Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi

TUỔI TÝ

Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI SỬU

Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẦN

Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÃO

Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÌN

Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TỴ 

Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI NGỌ

Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÙI

Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÂN

Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẬU

Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TUẤT

Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI HỢI

Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Yến Nhi (XemTuong.net)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau? Xem Tuoi Vo Chong Co Hop Nhau?

Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm. Thiên can

là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước. Lục Xung :

Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi Lục Hợp :

Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp Tam Hợp :

Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu. Lục hại :

Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất. Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim Ngũ hành tương sinh.(tốt)

1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch) Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần. Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu. Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy. Xét về tuổi:

Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau. Xét về Mệnh:

Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp. Xét về cung:

Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo Sửu Mùi được tam Hiển Vinh Dần Thân bị nhì Bần Tiện Mão Dậu được nhất Phú Quý Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

*Nếu bài viết này hữu ích với bạn, hãy “tiếp lửa” cho Tâm Học bằng cách bấm Like, Google +1, Tweet hoặc Chia Sẻ, Gửi….cho bạn bè , người thân. Chân thành cảm ơn!

Sinh Con Trai Hay Con Gái Phụ Thuộc Vào Ai?

1.1. Nhận dạng con cái thông qua tướng mạo của đàn ông

Lông mày

Dựa vào đặc điểm của lông mày người bố, bạn sẽ biết được giới tính của con cái.

Đa phần những người đàn ông có lông mày đen, rậm, mượt thể hiện tinh lực khỏe mạnh, vậy nên tỷ lệ sinh được quý tử chiếm 60%. Hơn thế nữa, những ai có lông trên người đen và có độ cứng giống như lông mày. Thì khả năng sinh con trai lên đến 90%.

Nếu như tướng đàn ông mà có lông mày mềm, nhạt, thưa thì khả năng sinh con gái sẽ cao hơn.

Nhân trung

Là phần ngấn rãnh giữa mũi và môi.

Nếu như nhân trung người bố lệch phía trái nhiều hơn thì khả năng sinh con trai đầu lòng rất cao. Và ngược lại, lệch phía phải thì người bố đó sẽ có con gái đầu lòng.

Trường hợp vị trí nhân trung mà không mọc râu thì rất dễ sinh con gái.

Cằm

Người đàn ông có cằm tròn trịa sẽ dễ sinh con trai, cằm nhọn thì dễ sinh con gái.

Vị trí của Cung tử tức là khu vực nằm ngay phía dưới mắt, gọi là Lệ đường, chính là bọng mắt.

Những người sở hữu cung tử tức có sắc hồng hào, cộng thêm gò má và ấn đường hồng hào thì rất có khả năng sinh được quý tử.

Nếu cung tử tức xanh xao, không sáng thì khả năng sinh con gái sẽ cao hơn.

Tai

Dựa vào phần dái tai của người đàn ông có thể xem xét giới tính con mà người đó sẽ sinh ra.

Nếu như bộ phận dái tai dày và đầy đặn thì cơ hội sinh con trai sẽ rất cao.

Những người mà có dái tai mỏng hay không đều thì dễ sinh con gái.

1.2. Sinh con trai hay con gái phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen của bố

Theo như nghiên cứu của các nhà khoa học, người mẹ chỉ sản xuất trứng (nhiễm sắc thể XX), người đàn ông thì sản xuất ra tinh trùng (nhiễm sắc thể X và Y) mang giới tính nữ và nam. Chính vì thế, bố mẹ sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào việc trứng sẽ gặp được nhiễm sắc thể giới tính X hay Y trong tinh trùng.

Số lượng tinh trùng X và Y trong cơ thể người bố là 50:50, tùy vào các yếu tố di truyền, dinh dưỡng, môi trường sống,… mà tỉ lệ này có sự chênh lệch nhất định. Điều này cũng lý giải cho hiện tượng sinh con một bề (sinh toàn con trai hoặc sinh toàn con gái.

