dồn dập ốm đauTiền bạc hết, biệt ly sầuKhông chồng thì vợ cũng vào cõi âm.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y)

Nước gặp gió to dậy sóng lênThiên y Chấn, Khảm số làm nênCháu con đông đúc tài miên thạchHoè quế y quan rực trước thềm.Quan lộc uy quyền đời sống sung mãnThế vinh tử quý rõ ràngDuyên nợ vợ chồng da mồi tóc bạc.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Đoài (Diên niên)

Thủy, Kim phối ngẫu hợp tương sinhTrường thọ diên niên số đã dànhCháu con hiền hiếu nên danh phậnVườn, ruộng, chăn nuôi bại hóa thành.Thủy chung như nhứt ai bì phong lưuVợ chồng có số sang giàuHưởng của phụ ẩm trước sau an nhàn.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh khí)

Khảm, Tốn nên duyên phước lớn thayThiên y, quan lộc hưởng lâu dàiCửa nhà khang lệ, chăn nuôi vượngCon cái thông minh đủ trí tài.Mạng thọ duyên bền sống vui yên ổnSố không sang nhưng no lànhGia đạo hòa thuận con cái giỏi.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Càn (Lục sát)

Đăng hỏa Khảm, Càn số nghịch sinhLương duyên phú quý sớm nên danhCó điều trai phải nhường cung vợNể mặt nhau cho mọi sự lành.Tang thương từ thuở hai đàn hiệp hônBuồn cho duyên nợ long đongBất hòa tâm lý vợ chồng đảo điên.

5.3 Cung Cấn

Trai cung Cấn lấy gái cung CẤN (Phục Vị)

Duyên hòa lưỡng Cấn thật gian nanMột khúc tương tư mấy nhịp đànNghèo khổ gần nhau, giàu cách trởXa quê hòa hiệp số thanh nhàn.Số được vui hưởng thê hòa phu thuậnPhong lưu nhàn hạ bậc trungMột đời ái tình nợ duyên an phận.

Trai cung Cấn lấy gái cung TỐN (Tuyệt mệnh)

Hai cung tuyệt mệnh chớ nên gầnCưỡng ép rồi sau họa hại thânBịnh hoạn liên miên tiền của sạchChồng bên núi Sở vợ sông Tần.Căn phần khó tránh tang tóc tổn thươngTrong hai chắc mất một ngườiTử biệt đừng mong tìm phương chạy trốn.

Trai cung Cấn lấy gái cung CHẤN (Lục sát)

Lục sát tương hình kết lứa đôiCông danh sự nghiệp nước mây trờiMẹ cha, con cháu đều suy bạiKhốn khổ bi ai suốt cuộc đời.Sản nghiệp sẵn sàng lần hồi tẩu tánPhu phụ tâm lý nghịch thườngTrước sau hạnh phúc gia đình hư nát.

Trai cung Cấn lấy gái cung LY (Hoạ hại)

Cấn, Ly phước đức vốn tương sinhPhối hợp hòa vui sự nghiệp thànhNhà cửa khang trang, vườn đất rộngCháu con hiền hiếu lập nên danh.Bất tường tai ách sầu bi gia đìnhYêu đương một tấm chân tìnhCũng chưa được đôi mình sánh đôi.

Trai cung Cấn lấy gái cung KHÔN (Sinh khí)

Cây khô gặp lửa gọi tương sinhSớm gặp bại suy, muộn mới thànhSinh khí tuy nhiều nhưng phải chậmCháu con rồi cũng có uy danh.Sống đời loan phụng phước tồn hậu laiQuan lộc có hươởg hoạch tàiNhà cao cửa rộng quyền uy vô cùng.

Trai cung Cấn lấy gái cung ĐOÀI (Diên niên)

Cấn, Đoài số thấy được diên niênChồng mộc vợ kim khắc ưu phiềnGiàu có ắt là cam hiếm muộnGặp nhau xa xứ mới là yên.Đẹp duyên cá nước tiền tài hưng vượngSố này thời vận đáng mừngNhiều con, nhiều của bậc trung thanh nhàn.

Trai cung Cấn lấy gái cung CÀN (Thiên Y)

Thủy năng dưỡng mộc vợ nuôi chồngBởi mệnh cùng cao bà hiếp ôngCon cháu đầy nhà nhờ phước đứcRể hiền, dâu thảo rạng gia phong.Phu thê dẫu có nghèo nàn không loTrung niên được của trời choHậu vận sung mãn quy mô ruộng vườn.

Trai cung Cấn lấy gái cung KHẢM (Ngũ quỷ)

Cấn, Khảm giao hòa sự khó hòaBiến hình ngũ quỷ họa không xaTuy sinh mà khắc vì phương vịCháu con suy vì hại thất gia.Duyên nợ nữa đời chuốc nhiều ảm đạmSố ắt dời đổi hai lầnNếu không thì phải lâm vòng hoạn nạn.

