Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Cung, Theo Mệnh Có Hợp Nhau Không Đầy Đủ Nhất?
  • Xem Hướng Nhà Hợp Tuổi Vợ Chồng
  • Tuổi Tỵ Và Tuổi Ngọ Có Hợp Nhau Không Dù Bình Hòa Về Mọi Mặt?
  • Tuổi Tỵ Hợp Màu Gì, Kỵ Với Màu Gì Nhất Trong Năm 2022
  • Tuổi Tý Hợp Màu Gì Nhất, Khắc Màu Gì Để Rước Hên Tranh Xui 2022
  • Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

    Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    TUỔI TÝ

    Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI SỬU

    Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẦN

    Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÃO

    Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÌN

    Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TỴ 

    Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI NGỌ

    Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÙI

    Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÂN

    Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẬU

    Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TUẤT

    Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI HỢI

    Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Lấy Nhau Thì Như Thế Nào ?
  • Xem Bói Tuổi Vợ Chồng Theo Bản Mệnh Ngày Tháng Năm Sinh
  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Canh Ngọ 1990 Hợp Hay Khắc ?
  • Chồng Tuổi Tân Dậu 1981 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Cưới Nhau Sẽ Ra Sao ?
  • Chồng Tuổi Quý Hợi 1983 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Hợp Hay Khắc ?
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau? Xem Tuoi Vo Chong Co Hop Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Chồng Ất Sửu (1985) Vợ Tân Mùi (1991) Hợp Hay Khắc?
  • Chồng Sinh Năm 1985 Lấy Vợ Sinh Năm 1991 Thì Sẽ Thế Nào ?
  • Tuổi Ất Sửu 1985 Xây Nhà Năm 2022 “tốt Hay Xấu” Và Cách Hóa Giải
  • Tuổi Ất Sửu Làm Nhà Năm Nào?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Tuổi Ất Sửu 1985
  • Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can

    là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung :

    Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp :

    Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp :

    Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại :

    Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này :

    Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Ngũ hành tương sinh.(tốt)

    1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác.

    Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    Xét về tuổi:

    Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    Xét về Mệnh:

    Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    Xét về cung:

    Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

    Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

    Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

    Dần Thân bị nhì Bần Tiện

    Mão Dậu được nhất Phú Quý

    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    *Nếu bài viết này hữu ích với bạn, hãy “tiếp lửa” cho Tâm Học bằng cách bấm Like, Google +1, Tweet hoặc Chia Sẻ, Gửi….cho bạn bè , người thân. Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Lựa Chọn Vợ Chồng Theo “thập Thiên Can” Và “thập Nhị Địa Chi” (Phần I)
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 9 Năm 2022
  • Ngày Tốt Mua Xe Ô Tô Xe Máy Tháng 9 Năm 2022
  • Ngày Đẹp Mua Xe Máy, Ô Tô Hợp Tuổi Với Người Sở Hữu
  • Mua Xe Ô Tô Có Cần Xem Tuổi Không? ⋆ 4 Thì: Web Blog Thị Trường Giá Cả Xe Cộ (Xe Máy, Xe Oto…)
  • Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Tên Lê Phương Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • xem boi sdt hop voi tuoi

    Cách tìm xem boi sdt hop voi tuoi

    🌟 Bước 1: Quý khách truy cập vào website chúng tôi Tổng kho xem boi sdt hop voi tuoi

    Trong trường hợp kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm của Quý khách quá hiếm thì có thể sẽ ko có số sim nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm, thì Quý khách nên kiểm tra lại xem mình đã nhập đúng quy tắc tìm kiếm chưa. Nếu đúng quy tắc rồi, thì bạn nên điều chỉnh lại kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm.

    🌟 Cách thức nhận sim và thanh toán:

    1. Quý khách có thể trực tiếp đến lấy hoặc nhân viên của chúng tôi sẽ giao sim đến tận nơi cho quý khách nếu quý khách ở Hà Nội & chúng tôi hoặc tại các tỉnh thành có chi nhánh của hotsim.vn

    2. Quý khách ở các tỉnh xa không có chi nhánh của chúng tôi có thể lựa chọn các hình thức sau:

    2.1. Nếu quý khách tin tưởng chúng tôi, quý khách có thể thanh toán trước qua chuyển khoản. sim sẽ được chuyển phát nhanh đến địa chỉ Quý khách yêu cầu ngay khi chúng tôi nhận được tiền trong tài khoản.