1.3. Một số yếu tố khác chứng minh người đàn ông quyết định giới tính của con cái

Đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh rằng “Đàn ông là người quyết định giới tính của thai nhi”

Nam giới ở độ tuổi càng cao thì khả năng sinh con trai càng thấp: Lượng tinh trùng sẽ giảm theo tuổi thọ của người đàn ông. Khi đó, với đặc điểm dẻo dai và sống thọ hơn, tinh trùng X sẽ tồn tại tốt hơn tình trùng Y nên xác suất sinh bé gái sẽ lớn hơn xác suất sinh bé trai. Vì vậy người bố nên kiểm tra chất lượng tinh trùng trước khi quyết định săn bé trai. Hiện nay ngoài việc xét nghiệm tinh trùng tại bệnh viện, bố mẹ có thể tham khảo máy xét nghiệm tinh trùng tại nhà Yo Sperm Test đơn giản, dễ sử dụng và cung cấp kết quả chỉ sau 5 phút. Kết quả nhận được ngoài điểm số đánh giá chất lượng tinh trùng còn có video trực quan để bố mẹ dễ dàng theo dõi.

Nam giới thường xuyên mặc quần bó sẽ dễ sinh con gái: Bởi khi mặc quần bó, nhiệt độ sẽ tăng cao hơn tại bộ phận sinh dục. Điều này khiến số lượng tinh trùng giảm đi nhiều hơn, đồng nghĩa với việc tinh trùng Y mang ít nội dung nhiễm sắc thể hơn sẽ chết đi, còn lại nhiều tinh trùng X, xác suất sinh bé gái sẽ cao hơn.

Người chồng khỏe mạnh dễ sinh con trai: Chất lượng tinh trùng tốt thì tinh trùng Y có cơ hội thụ thai cao, nếu quan hệ đúng ngày người mẹ rụng trứng thì sẽ sinh được con trai, đặc biệt là ở những người chăm tập luyện thể thao.

Do yếu tố di truyền gia đình người bố: Nếu như người bố có đông anh em trai thì sẽ có khả năng sinh bé trai cao hơn, do được thừa hưởng gen di truyền từ cha mẹ với số lượng tinh trùng Y nhiều hơn X.

Tư thế và thời điểm quan hệ chính là yếu tố quan trọng quyết định đến việc sinh con trai hay con gái: Theo nghiên cứu và chứng minh của tiến sĩ Shettles, quan hệ vào thời điểm trứng vừa rụng sẽ tăng xác suất sinh bé trai. Bên cạnh đó các tư thế quan hệ sâu giúp khoảng cách di chuyển của tinh trùng vào đến tử cung ngắn hơn cũng tăng cơ hội sinh bé trai. Trái lại, quan hệ trước ngày rụng trứng và quan hệ nông thì tinh trùng X sẽ dễ gặp trứng hơn, khả năng cao sẽ sinh con gái.

Như vậy việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc phần lớn vào người chồng. Tuy nhiên để việc thụ thai diễn ra thuận lợi, người vợ cũng cần một lối sống lành mạnh, một chế độ dinh dưỡng hợp lý.

2. Cách để sinh con trai hay con gái theo ý muốn bố mẹ

Một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện và đạt tỷ lệ sinh con theo ý muốn cao là phương pháp Shettles

Đây là phương pháp sinh con theo ý muốn được công nhận rộng rãi trên thế giới được chứng minh bởi tiến sĩ Landrum B. Shettles – cha đẻ của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Vợ chồng muốn sinh con theo ý muốn cần đảm bảo các yếu tố sau:

Thời điểm quan hệ: Quan hệ để sinh con trai và quan hệ để sinh con gái rất khác nhau. Dựa vào đặc điểm tinh trùng, muốn sinh con gái thì bố mẹ nên quan hệ trước ngày rụng trứng 2 ngày, muốn sinh con trai thì bố mẹ nên quan hệ vào đúng ngày rụng trứng.

Người chồng cần đảm bảo chất lượng tinh trùng: Bổ sung dưỡng chất và vận động đầy đủ, đồng thời ngưng quan hệ tình dục 3 ngày để tinh trùng đạt chất lượng tốt nhất.