5.4 Cung Chấn

Trai cung Chấn lấy gái cung CHẤN (Phục Vị)

Rừng cao gió mạnh vụt ào àoHoa trái tơi bời cành lá haoLập nghiệp gian nan mới đạt chíPhước lành cũng được hưởng về sau.Trong tình duyên nợ, tiền hậu như nhứtCó số no ấm cả đờiGia đạo yên vui trên hòa dưới thuận.

Trai cung Chấn lấy gái cung KHẢM (Thiên Y)

Chấn, Khảm thiên y ấy lộc trờiCậy nhờ nước tưới lá hoa tươiCháu con thông tuệ đề khoa bảngLộc hưởng vinh sang phúc để đời.Trăm tuổi phu thê tình nghĩa nồng thấmVinh hiển thụ hưởng vững bềnRể thảo dâu hiền cả nhà êm ấm.

Trai cung Chấn lấy gái cung TỐN (Diên niên)

Mộc, hỏa tương sinh nhưng nghịch thườngCung chồng kém vợ phải chịu nhườngDầu cho cách trở rồi sau hợpCon cháu diên niên phước thọ trường.Trung niên hậu vận sang giàu hưởng trọnCuộc tình bền vững mặn nồngSanh trai đầu lòng trưởng thành quan lớn.

Trai cung Chấn lấy gái cung KHÔN (Hoạ hại)

Chấn, Khôn họa hại khó hòa duyênMộc, thổ tương hiềm lắm lụy phiềnNhà cửa, ruộng vườn có cũng hếtCháu con đau ốm khổ liên miên.Nợ duyên khốn đốn dập dồn oan thiênTrong ngoài thất thế đảo điênTai ương bịnh tật dính liền bên lưng.

Trai cung Chấn lấy gái cung LY (Sinh khí)

Chấn, Ly sinh khí được giao hòaPhát đạt giàu sang rạng thất giaCon cháu lâu bền danh vọng lớnTương lai thơm nức tiếng tăm nhà.Hiệp hôn quan hệ trọn đời thủy chungMạng phú quý, cháu con hùngLớn lên số ắt phước hồng quyền uy.

Trai cung Chấn lấy gái cung CÀN (Lục sát)

Chấn, Càn lục sát họa đeo dàyChồng vợ bất hòa lắm đắng cayNếu được giàu sang thì cách trởGần nhau lệ đổ suốt canh dài.Có số phu thê âm thầm tủi hậnGia đạo lục đục bất hòaĐời sống cơ hàn, con cái lận đận.

Trai cung Chấn lấy gái cung ĐOÀI (Tuyệt mệnh)

Chấn, Đoài tuyệt mạng khó gần nhauMộc khắc kim thường biết nói saoNếu đã lỡ mà đeo khổ lụyCháu con hoạn nạn lại xa nhau.Duyên nợ trước sau thiệt thòi lứa đôiVợ chồng không ở trọn đờiCháu con bất lợi, cút côi lụy phiền.

Trai cung Chấn lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ)

Chấn, Cấn kết duyên ngũ quỷ sinhCửa nhà sự nghiệp lập sao thànhCháu con bịnh tật, tài hao tánChồng vợ khổ sầu lệ trắng canh.Gia đình xáo trộn điêu tàn lửa hươngNửa chừng xuân mộng thê lươngUyên ương bỏ gánh cang thường từ đây.

 5.5 Cung Tốn

Trai cung Tốn lấy gái cung TỐN (Phục Vị)

Hai Tốn yêu nhau hóa hại nhauGần nhau thì chịu số thương đauCửa nhà thiếu hụt con đau bịnhGần khó xa ra mới được giàu.Bình thường đời sống, thân danh tốtBa sinh duyên đẹp tình nồngSự nghiệp tử tôn tấn tài vượng lộc.

Trai cung Tốn lấy gái cung CHẤN (Diên niên)

Phước đức cũng nhờ ở tổ tôngTốn, Chấn phối hợp đẹp mây rồngCửa nhà thịnh vượng con cháu quýĐại phú do thiên tiểu phú cần.Được số phú quí trọn đời an phậnTiền bạc điền sản thặng dưDuyên nợ vợ chồng trăm năm viên mãn

Trai cung Tốn lấy gái cung KHÔN (Ngũ quỷ)

Ngũ quỷ hình tượng ám ảnh hoàiRốt rồi nam bắc cũng chia tayNếu còn vương vấn dây con cáiCũng phải bôn ba đến xứ ngoài.Sanh cơ khốn đốn bôn chôn cũng hoàiNợ duyên vốn đã an bàiTrung niên ắt phải đổi thay cuộc tình.

