Xem Tuoi Vo Sinh Con Trai Hay Gai / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi

TUỔI TÝ

Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI SỬU

Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẦN

Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÃO

Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÌN

Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TỴ 

Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI NGỌ

Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÙI

Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÂN

Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẬU

Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TUẤT

Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI HỢI

Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Yến Nhi (XemTuong.net)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem Đường Chỉ Tay Biết Ngay Sinh Mấy Con, Con Trai Hay Sinh Con Gái

Con người ngay từ khi sinh ra trên lòng bàn tay đã xuất hiện các đường chỉ tay và mỗi người sẽ có những đường vân, đường chỉ tay với các hình dạng, độ mờ độ nhạt, ngắn dài khác nhau. Trong nhân tướng học, họ coi đó là số mệnh của đời người.

Theo thuật xem tay, trên 1 bàn tay bao giờ cũng có 3 đường cơ bản, nó to và rõ ràng không thể lẫn đi đâu được là:

– Đường Sinh Đạo (đường số mệnh, đường sinh mệnh).

– Đường Trí Đạo (đường lý tính, đường trí năng, đường học hành, đường trí tuệ).

– Đường Tâm Đạo (đường tình cảm, đường tình).

Bên cạnh 3 đường cơ bản trên, còn có các đường chỉ tay khác mà bạn có thể không biết như:

– Đường sự nghiệp.

– Đường sức khỏe.

– Đường tài năng.

– Đường may mắn.

– Đường hôn nhân.

– Đường con cái.

Cách 1

Theo thuật tướng số, đường con cái nằm ở mé bên gò của ngón tay út. Bạn nắm tay lại và quan sát sẽ ra kết quả như sau:

– Những đường vân ngang dài, thô, sâu đều là dấu hiệu của việc sinh con trai.

– Những đường vân ngang ngắn, nhỏ, nông đều là dấu hiệu của sinh con gái.

Ông cha ta cũng có thể xác định được việc phụ nữ thụ thai bao nhiêu lần bằng cách xem chỉ tay con cái ở cả 2 bàn tay. Ví dụ: Đường chỉ tay con cái có 1 đường vân nghĩa là thụ thai được 1 lần, có 3 đường thì thụ thai được 3 lần. Trường hợp chỉ có 2 đường bằng nhau thì thường sẽ lấy theo số ít hơn. Nếu đường vân quá ngắn và nông cho thấy có thể bị sẩy thai hoặc đẻ non.

Cách 2

Ngoài ra, theo tướng số phương Đông còn có cách khác có thể xác định việc sinh mấy con là con trai hay con gái dựa vào đường chỉ tay con cái là đường thẳng đứng nằm trên mé bên gò của ngón tay út (đường chỉ tay này thường xuất phát từ đường hôn nhân kéo thẳng lên phía trên).

Trường hợp

Theo tướng số phương Đông

1

Phụ nữ sở hữu những đường chỉ tay này thường có nhiều khả năng sinh đôi.

2

Đường con cái sâu và đậm nét là tướng sinh được nhiều con trai cũng có thể sinh con gái nhưng có khả năng ít hơn.

3

Đường chỉ tay mờ nhạt là tướng sinh nhiều con gái.

4

Tướng người phụ nữ vất vả trong việc chăm sóc con cái vì chúng thường xuyên ốm vặt khi còn nhỏ.

5

Tướng người phụ nữ vất vả vì những đứa trẻ rất khó nuôi.

6

Tướng người phụ nữ thường có con hay ốm đau, bệnh tật.

Cách 3

Bạn có thể xem đường cổ tay để biết được phụ nữ sinh nhiều hay ít con.

Đường vân ở cổ tay thành 1 đường thì nghĩa là rất khó để sinh con thứ.

Nếu có nhiều đường (2 – 3 trở lên) thì sẽ sinh nhiều con.

TH từ thegioitre

Thiên Hương

Xem Bảng Sinh Con Trai Hay Con Gái Theo Ý Muốn Cực Chuẩn

Bảng sinh con trai hay con gái đã được lưu truyền từ lâu nên đến nay bị tam sao thất bản khá nhiều, vậy đâu mới là phiên bản chuẩn xác nhất ? Trong bài viết này Eveline Care sẽ giới thiệu cho bạn các bảng tính sinh con trai con gái chuẩn xác nhất và hướng dẫn cách đọc bảng tính để bố mẹ nào cũng có thể thực hiện được.