Môi trường âm đạo của người vợ: Để sinh con trai, người vợ cần tạo môi trường kiềm (bazo) trong âm đạo; trái lại, người vợ cần tạo môi trường axit trong âm đạo để sinh con gái. Môi trường trong âm đạo mang tính axit hay tính kiềm phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn uống của người vợ.

Que thử rụng trứng điện tử Eveline Care chính là giải pháp được tin dùng nhất hiện nay, nằm trong top 3 những sản phẩm công nghệ ưu việt trên thế giới, với mục đích hỗ trợ cho người phụ nữ sớm mang thai và sinh con theo ý muốn. Eveline Care áp dụng công nghệ hỗ trợ đọc kết quả (nồng độ LH) giúp bố mẹ tăng khả năng sinh con theo ý muốn. Khác với que thử rụng trứng thông thường, Eveline Care cho phép lượng hóa kết quả nồng độ LH theo 3 mức độ: THẤP – CAO – ĐẠT ĐỈNH và xác định được sự tăng sinh của nồng độ LH giúp xác định thời điểm trứng sắp rụng (24h-48h) và trứng vừa rụng trong vòng 4 tiếng.

Các đặc điểm nổi bật:

Chính xác: Là loại que thử rụng trứng bản rộng nên có độ chính xác cao hơn. Sử dụng công nghệ cảm biến ánh sáng đọc kết quả tự động giúp xác định thời điểm rụng trứng chính xác đến 99%. Ngoài ra, có ứng dụng Eveline Ovulation để người dùng nhập độ tuổi, chu kỳ kinh giúp theo dõi nội tiết theo từng trường hợp cụ thể.

Tiện lợi: Thay vì phải dùng cốc đựng nước tiểu không đảm bảo vệ sinh như que thông thường, người dùng Eveline Care có thể đi tiểu trực tiếp trên cửa sổ Test của que, sau đó đóng nắp lại, vô cùng sạch sẽ. Ứng dụng Eveline Ovulation có sẵn trên điện thoại giúp người dùng có thể Test que mọi lúc, đồng thời lưu kết quả trong ứng dụng và thông báo thời điểm nên Test trong những ngày tiếp theo.

Nhanh chóng: Sau khi ứng dụng thông báo cửa sổ thụ thai (khoảng thời gian trứng có thể rụng), người dùng có thể tiến hành test mỗi ngày vào một khoảng thời gian nhất định. Khi bắt đầu có sự tăng sinh LH (kết quả báo Đạt đỉnh), người dùng Test liên tục 4 giờ/lần cho đến khi kết quả báo Thấp hoặc Cao – đây chính là thời điểm trứng rụng. Nhờ đó, người dùng sẽ nhanh chóng xác định được thời điểm rụng trứng sinh con trai.

Que thử rụng trứng Eveline Care đạt tiêu chuẩn CE (Châu Âu) và FDA (Hoa Kỳ), đến nay Eveline Care đã giúp hàng nghìn gia đình trên toàn thế giới sinh con theo ý muốn thành công.

Để hiểu thêm về cách xác định thời điểm rụng trứng chính xác, tham khảo bài viết Canh trứng sinh con trai bằng que thử rụng trứng Eveline Care

Xem Đường Chỉ Tay Biết Ngay Sinh Mấy Con, Con Trai Hay Sinh Con Gái

Con người ngay từ khi sinh ra trên lòng bàn tay đã xuất hiện các đường chỉ tay và mỗi người sẽ có những đường vân, đường chỉ tay với các hình dạng, độ mờ độ nhạt, ngắn dài khác nhau. Trong nhân tướng học, họ coi đó là số mệnh của đời người.

Theo thuật xem tay, trên 1 bàn tay bao giờ cũng có 3 đường cơ bản, nó to và rõ ràng không thể lẫn đi đâu được là:

– Đường Sinh Đạo (đường số mệnh, đường sinh mệnh).

– Đường Trí Đạo (đường lý tính, đường trí năng, đường học hành, đường trí tuệ).

– Đường Tâm Đạo (đường tình cảm, đường tình).

Bên cạnh 3 đường cơ bản trên, còn có các đường chỉ tay khác mà bạn có thể không biết như:

– Đường sự nghiệp.

– Đường sức khỏe.