Trai cung Tốn lấy gái cung KHẢM (Sinh khí)

Sinh khí xa xa thấy rạng rồiVợ chồng duyên số tự nơi trờiCửa nhà rạng rỡ công danh đẹpCon cháu vinh sang nối nghiệp đời.Tiền định phu thê hiệp vầy duyên thắmTài lộc phát vượng huy hoàngCon cái lớn lên sống đời nhung gấm.

Trai cung Tốn lấy gái cung CÀN (Hoạ hại)

Tốn, Càn thủy hỏa khó yên thânHọa hại thường sinh biết mấy lầnNhà cửa lạnh lùng tiền của hếtCháu con thôi cũng chịu cơ bần.Yêu đương tác hợp buồn than đêm ngàyTriền miên tai ách không hayNợ duyên sầu muộn đắng cay cuộc đời.

Trai cung Tốn lấy gái cung LY (Thiên Y)

Tốn, Ly phối ngẫu vốn tương hòaCưới hỏi ba năm rạng cửa nhàCon cháu học hành đều đỗ đạtRạng danh nhờ lập nghiệp phương xa.Mạng trường, thân thế ai bì được đâuUy quyền tiền bạc bền lâuNợ duyên hạnh hưởng sang giàu trăm năm.

Trai cung Tốn lấy gái cung CẤN (Tuyệt mệnh)

Số ghi tuyệt mệnh khó nên duyênĐeo đẳng càng sinh nỗi lụy phiềnBuồn khổ lại thêm nhiều hoạn nạnCon cháu vất vả có đâu yên.Chưa chung gối chăn ái tình thỏa mãnSố góa lẻ mạng khó toànDuyên nợ đôi đàng rã rời ân hận.

Trai cung Tốn lấy gái cung ĐOÀI (Lục sát)

Số sao cay đắng cực thân mìnhLục sát tương xung phạm khắc hìnhNhà cửa, ruộng vườn, tiền của sạchCháu con cơ cực, lắm lênh đênh.Hiệp hôn đã thấy đeo đai khổ phiềnCửa nhà sa sút ngửa nghiêngGây điều đổi nợ thay duyên phũ phàng.

 5.6 Cung Ly

Trai cung Ly lấy gái cung LY (Phục Vị)

Lưỡng Ly chưa hợp thấy mòi suyHai hỏa gặp nhau tắt có khiNghèo khó bên nhau, giàu tử biệtVợ chồng đôi ngả, con phân ly.Ái tình, hương lửa trọn đời thủy chungTiền bạc giàu có bậc trungThân, danh hậu vận lẫy lừng tiếng thơm.

Trai cung Ly lấy gái cung CÀN (Tuyệt mệnh)

Ly, Càn thủy hỏa chớ nên gầnPhận mỏng thà cam chịu rẽ phânNếu được cùng nhau đầu tóc bạcCháu con nghèo khó mạng cơ hàn.Nợ duyên gãy gánh giữa đàng thảm thươngCho hay cái số đoạn trườngLụy phiền ly tán bất tường phu thê.

Trai cung Ly lấy gái cung KHẢM (Diên niên)

Chung thủy triều nguyên phước đức sanhĐường hoàng hoa lệ đẹp gia đìnhCháu con hiển đạt nên danh phậnĐại phú do thiên, tiểu phú cần.Được số hiển đạt phu vinh thê ấmTình yêu hương lửa mặn nồngTương lai con cái trưởng thành khoa bảng.

Trai cung Ly lấy gái cung CẤN (Hoạ hại)

Hai người khắc phá khó nên duyênHọa hại buồn thương lắm lụy phiềnBịnh hoạn triền miên tiền của sạchCháu con nghèo khó lại không hiền.Tiền hậu phu thê thủy chung bất nhứtSống đời tật ách đeo mangVợ chồng đa đoan thiệt thòi thân phận.

Trai cung Ly lấy gái cung CHẤN (Sinh khí)

Sanh khí một vầng ánh sáng tươiĐẹp duyên cầm sắt số do trờiCửa nhà cao rộng con hiền hiếuLộc thọ vinh sang phước hưởng đời.Ý hợp tâm đầu làm nên gia thấtTrọn đời nhàn hạ phong lưuTrung niên, hậu vận thành công mọi bề.

Trai cung Ly lấy gái cung TỐN (Thiên Y)

Trai Ly gái Tốn số trời dànhSớm muộn rồi đây cũng rạng danhCon cháu nhờ ơn cha mẹ đểVinh sang phước lộc thuở ngày xanh.Căn mạng nợ duyên trời cho yên ổnCả đời ấm cúng giàu sangCon cái gái trai vẹn toàn căn bổn.