    2.2. quý khách có thể chỉ cần đặt cọc trước một phần giá trị sim, sim sẽ được chuyển đến tận nhà quý khách theo hình thức COD qua bưu điện ngay khi chúng tôi nhận được tiền cọc. quý khách sẽ thanh toán hết số tiền còn lại cho nhân viên bưu điện khi giao sim cho quý khách.

    Giải thích: việc thanh toán trước hoặc đặt cọc là để đảm bảo chúng tôi được phục vụ và chăm sóc tốt nhất cho những khách hàng có nhu cầu mua sim thực sự. đồng thời là để chúng tôi có thể bù đắp vào các chi phí trong tình huống Quý khách hủy bỏ giao dịch khi sim đã được chuyển đi. (phí chuyển phát, phí nhờ thu, phí hoàn trả, thời gian giam hàng bởi chuyển phát nhanh …)

    Số tiền đặt cọc tùy thuộc vào giá trị của từng sim và trung bình khoảng từ 10% đến 30% trị giá sim. Tiền đặt cọc sẽ được trừ vào số tiền còn lại phải thanh toán khi nhận sim. Toàn bộ chi phí vận chuyển được miễn phí.

    🌟Tổng kho Sim Số Đẹp Giá Rẻ Lớn Nhất VN🌟

    Tài Khoản Thanh Toán

    Ngân Hàng VietcomBank

    Số TK: 0691.000.000.111

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Ngân Hàng Quân Đội

    Số TK: 83501.0000.3333

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Từ khóa tìm kiếm: , Sim , So Dep , Sim So Dep , Sim So Dep, SimSoDep, Sim So, So Dep, Sodep, SimSo, SimDep, Sim Dep, Sim, Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobi, Gmobile, Co Dinh, Gia Sieu Re, Giam 80%, Sim 999, Sim999, chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh
  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Cẩm Nang Phong Thuy Menh Moc Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Kỵ Màu Gì Màu Sắc Hợp Phong Thủy
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Theo Thuyết Phong Thủy
  • Màu Sơn Xe Ô Tô Hợp Phong Thủy Với Chủ Sở Hữu
  • Hướng Dẫn Chọn Màu Hợp Mệnh Khi Mua Xe, Sơn Nhà Hút Tài Lộc
  • Những đặc điểm cơ bản trong phong thuy người menh Moc

    Theo thuyết ngũ hành tương sinh, tương khắc thì mệnh Mộc chính là chỉ về mùa xuân tượng trưng cho sự sống, sinh sôi nảy nở. “Mộc” phát triển từ những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến để giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Và chúng ta có thể kết luận rằng mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    Trong quan niệm cổ về phong thuy menh moc, người mang mệnh Mộc luôn tươi tắn, khỏe khoắn. Yếu tố Mộc luôn đem đến những nguồn năng lượng mới đến cho sức khỏe, sự sống và sự sinh trưởng. Người mệnh Mộc thường luôn cố gắng vươn về phía trước cầu tiến. Mặc dù hiểu rằng con đường của mình đang đi có rất nhiều chông gai và thử thách.

    Đặc biệt, người thuộc mệnh Mộc rất năng nổ, thích thám hiểm, ngay thẳng, nhiệt tình, chủ động, luôn có mục đíc và rất ghét lẩn tránh. Họ là những người có tính hướng ngoại cao, có tinh thần vị tha, nên rất hay được người khác thương giúp, coi trọng. Tuy nhiên, họ cũng có tính tiêu cực là thiếu kiêu nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ nagng công việc, không chăm chút cho sự thành công.

    Phong Thuy menh Moc hợp màu gì??

    Bạn biết đấy, thường thì màu sắc muốn kết hợp với màu nào thì bạn cũng cần suy ra từ thuyết ngũ hành tương sinh. Với người mệnh Mộc thì màu sắc tương hợp với họ chính là màu thuộc bản mệnh mộc của mình. Nói cách khác thì đó chính là màu xanh lục hay màu xanh lá cây, tượng trưng cho cây cối. Vì thế nếu chọn màu này sẽ mang đến sự may mắn và hỗ trợ trong sự nghiệp, cuộc sống của họ.