– Đường tài năng.

– Đường may mắn.

– Đường hôn nhân.

– Đường con cái.

Cách 1

Theo thuật tướng số, đường con cái nằm ở mé bên gò của ngón tay út. Bạn nắm tay lại và quan sát sẽ ra kết quả như sau:

– Những đường vân ngang dài, thô, sâu đều là dấu hiệu của việc sinh con trai.

– Những đường vân ngang ngắn, nhỏ, nông đều là dấu hiệu của sinh con gái.

Ông cha ta cũng có thể xác định được việc phụ nữ thụ thai bao nhiêu lần bằng cách xem chỉ tay con cái ở cả 2 bàn tay. Ví dụ: Đường chỉ tay con cái có 1 đường vân nghĩa là thụ thai được 1 lần, có 3 đường thì thụ thai được 3 lần. Trường hợp chỉ có 2 đường bằng nhau thì thường sẽ lấy theo số ít hơn. Nếu đường vân quá ngắn và nông cho thấy có thể bị sẩy thai hoặc đẻ non.

Cách 2

Ngoài ra, theo tướng số phương Đông còn có cách khác có thể xác định việc sinh mấy con là con trai hay con gái dựa vào đường chỉ tay con cái là đường thẳng đứng nằm trên mé bên gò của ngón tay út (đường chỉ tay này thường xuất phát từ đường hôn nhân kéo thẳng lên phía trên).

Trường hợp

Theo tướng số phương Đông

1

Phụ nữ sở hữu những đường chỉ tay này thường có nhiều khả năng sinh đôi.

2

Đường con cái sâu và đậm nét là tướng sinh được nhiều con trai cũng có thể sinh con gái nhưng có khả năng ít hơn.

3

Đường chỉ tay mờ nhạt là tướng sinh nhiều con gái.

4

Tướng người phụ nữ vất vả trong việc chăm sóc con cái vì chúng thường xuyên ốm vặt khi còn nhỏ.

5

Tướng người phụ nữ vất vả vì những đứa trẻ rất khó nuôi.

6

Tướng người phụ nữ thường có con hay ốm đau, bệnh tật.

Cách 3

Bạn có thể xem đường cổ tay để biết được phụ nữ sinh nhiều hay ít con.

Đường vân ở cổ tay thành 1 đường thì nghĩa là rất khó để sinh con thứ.

Nếu có nhiều đường (2 – 3 trở lên) thì sẽ sinh nhiều con.

TH từ thegioitre

Thiên Hương

2024 Sinh Con Tháng Nào Tốt? Nên Sinh Con Trai Hay Con Gái?

2024 sinh con tháng nào tốt? nên sinh con trai hay con gái? Việc xem tuổi sinh con năm 2024 tháng nào tốt hợp tuổi bố mẹ là một việc quan trọng trong kế hoạch có con của các cặp vợ chồng trẻ, Năm 2024, Canh Tý, Mệnh Bích Thượng Thổ. Nên sinh vào Tứ Quý, mùa Hạ, để tìm hiểu chi tiết hơn , Báo gia đình mời bạn đọc tham khảo tiếp bài phân tích sau về năm 2024 sinh con tháng nào tốt?

Bé sinh năm 2024 thuộc mệnh thổ – năm canh tý – Tinh con chuột

Người sinh năm 2024 là năm CANH TÝ, MỆNH THỔ.

Cung CÀN. Trực THÀNH

Mạng BÍCH THƯỢNG THỔ (đất trên vách)

Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY

Con nhà HUỲNH ĐẾ (quan lộc, cô quạnh)

Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON RẮN

# Lý giải mệnh cách của bé sinh năm 2024 đầy đủ trong 12 tháng

bé Sinh tháng 1/2024 (tháng Dần)

Tuổi Tý sinh vào tiết xuân thường có tài nên có cuộc sống vật chất đầy đủ. Tuy nhiên, do bản tính tự cao bảo thủ, luôn cho rằng tất cả những gì mình làm đều đúng nên cuộc sống không được như ý. Bên cạnh đó, thời thanh niên họ rất ham chơi, lười biếng, thụ động nên ngoài 35 tuổi mới thành đạt trong sự nghiệp.