Trai cung Ly lấy gái cung KHÔN (Lục sát)

Một giải ngân hà đã trải raVì phương lục sát khó giao hòaChăn nuôi, vườn ruộng không nên nghiệpGặp gỡ xa quê tạm gọi là.Kiết hung luân chuyển dập dồn âu loTrai sa đọa, gái lẳng lơTrước sau rồi cũng hững hờ nợ duyên.

Trai cung Ly lấy gái cung ĐOÀI (Ngũ quỷ)

Hai ngôi ngũ quỷ khắc xung hìnhGặp gỡ sau, sao cũng phát sinhTang tóc mẹ cha sầu tử tứcMỗi người một ngả hận ly tình.Tiền bạc bạo phát nhưng hoài công laoNửa đời căn kiếp ba đàoCửa nhà điền sản tiêu hao không còn.

 5.7 Cung Khôn

Trai cung Khôn lấy gái cung KHÔN (Phục Vị)

Tai nạn liên miên, khổ dập dồnNếu tình duyên kết Khôn với KhônCông danh sự nghiệp mòn con mắtKẻ ở, người đi cách nước non.Keo sơn gắn bó cháu con vẹn toànTrung niên mấy lượt thăng trầmHậu vận phú quý trăm phần phong lưu.

Trai cung Khôn lấy gái cung CÀN (Diên niên)

Diên niên ấy phước lộc miên trườngCon cháu lâu dài hướng thọ xươngDựng nghiệp chuyên cần lại tính thiệnTrai hiền, rể hiếu rạng gia tiên.Hay duyên phải nợ tiền căn định phầnBổn mạng lại có quý nhânĐược số phú quý vinh thân an nhàn.

Trai cung Khôn lấy gái cung KHẢM (Tuyệt mệnh)

Khảm, Khôn số khắc khó nên duyênNếu giàu thì yểu, khó nghèo yênCháu con vất vả thân đa bịnhGia đạo suy vì lắm lụy phiền.Căn phần duyên nợ chuốc lấy sầu thảmSố phải dở dang nửa đờiChồng vợ hai người đổi dời ly tán.

Trai cung Khôn lấy gái cung CẤN (Sinh khí)

Phải chịu gian nan, cực buổi đầuBa năm nghĩ cũng chẳng bao lâuSau này phước lộc trời cho đóNhà cửa vinh quang lọ phải cầu.Sinh cơ mọi bề thời hưng phấn chấnGia đạo trước sau hòa thuậnThừa thãi trong ngoài ruộng vườn điền sản.

Trai cung Khôn lấy gái cung CHẤN (Hoạ hại)

Họa hại trùng trùng kéo tới đâyChấn, Khôn khó hợp nợ duyên nàySống lâu thêm khổ, sầu ly biệtCon cháu vô can bị vạ lây.Không hình ngục thì cũng bị bịnh tậtDuyên nợ lắm vấp buồn khổĐời sống lầm thang, sinh cơ chật vật.

Trai cung Khôn lấy gái cung LY (Lục sát)

Lục sát hình xung khó kết thànhNgân hà trắng xóa nước mênh môngTha phương gặp gỡ còn nhàn hạMột xứ giao hòa, họa hại sinh.Duyên nợ ắt chịu sầu bi tháng ngàyĐa truân hộ hụy nạn taiCăn định lục hại tương lai mơ hồ.

Trai cung Khôn lấy gái cung ĐOÀI (Thiên Y)

Thiên y kim, thổ lộc trời banPhước thọ miên trường con cháu sangRuộng vườn, nhà cửa đầy mỹ lệTrăm năm vui hưởng chữ bình an.Mạng cường hưởng thọ, tài lộc bền lâu

Trai cung Khôn lấy gái cung TỐN (Ngũ quỷ)

Hồi ở xa nhau, thương nhớ nhauGần nhau không cãi cũng sinh đauTrong nhà ngũ quỷ năm phương dậyKết cuộc nhà xiêu, gió thổi nhào.Cuộc đời vật chất số cực thiếu thốnDuyên nợ lận đận nghịch thườngCon cái bất hòa lớn lên cùng khốn.

5.8 Cung Đoài

Trai cung Đoài lấy gái cung ĐOÀI (Phục Vị)

Nhật lạc non Đoài sương sắp rơiGặp nhau rồi cũng cách đôi nơiNếu không khăn trắng trùm lên tócThì khổ triền miên cả cuộc đời.Bình thường thì cũng tiền tài bậc trungGia đình thân mạng thung dungTrưởng thành con cháu đẹp lòng mẹ cha.