    Màu sắc tương sinh với người mệnh Mộc chính là màu đen, màu xanh nước biển thẫm. Những màu này cũng sẽ phù hợp với họ và mang lại nhiều may mắn cho họ. Bên cạnh đó, với người mệnh Mộc thì theo thuyết ngũ hành sẽ bị hành Kim khắc chế, tức Kim khắc Mộc. Chính vì vậy mà nếu như chọn lựa màu sắc thì cần tránh màu trắng, màu xám, màu ghi hay những màu của kim loại.

    Đối với phong thuy menh moc, muốn nhận được những điều may mắn và tốt đẹp trong cuộc sống thì lúc mua bất kỳ đồ dùng nào cũng nên quan tâm đến yếu tố màu sắc, xem có phù hợp với cung Mộc của mình hay không. Việc sử dụng màu sắc không đúng phong thủy cũng sẽ khiến bạn luôn gặp nhiều tai ương và nguy hiểm.

    Phong thuy nhà ở cho người mang mệnh Mộc

    Màu sắc có lợi nhất cho người mang mệnh Mộc chính là màu đen và xanh lam. Chính vì thế, các đồ dùng nội thất mang 2 màu đen – xanh lam không chỉ giúp mang đến những luồng khí hanh thông mà còn rất dễ tạo điểm nhấn trong thiết kế nội thất nhà ở. Ngoài ra, màu xanh lá cũng hợp với phong thuy menh Moc, Mang đến cảm giác thư thái trong lành, là tượng trưng cho khởi đầu mới, ảnh hưởng tốt đến sức khỏe, đẩy lùi lo lắng và lấy lại cân bằng. Một chiếc ghế salon, hay bàn ăn, tủ tài liệu, rèm cửa dùng màu xanh lá vừa hợp phong thủy, lại còn mang đến vẻ đẹp hiện đại và mát mắt.

    Để tăng cường thêm tính Mộc, người thuộc mệnh Mộc cũng nên dùng các loại đồ gỗ gia dụng. Phổ biến nhất là nhà cửa, giường, tủ, bàn ghế…Để trang trí trong ngôi nhà của người mệnh Mộc, các chất liệu phù hợp là các loại đồ Gỗ, tre, giấy, cây hoa cảnh, vật dụng có hoa văn cây lá, hay đường uốn lượn,…

    Phong thuy phòng ngủ cho người mênh Moc

    Phòng ngủ được xem là khu vực nghỉ ngơi thư giãn sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi. Vì thế nên tạo không gian phòng ngủ ấm cúng, riêng tư với gam màu sơn mệnh Mộc dịu mát như xanh lá, nhẹ nhàng. Việc lựa chọn được một bộ Chăn – Drap- gối- nệm phù hợp với phong thuy menh moc cũng góp phần không nhỏ trong việc đem đến giấc ngủ ngon và cơ thể khỏe mạnh để bắt đầu ngày làm việc mới hiệu quả.

    Vậy, người mệnh Mộc nên nằm quay đầu hướng nào để tốt cho sức khỏe và tài vận. Khi kê giường nên chọn hướng Bắc vì Bắc là Thủy, Thủy sinh Mộc rất tốt cho gia chủ. Bạn cũng nên mở cửa chính theo hướng Đông, Nam và Đông Nam để hợp với phong thuy menh moc. Màu xanh cũng là màu giúp gia chủ mệnh Môc năng động, nhiều sức sống và mang lại nhiều may mắn.