Bói tử vi bé Sinh tháng 2/2024 (tháng Mão)

Là người nhút nhát, ôn hòa, nhã nhặn, quan hệ rộng, tuy không thích sự sôi động nhưng lại có duyên kết giao với quý nhân. Số ít may mắn, hay gặp vất vả và nhiều nỗi lo âu. Nếu thiên về nghiệp văn chương sẽ có cơ hội nổi tiếng.

lá số tử vi bé Sinh tháng 3/2024 (tháng Thìn):

Là người độc lập, sống nội tâm. Tuy có tài lộc nhưng lại luôn cảm thấy mọi sự hư không. Ít được nhờ bạn bè, ngược lại, đôi khi còn bị bạn bè hãm hại. Cần đề phòng với những chuyện không hay có thể xảy ra.

lý giải số mệnh bé Sinh tháng 4/2024 (tháng Tỵ)

Là người sống lãng mạn, si tình và thường không làm chủ được bản thân. Có quan hệ xã hội rộng rãi, số thanh đạm, nhưng nhiều nguy nan. Cần đề phòng tiểu nhân quấy phá.

Trẻ Sinh tháng 5/2024 có tốt không (tháng Ngọ)

Là người có tinh thần tự lập cao, được nhiều người khâm phục. Số giàu có nhưng được hưởng phúc muộn.

Tử vi bé Sinh tháng 6/2024 (tháng Mùi)

Là người thông minh, khoáng đạt. Đường công danh, sự nghiệp rộng mở, cả đời phúc lộc hơn bạn bè. Tuy nhiên, họ lại thích làm những việc vượt quá khả năng nên hay chuốc lấy thất bại. Trong công việc dễ xảy ra xung đột với cấp trên. Nên đề phòng bệnh tật do thời tiết nóng bức, tốt nhất nên sống ở nơi có nguồn nước mát mẻ.

Bé Sinh tháng 7/2024 có tốt không? (tháng Thân)

Là người có khí chất kiên cường nhưng lại rất ôn hòa, nội tâm phong phú, suy nghĩ kín đáo. Được lộc trời cho, đời sống no đủ, trung niên phát đạt. Cần đề phòng tiểu nhân hãm hại. Trong việc lớn cần có sự khoan dung, rộng lượng mới thành.

Sinh tháng 8/2024 (tháng Dậu)

Là người thông minh, tài trí hơn người, nhạy bén, quan hệ rộng, thành đạt. Số được quý nhân phù trợ, gặp việc không như ý cần nhẫn nhịn tất sẽ thành. Nếu là nam giới có số hào hoa, là nữ giới thì duyên dáng, đức hạnh.

Sinh tháng 9/2024 (tháng Tuất)

Tuổi Tý sinh tháng này thường là người trung thực, cẩn trọng, nhạy cảm nhưng lại không muốn giao tiếp rộng. Họ giỏi kiếm tiền, tự thân lập nghiệp, có thiên hướng làm chỉ huy nhưng lại thiếu tự tin vào bản thân.

Sinh tháng 10/2024 (tháng Hợi)

Là người biết nhìn xa trông rộng, có khả năng phán đoán tốt, tự lập. Nếu là nam giới thì thường tự ti trước phụ nữ. Cuộc sống vật chất không ổn định vì để tuột mất cơ hội tốt. Ngoài 30 tuổi mới có sự nghiệp cho riêng mình.

Sinh tháng 11/2024 (tháng Tý)

Là người độc đoán, bảo thủ, ít mối quan hệ. Cuộc sống bình an, ít người đối địch. Tuy sự nghiệp đến muộn nhưng lại rất thành công.

Sinh tháng 12/2024 (tháng Sửu)

Tuổi Tý sinh vào tiết Tiểu Hàn là người nhiệt tình, luôn bận rộn trong công việc. Cuộc sống no đủ, an khang thịnh vượng cả đời hưởng phúc.

+ Năm 2024 sinh con hợp với bố mẹ tuổi nào? #Năm 2024 sinh con trai bố 1993 mẹ 1993 có tốt không