Trai cung Đoài lấy gái cung CÀN (Sinh khí)

Đoài, Càn phước đức lớn vô cùngKim thủy tương sinh được ở chungCon cháu sau này thành đại nghiệpTrai hiền, gái hiếu vẹn can tùng.Hôn nhân bền vững lộc quan vượng tàiSanh cơ vốn một lời haiLầu cao cửa rộng gái trai ngoan hiền.

Trai cung Đoài lấy gái cung KHẢM (Hoạ hại)

Đoài, Khảm họa hại mà tương sinhGặp nhau xa xứ chắc nên danhDẫu không phú quý, vinh hoa lớnCũng hưởng an khang, con cháu vinh.Tai ương tật ách dồn dập thê thảmNửa đời thân phận sanh lyPhu thê lâm vòng trái ngang lãnh đạm.

Trai cung Đoài lấy gái cung CẤN (Diên niên)

Cháu quí, con vinh, phước đức nhânDiên niên ấy phước tự trời banĐầu xanh yêu kính như đầu bạcKhông được giàu to cũng được sang.Phụ ấm sẵn dành bề tài lợi tấnGia đạo thê tử êm ấmDuyên nợ trọn đời lửa hương nồng thắm.

Trai cung Đoài lấy gái cung CHẤN (Tuyệt mệnh)

Mộc khắc kim thường quá rõ ràngChấn, Đoài tương hợp khó bình anNếu không nghèo khổ, nhiều đau bịnhẮt cũng chia ly người một đàng.Chăn gối ái tình khó yên thân phậnBỗn lụy phiền, duyên nợ lìa tanCầm bằng căn kiếp đa truân lận đận.

Trai cung Đoài lấy gái cung TỐN (Lục sát)

Trái số nên không trọn nợ duyênHình xung lục sát ở sao yênCông danh, tài lộc cầu không đượcTử biệt sinh ly con cháu phiền.Xáo trộn gia đình sanh cơ khốn đốnCon cái lớn nhỏ bất tườngTình nghĩa lạt phai lăng loàn hỗn độn.

Trai cung Đoài lấy gái cung LY (Ngũ quỷ)

Mẹ cha tang tóc cháu con buồnNgũ quỷ phạm thì giọt lệ tuônĐa sinh bịnh tật, đa tai nạnVui ở, buồn bay, mỏng cánh chuồn.Cố công cho mấy ra gì kiếp sanhNợ duyên như sợi chỉ mànhThân danh sự nghiệp bất thành không sai.

Trai cung Đoài lấy gái cung KHÔN (Thiên Y)

Trời dành cung số được thiên yHợp mặt đủ đầy có thiếu chiNhà cửa đường hoàng, vườn ruộng tốtCháu con vinh hiển mấy ai bì.Một đàn thê tử vuông tròn giàu sangGia đình sau trước huy hoàngTrung niên hậu vận rõ ràng nghiệp danh.

Một bài viết khá dài phải không ạ. Nhưng để có thể xem tuổi vợ chồng có hợp nhau không thì chúng ta cần xét đầy đủ cả 4 yếu tố như đã trình bày ở trên. Chứ không thể chỉ căn cứ vào 1 yếu tố mà đã vội đánh giá vợ chồng hợp hay không hợp.

Qua bài viết này, hy vọng có thể giúp các bạn hiểu rõ về cách xem tuổi vợ chồng có hợp nhau hay không.

Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Mệnh Cung / 2023

Chồng cung Càn lấy vợ cung Cấn : được Phước đức (thật tốt)

Chồng cung Càn lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Càn lấy vợ Đoài : được Duyên niên (thật tốt)

Chồng cung Càn lấy vợ cung Khảm : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Càn lấy vợ cung Chấn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Càn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Càn lấy vợ cung Ly : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Khảm lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khảm : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Chấn : được Thiên y (thật tốt)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Tốn : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Ly : được Phước đức (thật tốt)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Càn : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn : bị Ngũ quỷ (thật xấu)

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khôn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Đoài : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Cấn : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Càn : được Thiên y (thật tốt)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Đoài : được Duyên niên (thật tốt)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khảm : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Chấn : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Tốn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Chấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Cấn lấy vợ cung Ly : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Chấn : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khảm : được Thiên y (thật tốt)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Ly : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Càn : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Cấn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khôn : bị Họa hại (thật xấu)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Tốn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Chấn lấy vợ cung Đoài : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Tốn : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khảm : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Chấn : được Phước đức (thật tốt)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Ly : được Thiên y (thật tốt)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Càn : bị Họa hại (thật xấu)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Ly lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Cấn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khôn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Tốn lấy vợ cung Đoài : bị Lục sát (thật xấu)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Ly : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Khảm : được Phước đức (thật tốt)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Chấn : được Sanh khí (thật tốt)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Tốn : được Thiên y (thật tốt)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Khôn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Ly lấy vợ cung Càn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Cấn : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Khôn : bị Lúc sát (thật xấu)