    Bên cạnh đó, nột thất bạn có thể chọn mây tre, hoặc các chế phẩm từ mây, tre, cói mang lại cảm giác mát mẻ cho phòng khách. Những căn phòng ngủ ở xa so với phương ánh nắng mặt trời chiếu thẳng thì không nên chọn các loại đồ dùng vật liệu mộc có màu sắc nhạt, sáng mà nên chọn những vật liệu có tông ấm hơn. Những căn phòng ngủ nằm theo hướng ánh sáng mặt trời sẽ thu hút sức nóng vào mùa hè và rất có lợi cho những vật dụng thuộc Mộc có màu tối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lựa Chọn Màu Sắc Trang Phục Hợp Phong Thủy Để May Mắn Cả Năm
  • Tips Chọn Màu Trang Phục Hợp Mệnh Để Luôn Gặp May Mắn
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Lộc Bình Trong Phòng Khách Hợp Phong Thủy
  • Chọn Lục Bình Theo Tuổi Mệnh Như Thế Nào Hợp Phong Thủy
  • Các Loại Lục Bình Gỗ Phong Thủy, 3 Vị Trí Đặt Lục Bình Giúp Gia Chủ Hái Tài Lộc
  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi
  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh

    Bạn đang tìm sim phong thủy hợp tuổi? Hay bạn muốn xem sim phong thủy hợp tuổi mình hay không? Tất cả đều có câu trả lời khi bạn truy cập http://simhopmenh.net/ và tự tay trải nghiệm chúng.

    1. Sim phong thủy hợp tuổi là gì?

    Sim phong thủy là khái niệm được khá nhiều người hiểu biết hiện nay. Hiểu một cách chung nhất, sim phong thủy là loại sim hợp với mệnh, tuổi của gia chủ với các yếu tố phong thủy tốt đẹp. Sim phong thủy hợp tuổi khi có các yếu tố như: cân bằng ấm dương, số nút cao, cửu tinh đồ pháp, tương sinh nhiều hơn tương khắc, yếu tố ngũ hành hợp với mệnh gia chủ.

    Xem sim phong thủy hợp tuổi chính là cách xem mức độ phù hợp của các yếu tố phong thủy nói trên với mệnh cũng như tuổi của chủ nhân. Có nhiều cách để biết số điện thoại có hợp với tuổi của mình không. Một trong những cách đó là xem bói sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh đang được rất nhiều người áp dụng hiện nay.

    2. Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh:

    Tại http://simhopmenh.net/ chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ xem sim phong thủy hợp tuổi, tìm sim phong thủy hợp tuổi…với mức độ tương hợp cao nhất. Để bói sim phong thủy hợp tuổi mình hay không, bạn có thể thực hiện theo các tác tác sau:

    • Truy cập website và vào mục Xem phong thủy sim.

    • Nhập chính xác số điện thoại, ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bấm vào xem kết quả với các yếu tố cụ thể được hiện ra đầy đủ và rõ ràng.

    – Xem bói tên – Công cụ xem bói tên phong thủy trực tuyến, xem bói xem tên bạn có ý nghĩa gì? đặt tên cho con theo phong thủy tên hay nhất

    – Xem bói số điện thoại – Tra sim số điện thoại bạn đang dùng hợp phong thủy điểm số bao nhiêu? Số điện thoại bạn đang dùng đó tốt hay xấu

    – Xem bói cung mệnh – Công cụ xem tuổi ngày tháng năm sinh của bạn thuộc mệnh gì? ngũ hành gì? kim, mộc, thủy, hỏa, thổ,..? Mệnh của bạn hợp màu gì con số nào?

    – Xem ngày tốt xấu – Công cụ xem ngày trực tuyến, xem ngày tốt để khai trương cửa hàng, văn phòng, xem ngày tốt để khởi công xây dựng, xem ngày đẹp cưới hỏi,…

    3. Tìm sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh:

    Nếu bạn chưa có số điện thoại hợp với bản mệnh của mình, bạn có thể xem sim phong thủy hợp tuổi với chúng tôi với kho sim khổng lồ dành cho mọi năm sinh.

    Chỉ cần bạn làm theo 3 bước sau:

    • Bước 1: Truy cập website http://simhopmenh.net/ và vào mục Xem bói số điện thoại.

    • Bước 2: Nhập chính xác ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bước 3: Bấm vào xem kết quả. Bạn sẽ nhận được 1 bảng gồm rất nhiều số điện thoại hợp với tuổi của bạn với mức giá khác nhau. Tùy vào sở thích và mức độ tài chính mà bạn có thể chọn cho mình một sim phong thủy hợp tuổi đẹp nhất.