Chồng cung Ly lấy vợ cung Đoài : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khôn : được Phục vị (tốt vừa)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Càn : được Duyên niên (thật tốt)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Cấn : được Sanh khí (thật tốt)

Xem tuoi vo chong Chồng cung Đoài lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Đoài : được Thiên y (thật tốt)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Chấn : bị Hoạ hại (thật xấu)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khảm : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)

Chồng cung Khôn lấy vợ cung Ly : bị Lục sát (thật xấu)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Đoài : được Phục vị (tốt vừa)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Càn : được Phước đức (thật tốt)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Cấn : được Duyên niên (thật tốt)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Chấn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khảm : bị Họa hại (thật xấu)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Tốn : bị Lục sát (thật xấu)

Chổng cung Đoài lấy vợ cung Ly : bị Ngũ quỉ (thật xấu)

Bảng Tra Cung Mệnh Vợ Chồng Để Xem Có Hợp Tuổi Nhau Hay Không? / 2023

Cung mệnh là bát trạch chính thức có vai trò quan trọng giúp xem tuổi hôn nhân. Dựa vào bảng tra cung mệnh vợ chồng để xem tuổi vợ chồng bạn có hợp nhau hay không?

Cung mệnh là bát trạch chính thức có vai trò rất quan trọng trong phong thủy nhằm để định hướng phong thủy, xem tuổi hôn nhân, kết hợp làm ăn, … Trong ngũ hành âm dương sẽ có 5 mệnh: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

Mỗi mệnh sẽ tương ứng với các cung nhất định. Hành Kim có cung Càn và cung Đoài, hành Thổ có cung Cấn và cung Khôn, hành Mộc có cung Chấn và cung Tốn, hành Thủy có cung Khảm, hành Hỏa có cung Ly. Việc xem cung mệnh sẽ mang lại cho bạn nhiều điều may mắn, tài lộc và bình an trong cuộc sống.

Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi

Bước 1: Xác định năm sinh (theo âm lịch, tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lập xuân tính năm sau).

Bước 2: Tổng các con số trong năm sinh chia cho 9 được phần dư (nếu chia hết cho 9 thì số dư = 9. nếu trường hợp tổng < 9 thì số dư = tổng).

Bước 3: Lấy số dư bên trên dò với bảng cung nam, nữ bên dưới để biết cung của mình.

Ví dụ về cách tính cung:

a. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nam.

b. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nữ.

c. Năm sinh: 2001, Giới tính: Nữ.

d. Năm sinh: 2016, Giới tính: Nam.

Cách xem bảng tra cung mệnh vợ chồng để xem có hợp nhau hay không?

Ví dụ: Chồng cung Khôn, vợ cung Đoài, dựa vào bảng tra cung mệnh trên thì ta được kết quả là Thiên Y (tốt).

Ý nghĩa cát, hung trong bảng tra cung mệnh vợ chồng

Trong bảng tra cung mệnh vợ chồng, chúng ta thấy có 8 kết quả, đó là cung Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị là cung cát (tốt). Những cung còn lại như Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại và Tuyệt Mệnh là hung (xấu).

Những cung mệnh vợ chồng tốt

Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.

Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc, công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.

Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.

Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”

Những cung mệnh vợ chồng xấu

Cung Tuyệt Mệnh là cung rất xấu, cung đại hung. Hôn nhân có thể đổ vỡ, thậm chí là có tang.

Cung Ngũ Quỷ là cung khiến cho vợ chồng cũng như các thành viên hay gặp điều tiếng thị phi. Trong gia đình có người thường xuyên bị tai nạn hoặc mổ xẻ. Cuộc sống hôn nhân của vợ chồng thì rất trắc trở.

Cung Lục Sát là cung xấu đối với đường tiền tài công danh và sức khỏe của gia đình. Nếu phạm phải cung này trong nhà sẽ rất dễ dẫn đến có người phải chịu ốm đau triền miên, nếu nặng hơn có thể dẫn đến tang ma.

Cung Họa Hại cũng là cung không tốt cho sức khỏe của mọi người. Một số trường hợp có thể khiến cho gia đình phải ly tán hoặc gặp nhiều tai ương.

Nam cung Càn hợp vợ cung gì?