    Bài viết cùng chuyên mục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Thuật Coi Bói Xem Tướng Qua Dáng Tai
  • Boi Tuoi Ket Hon Chinh Xac Nhat

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Hoa Tay Đoán Chính Xác Tính Cách Và Vận Mệnh Tốt Xấu
  • Bói Bài Tarot Trên Mạng Có Chính Xác Không?
  • Cung Nhân Mã Sinh Ngày 21 Tháng 12
  • Bói Chính Xác 100 Phần Trăm
  • Xem Bói Tình Duyên Theo Tên Của 2 Người Chính Xác Nhất
  • Bài sưu tầm: Cung Phu Thê – Luận giải, Xem Cung Phu Thê Vô Chính Diệu

    Bài viết chép đủ bản dịch các chương từ cuốn Tử vi mệnh vận phân tích của tác giả Từ Tăng Sinh. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày vấn đề phân chia tam tài cung chức năng. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: Cung Thiên Di – Luận Cung Thiên Di Vô Chính Diệu

    Một bài viết sưu tầm về luận Mệnh Thân của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng tìm hiểu.

    Bài sưu tầm: Nguồn gốc Đài Loan tử vi đẩu số Bắc phái

    Bài sưu tầm: Cung Tài Bạch – Luận giải Cung Tài Bạch Phi Hóa Vô Chính Diệu

    Bài viết về Những trạng thái diễn biến của 6 chữ giáp trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích vấn đề Vòng trường sinh bay. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết về tạp diệu trong tử vi của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: HẢI TRUNG KIM – GIÁP TÝ ẤT SỬU

    Bài sưu tầm: Cung Quan Lộc – Luận giải Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu

    Bài viết về Mỗi đời người, mỗi nhân quả trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích việc sử dụng ngũ hành trong tử vi của thầy Thiên Kỷ Quý. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài sưu tập các bài viết của anh AlexPhong để tiện theo dõi.

    Bài sưu tầm: KIM BÁ KIM – NHÂM DẦN ẤT MÃO

    Bài viết về Một ngôi: Trời Đất Người trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích về vòng Trường Sinh trong tử vi của tác giả Liên Hương. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một đề cương Huyền Học tham khảo rất hay để sưu tầm cho mọi người tham khảo.

    Bài sưu tầm: BẠCH LẠP KIM – CANH THÌN TÂN TỴ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Sim Chính Xác Nhất Tại Địa Chỉ Nào #uy Tín #hiệu Quả?
  • 99+ Địa Điểm Xem Bói Chính Xác Tại Cần Thơ
  • Xem Bói Số Điện Thoại Của Mình Chính Xác Nhất
  • Bói Tình Yêu Qua Tướng Tai Chính Xác
  • Bức Ảnh Chim Bói Cá Tốn 4200 Giờ Trong 6 Năm Và 720000 Bức Ảnh Để Ghi Lại
  • Chon Tuoi Xong Nha, Xong Dat Nam Tan Suu 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Năm 2022 Tân Sửu Có Lợi Ích Gì?
  • Tử Vi Năm 2022 Tuổi Kỷ Dậu 1969 – Nam Mạng
  • Loạn Trò Bói Toán Online Dịp Đầu Năm: Lợi Dụng Lòng Tin Để Trục Lợi
  • Nhung Dau Hieu May Man Cua Ban (P2) –
  • Giải Mã Điềm Báo Giật Thịt, Nóng Mặt, Hắt Hơi
  • Giáp Tý

    1924 & 1984

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1924 & 1984 Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tý chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Sửu

    1925 & 1985

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1925 & 1985 Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Dần

    1926 & 1986

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1926 & 1986 Bính Dần, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Dần chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mão

    1927 & 1987

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1927 & 1987 Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Thìn

    1928 & 1988

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1928 & 1988 Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Kỷ Tỵ

    1929 & 1989

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1929 & 1989 Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Tỵ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Ngọ

    1930 & 1990

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1930 & 1990 Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mùi

    1931 & 1991

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1931 & 1991 Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thân

    1932 & 1992

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1932 & 1992 Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thân chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Dậu

    1933 & 1993

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1933 & 1993 Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Dậu chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Tuất

    1934 & 1994

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1934 & 1994 Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tuất chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Hợi

    1935 & 1995

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1935 & 1995 Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Hợi chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Tý

    1936 & 1996

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1936 & 1996 Bính Tý, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Sửu

    1937 & 1997

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1937 & 1997 Đinh Sửu, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con trùn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Dần

    1938 & 1998

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1938 & 1998 Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mão

    1939 & 1999

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1939 & 1999 Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Thìn

    1940 & 2000

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1940 & 2000 Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Tỵ

    1941 & 2001

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1941 & 2001 Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Nhâm Ngọ

    1942 & 2002

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1942 & 2002 Nhâm Ngọ, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mùi

    1943 & 2003

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1943 & 2003 Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Thân

    1944 & 2004

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1944 & 2004 Giáp Thân, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Dậu

    1945 & 2005

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1945 & 2005 Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con cua.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Bính Tuất

    1946 & 2006

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1946 & 2006 Bính Tuất, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Hợi

    1947 & 2007

    3/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1947 & 2007 Đinh Hợi, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Hợi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Tý

    1948 & 2008

    11/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1948 & 2008 Mậu Tý, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Sửu

    1949 & 2009

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1949 & 2009 Kỷ Sửu, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con chim cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Sửu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Dần

    1950 & 2010

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1950 & 2010 Canh Dần, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mão

    1951 & 2011

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1951 & 2011 Tân Mão, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thìn

    1952 & 2012

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1952 & 2012 Nhâm Thìn, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Tỵ

    1953 & 2013

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1953 & 2013 Quý Tỵ, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Ngọ

    1954 & 2014

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1954 & 2014 Giáp Ngọ, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chim trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mùi

    1955 & 2022

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1955 & 2022 Ất Mùi, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thân

    1956 & 2022

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1956 & 2022 Bính Thân, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thân có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Đinh Dậu

    1957

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1957 Đinh Dậu, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Tuất

    1958

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1958 Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tuất rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Hợi

    1959

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1959 Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tý

    1960

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1960 Canh Tý, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Sửu

    1961

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1961 Tân Sửu, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Dần

    1962

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1962 Nhâm Dần, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mão

    1963

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1963 Quý Mão, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Thìn

    1964

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1964 Giáp Thìn, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thìn rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Tỵ

    1965

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1965 Ất Tỵ, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con trùn đất.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Tỵ rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Ngọ

    1966

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1966 Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mùi

    1967

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1967 Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Thân

    1968

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1968 Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con lạc đà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Dậu

    1969

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1969 Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tuất

    1970

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1970 Canh Tuất, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Hợi

    1971

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1971 Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tý

    1972

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1972 Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Sửu

    1973

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1973 Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con cua biển.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Dần

    1974

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1974 Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mão

    1975

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1975 Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mão chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thìn

    1976

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1976 Bính Thìn, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chuột.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thìn chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Tỵ

    1977

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1977 Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Tỵ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Ngọ

    1978

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1978 Mậu Ngọ, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Ngọ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mùi

    1979

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1979 Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mùi có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Thân

    1980

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1980 Canh Thân, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Dậu

    1981

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1981 Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tuất

    1982

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1982 Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Hợi

    1983

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1983 Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Cân Xương Tính Số, Xem Số Mệnh Giàu Sang Của Đời Người
  • 12 Cung Hoàng Đạo Của Nữ & Nam
  • Làm Sao Để Biết Mình Thuộc Cung Hoàng Đạo Nào ?
  • Cách Chơi Trò Omg Trên Facebook, Cuộc Đời Của Bạn Màu Gì?
  • Xem Bói Tuong Mieng Biet Hoa Phúc Cuoc Doi
  • Tong Thong Obama: Nguoi Dan Ong Vi Dai Tu Trong Menh Cach

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Nữ Trên Cơ Thể Có 4 Đặc Điểm Này, Các Cụ Bảo Ngay “Siêu Mắn”, Dễ Thụ Thai
  • Một Cpo Giỏi Cũng Phải Biết “Xem Tướng”
  • Cách Chọn Và Nuôi Dưỡng Chó Con Tốt Cực Đáng Yêu
  • Xem Tuổi Xây Nhà Dưới Góc Nhìn Phong Thủy Khoa Học Cùng Tham Khảo Nhé
  • Hướng Dẫn Cách Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Trong Năm 2022
  •  

    Barack Hussein Obama II (Tổng thống Obama) sinh ngày 4/8/1961, sở hữu can chi năm là Tân Hợi, bản mệnh nguyên thần Kỷ Thổ, tháng Mùi chính là Tỷ Kiếp cách cục, lục thần vượng. Bản mệnh có ngày, tháng và năm sinh đều thuộc Âm, chứng tỏ là người có đại vận rực rỡ.