Trai cung Càn lấy gái cung Càn (Phục Vị)

Trai cung Càn gái cung Khảm (Lục Sát)

Trai cung Càn lấy gái cung Cấn (Thiên Y)

Trai cung Càn lấy gái cung Chấn (Ngũ Quỷ)

Trai cung Càn lấy gái cung Tốn (Họa Hại)

Trai cung Càn lấy gái cung Đoài (Sinh Khí)

Trai cung Càn lấy gái cung Ly (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Càn lấy gái cung Khôn (Diên Niên)

Nam cung Khảm hợp vợ cung gì?

Trai cung Khảm gái cung Khảm (Phục Vị)

Trai cung Khảm lấy gái cung Ly (Họa Hại)

Trai cung Khảm lấy gái cung Cấn (Ngũ Quỷ)

Trai cung Khảm lấy gái cung Khôn (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y)

Trai cung Khảm lấy vợ cung Đoài (Diên Niên)

Trai cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh Khí)

Trai cung Khảm lấy vợ cung Càn (Lục Sát)

Nam cung Cấn hợp vợ cung gì?

Trai cung Cấn lấy gái cung Cấn (Phục Vị)

Trai cung Cấn lấy gái cung Tốn (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Cấn lấy gái cung Chấn (Lục Sát)

Trai cung Cấn lấy gái cung Ly (Họa Hại)

Trai cung Cấn lấy gái cung Khôn (Sinh Khí)

Trai cung Cấn lấy gái cung Đoài (Diên Niên)

Trai cung Cấn lấy gái cung Càn (Thiên Y)

Trai cung Cấn gái cung Khảm (Ngũ Quỷ)

Nam cung Chấn hợp vợ cung gì?

Trai cung Chấn lấy gái cung Chấn (Phục Vị)

Trai cung Chấn gái cung Khảm (Thiên Y)

Trai cung Chấn lấy gái cung Tốn (Diên Niên)

Trai cung Chấn lấy gái cung Khôn (Họa Hại)

Trai cung Chấn lấy gái cung Ly (Sinh Khí)

Trai cung Chấn lấy gái cung Càn (Lục Sát)

Trai cung Chấn lấy gái cung Đoài (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Chấn lấy gái cung Cấn (Ngũ Quỷ)

Nam cung Tốn hợp vợ cung gì?

Trai cung Tốn lấy gái cung Tốn (Phục Vị)

Trai cung Tốn lấy gái cung Chấn (Diên Niên)

Trai cung Tốn lấy gái cung Khôn (Ngũ Quỷ)

Trai cung Tốn gái cung Khảm (Sinh Khí)

Trai cung Tốn lấy gái cung Càn (Họa Hại)

Trai cung Tốn lấy gái cung Ly (Thiên Y)

Trai cung Tốn lấy gái cung Cấn (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Tốn lấy gái cung Đoài (Lục Sát)

Nam cung Ly hợp vợ cung gì?

Trai cung Ly lấy gái cung Ly (Phục Vị)

Trai cung Ly lấy gái cung Càn (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Ly gái cung Khảm (Diên Niên)

Trai cung Ly lấy gái cung Cấn (Họa Hại)

Trai cung Ly lấy gái cung Chấn (Sinh Khí)

Trai cung Ly lấy gái cung Tốn (Thiên Y)

Trai cung Ly lấy gái cung Khôn (Lục Sát)

Trai cung Ly lấy gái cung Đoài (Ngũ Quỷ)

Nam cung Khôn hợp vợ cung gì?

Trai cung Khôn lấy gái cung Khôn (Phục Vị)

Trai cung Khôn lấy gái cung Càn (Diên Niên)

Trai cung Khôn gái cung Khảm (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Khôn lấy gái cung Cấn (Sinh Khí)

Trai cung Khôn lấy gái cung Chấn (Họa Hại)

Trai cung Khôn lấy gái cung Ly (Lục Sát)

Trai cung Khôn lấy gái cung Đoài (Thiên Y)

Trai cung Khôn lấy gái cung Tốn (Ngũ Quỷ)

Nam cung Đoài hợp vợ cung gì?

Trai cung Đoài lấy gái cung Đoài (Phục Vị)

Trai cung Đoài lấy gái cung Càn (Sinh Khí)

Trai cung Đoài lấy gái cung Khảm (Họa Hại)

Trai cung Đoài lấy gái cung Cấn (Diên Niên)

Trai cung Đoài lấy gái cung Chấn (Tuyệt Mệnh)

Trai cung Đoài lấy gái cung Tốn (Lục Sát)

Trai cung Đoài lấy gái cung LY (Ngũ Quỷ)

Trai cung Đoài lấy gái cung Khôn (Thiên Y)

Theo tuvingaynay.com!

Chồng Cung Khảm Lấy Vợ Cung Cấn Có Hợp Nhau Không? / 2023

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn có hợp nhau không?

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn có hợp nhau hay không, tương lai như thế nào? đang là một trong những vấn đề được quan tâm bởi nhiều cặp đôi thuộc cung này. Vì vậy trong bài chia sẻ sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

CHỒNG CUNG KHẢM LẤY VỢ CUNG CẤN CÓ HẠNH PHÚC HAY KHÔNG?

Theo nhiều chuyên gia phân tích thì chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn sẽ phạm phải NGũ Quỷ. Cặp đôi này đến với nhau dễ vướng phải nhiều tai ương làm cho cuộc sống hôn nhân lâm vào bế tắc, hạnh phúc gia đình không được bền lâu. Nam cung Khảm, nữ cung Cấn nếu ghép lại với nhau thành một cặp thì con đường tài lộc của cả hai sẽ tiêu tan, tiền kiếm được bao nhiêu thì tiêu hết bấy nhiêu cuộc sống khó khăn lớn nhất chính là kinh tế. Nếu cả hai lấy nahu mà không biết cách giữ tài lộc tích tụ trong nhà thì sẽ phá sản và cuộc sống nghèo túng. Nên thử tạo bình tài lộc rong nhà để giữ tiền bạc và của cai không bị tiêu tán.

CHỒNG CUNG KHẢM LẤY VỢ CÁC CUNG KHÁC NHƯ THẤ NÀO?

Sau khi tìm hiểu chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn thì chúng ta cùng phân tích Nam cung Khảm với người thuộc cung khác về đường tình duyên:

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Tốn thì tốt về sinh khí

Nam cung Khảm lấy vợ cung Tốn thì cuộc sống sau này sẽ vô cùng hạnh phúc và gia đình hòa thuận. Con cái thì ngoan ngoãn, giỏi giang có hiếu với cha mẹ. Hai vợ chồng trong cuộc sống thì luôn tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, chồng được vợ phù trợ phát triển tương lai vững manh. Đường hôn nhân của cặp đôi này lâu bền và tốt đẹp. Theo thời gian tình cảm ngày một sâu đậm.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Ly

Chồng cung Khảm, vợ cung Ly thì đây là một cặp đôi tốt về phúc đưc. Hai vợ chồng yêu thương và bao bọc lẫn nhau trong cuộc sống. Cả hai đều có cuộc sống hạnh phúc và tiền tài dư dả. Đường con cái thuận lợi có nếp có tẻ, con cái ngoan ngoãn hiếu thảo với cha mẹ.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Càn

Đây là cặp đôi có cuộc sống không được tốt đẹp lắm nếu như kết hôn với nhau. Bởi vì nó phạm phải Lục Sát. Trong mối quan hệ vợ chồng luôn xảy ra những mâu thuẫn và xích mích không đáng có và tình cảm dần lâm vào bế tắc. Lấy nhau về thì xung đột nhiều hơn nên khó tập trung để phát triển kinh tế. Do đó đây là cặp đôi long đong lận đận nhất. Đường con cái cũng không được như ý muốn, trong hôn nhân gặp phải lỗ hổng dễ xuất hiện người thứ ba.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Đoài

So với các cặp đôi khác thì cặp này cũng không được hạnh phúc bởi vì phạm phải Họa Hại. Tai ương có thể ập đến bất cứ lúc nào dù trước đó cả hai vợ chồng có đang êm ấm hay không. Nhìn chung cuộc sống tình cảm và hôn nhân gia đình không được hạnh phúc. Nếu như không cẩn thận có thể bị đổ vỡ từ sớm và ảnh hưởng đến tương lai sau này.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Càn

Cặp đôi này thì lại không được tốt lắm, đời sống hôn nhân hay xảy ra mâu thuẫn, xích mích, không được hoà thuận với nhau. Lấy nhau về, hai vợ chồng dễ xảy ra tranh cãi liên miên, không thể cảm thông cũng như thấu hiểu cho đối phương. Vậy nên cặp đôi này không ổn định, dễ long đong, lận đận.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Chấn

Nếu nam cung Khảm kết hợp cùng nữ cung Chấn sẽ có đường công danh sự nghiệp mở rộng. Đặc biệt những người có số làm quan thì sẽ thành công rực rỡ, có được địa vị nhiều người mong ước, nắm quyền lực trong tay. Cuộc sống gia đình hạnh phúc, êm ấm, không mấy khi xảy ra va chạm, xích mích. Con cái có số phú quý.

Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khảm

Đời sống vợ chồng của hai người mệnh Khảm không có gì nổi bật nhưng tốt về mặt êm đềm hạnh phúc. Gia đạo an yên, mọi sự thuận hòa, tình cảm vợ chồng keo sơn gắn bó, tiền bạc cũng dư dôi, không quá nhiều nhưng cũng chẳng túng thiếu với ai. Nói chung sự kết hợp này khá tốt.