     

    Lá số

     

    Lá số tử vi của Tổng thống Obama thuộc mệnh “Hoa viên”, bản mệnh có những đặc điểm như đức hy sinh, bảo vệ người khó khăn, biết nắm bắt cơ hội, có thế thu nạp người khác dưới trướng, trí tuệ sâu sắc. Dưới “hoa viên” chính là nền đất vững chắc, Tổng thống Obama cũng có đặc điểm tính cách như vậy: hiền lành, giỏi chịu đựng, có nhiều quan điểm xác đáng nhưng không tùy tiện thể hiện. Ông là điển hình của tuýp người không giành công, thường bị xem nhẹ những cống hiến của bản thân, tuy nhiên khi rời khỏi cương vị của mình thì mọi người mới nhận ra tầm quan trọng của bản mệnh.

     

    Tổng thống Obama là người có tính phòng ngự cao. “Nền đất” tuy kiên cố nhưng cũng bao dung, nếu gặp người tài thì sẵn sàng cho họ cơ hội phát triển. Sự cố chấp trong tính cách bản mệnh khó có thể thay đổi, chính vì vậy mặc dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình tranh cử, Tổng thống Obama luôn kiên trì và trở thành vị Tổng thống da màu đầu tiên của Mỹ, đắc cử 2 nhiệm kỳ.

    Dạy cách xem bói thú vị bằng lược và bằng đũa

    Tổng thống Mỹ Barack Hussein Obama II luôn trọng nghĩa khí, không thích người khôn vặt, điều đáng quý của ông đó chính là sự cống hiến và hy sinh, mong sự bình đẳng giữa con người, chính vì những tính cách đó đã giúp ông đạt được giải Nobel Hòa bình danh dự. Chuyến thăm gần đây của tổng thống Mỹ Obama đến Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế, an ninh quốc phòng, tăng cường hợp tác giữa nhân dân và quan hệ đối tác dài hạn, điều này có vai trò quan trọng trong sự phát triển về mọi mặt của Việt Nam.

     

    Ngũ hành

     

    Ngũ hành cách số: 1 Kim, 2 Mộc, 1 Thủy, 1 Hỏa, 3 Thổ

    Điểm số Ngũ hành: Hỏa 11,28, Thổ 23,2, Mộc 22,88, Kim 16,5, Thủy 13; số điểm cùng loại 34,48, số điểm khác loại 52,38, sai khác: -17,9, số điểm vượng suy tổng hợp -17,9

    Bản mệnh có Ngũ hành vượng Thổ, thiên can ngày sinh là Thổ, sinh vào cuối mùa, phải có Kim trợ, kỵ Thủy quá nhiều.

    Lá số Ngũ hành: Kỷ Thổ, thuộc Âm Thổ, Kỷ Thổ đại diện: Thổ điền viên, nội hàm, tài nghệ.

    Ưu điểm: coi trọng nội hàm, đa tài đa nghệ, làm việc có quy tắc, không thích quyền quý, vô cùng nhẫn nại và có trách nhiệm trong mọi công việc.

    Nhược điểm: dễ sinh nghi ngờ, thích cô đơn

     

    Về phương diện tình cảm, bản mệnh không gây được ấn tượng sâu sắc trong mắt người khác giới khi mới gặp mặt, tuy nhiên khi đã có nhiều tiếp xúc thì sẽ cảm thấy yêu thích nội tâm và cuộc tình kéo dài trong hạnh phúc. Điều này vô cùng chính xác khi mối tình của tổng thống Obama và phu nhân Michelle Obama bắt đầu tại văn phòng luật sư nơi hai người làm việc. Đến nay cuộc hôn nhân của tổng thống Obama đã kéo dài hơn 20 năm cùng với sự ra đời của 2 cô con gái giỏi giang xinh đẹp.

    ►  XemTuong.net cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

    7 loại trà dưỡng sinh tuyệt vời trong tiết Tiểu Mãn

    Chi Nguyễn

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (XemTuong.net)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tướng Nốt Ruồi Trên Tai Đàn Ông Là Phúc Hay Họa?
  • Những Tướng Xấu Của Người Phụ Nữ (Phần Hai)
  • Vượng Phu Ích Tử Là Gì? Tướng Phụ Nữ Thế Nào Thì Vượng Phu Ích Tử?
  • Tìm Hiểu Cách Nhìn Người Qua Tướng Mạo Để Chọn Nhân Tài
  • 4 Chữ “Không” Của Người Quân Tử
  • Xem Tuoi Bo Me De Sinh Con Dua Theo Tuong Sinh Tuong Khac Cua Ngu Hanh –

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Nhà Bếp Có Cần Xem Tuổi Không
  • Sinh Năm 1983 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Tuổi Bính Dần 1986 Xây Nhà – Làm Nhà Năm Nào Tốt
  • Sinh Năm 1982 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Sinh Năm 1994 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Xem tuổi bố mẹ để sinh con dựa theo tương sinh tương khắc của Ngũ Hành –

    Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:   • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim • Kim khắc Mộc –

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

     

    • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim

    • Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

    Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại.

    Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

    Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.

    Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

    Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:

    Can Giáp: Hành Mộc (Dương).

    Can Ất: Hành Mộc (Âm).

    Can Bính: Hành Hỏa (Dương).

    Can Đinh: Hành Hỏa (Âm).

    Can Mậu: Hành Thổ (Dương).

    Can Kỷ: Hành Thổ (Âm).

    Can Canh: Hành Kim (Dương).

    Can Tân: Hành Kim (Âm).

    Can Nhâm: Hành Thủy (Dương).

    Can Quý: Hành Thủy (Âm).

    Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:

    4 cặp tương xung (xấu):

    • Giáp xung Canh

    • Ất xung Tân

    • Bính xung Nhâm

    • Đinh xung Quý

    5 cặp tương hóa (tốt):

    • Giáp – Kỷ hoá Thổ

    • Át – Canh hoá Kim

    • Bính – Tân hoá Thuỷ

    • Đinh – Nhâm hoá Mộc

    • Mậu – Quý hoá Hoả

    Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt.

    Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.

    Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi

    Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

    Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

    • Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)

    • Lục xung (6 cặp tương xung)

    • Tương hại (6 cặp tương hại)

    • Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)

    • Tam hợp (các nhóm hợp nhau)

    Tương hình:

    • Tý chống Mão;

    • Dần, Tỵ, Thân chống nhau;

    • Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.

    • Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.

    • Dậu và Hợi không chống gì cả.

    Lục xung:

    • Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)

    • Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)

    • Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)

    • Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)

    • Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)

    Tương hại:

    • Tý hại Mùi

    • Sửu hại Ngọ

    • Dần hại Tỵ

    • Mão hại Thìn

    • Thân hại Hợi

    • Dậu hại Tuất.

    Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là

    Tứ Hành Xung:

    • Tí – Ngọ – Mão – Dậu

    • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

    Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

    Lục hợp:

    • Tý-Sửu hợp Thổ

    • Dần-Hợi hợp Mộc

    • Mão-Tuất hợp Hoả

    • Thìn-Dậu hợp Kim

    • Thân-Tỵ hợp Thuỷ

    • Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.

    Tam hợp:

    • Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục

    • Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục

    • Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục

    • Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.

    Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.

    Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất.

    Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi.

    Do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.

     

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Con Năm 2023 Tháng Nào Tốt Nhất Hợp Tuổi Bố Mẹ, Mệnh Gì
  • Chồng Kỷ Sửu 2009 Vợ Kỷ Sửu 2009 Sinh Con Năm Nào Hợp
  • Cách Tính Sinh Con Trai “Theo Ý Muốn” Chính Xác Nhất!
  • Bí Quyết Cách Sinh Con Trai Theo Khoa Học
  • 40 Nên Lường Trước Những Khó Khăn Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100