1. Bảng tính sinh con trai hay con gái theo tuổi bố mẹ

Con cái là kết tinh tình yêu của bố mẹ là món quà quý giá của ông trời bạn cho mỗi cặp vợ chồng. Vì đó việc sinh con từ xưa đã được ông bà ta coi trọng, đặc biệt với mỗi cặp vợ chồng có những mong muốn riêng về việc sinh con. Người mong muốn sinh con trai còn người lại muốn sinh con gái.

Có một cách tính sinh con hết sức dễ dàng và độ chính xác cũng rất cao đó là bảng tính sinh con dựa theo tuổi bố mẹ.

Công thức chung để tính đó chính là: Lấy tuổi tính theo âm lịch của bố và mẹ cộng lại với nhau, lấy tổng trừ đi cho 40 cho đến khi nào không trừ được cho 40 nữa (trong trường hợp tổng tuổi của hai vợ chồng nhỏ hơn 40 thì không thực hiện bước trừ này).

Kết quả còn lại sau khi trừ cho 40 trên sẽ trừ cho 9 rồi trừ cho 8 rồi lại trừ cho 9 tiếp tục như vậy cho đến khi nào kết quả nhỏ hơn 8 hoặc 9 thì dừng lại.

Kết quả bạn nhận được sẽ có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Nếu là số chẵn thụ thai và sinh con năm đó sẽ là con trai. Thụ thai năm nay, sinh con năm sau sẽ là sinh con gái.

Trường hợp 2: Nếu kết quả là số lẻ thụ thai và sinh con cùng năm sẽ là sinh con gái. Thụ thai năm nay và sinh con năm sau sẽ là sinh con trai.

Ví dụ: Tuổi bố 32 tuổi mẹ 31:

Tuổi bố + tuổi mẹ: 32 + 31 = 63

Trừ cho 40: 63 – 40 = 23

Trừ cho 9: 23 – 9 = 14

Trừ cho 8: 14 – 8 = 6

Kết quả: 6 là số chẵn, nên thụ thai và sinh con trong năm nay sẽ sinh con trai.

2. Bảng tính theo quẻ bát quái

Phương pháp xem bảng sinh con trai hay con gái thứ hai cũng được nhiều người sử dụng và đánh giá hiệu quả cao đó chính là bảng tính theo quẻ bát quái.

Bát quái có 8 quẻ: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài trong đó hai làm hai loại quẻ 4 quẻ Dương là: Càn, Khảm, Cấn, Chấn và 4 quẻ Âm: Tốn, Ly, Khôn, Đoài.

Cách tính: Tương tự như cách tính bên trên, ta cũng cần phải biết tuổi theo âm lịch của bố và mẹ rồi đối chiếu với 8 quẻ bát quái để biết được vợ chồng bạn sẽ sinh con trai hay con gái.

Tuổi chẵn như: 18, 20, 22, 24, 26…hoặc 30, 32, 34, 36…

Tuổi lẻ là: 19, 21, 23, 25, 27… hoặc 31, 33, 35, 37…

Tháng thụ thai chẵn: 2, 4, 6, 8, 10, 12 thì kẻ hai vạch ngắn – (hào âm).

Tháng thụ thai lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11 kẻ 1 vạch dài _ (hào dương).

Khi ta thực hiện tính, hãy vẽ các vạch chẵn lẻ ứng với tuổi hai vợ chồng. Theo quy tắc, vạch trên cùng biểu thị tuổi của người chồng, vạch dưới cùng biểu thị tuổi của người vợ, còn vạch ở giữa chính là tháng thụ thai.

Nếu các vạch tạo thành quẻ Dương là Càn, Cấn, Chấn, Khảm, bạn sẽ sinh con trai. Ngược lại nếu các vạch tạo thành quẻ Âm là Tốn, Khôn, Đoài, Ly thì sẽ sinh con gái.

Ví dụ minh họa: Tuổi bố 32 tuổi mẹ 31:

Ta có tuổi bố là số chẵn: kẻ 1 vạch dài _ (hào dương); tuổi mẹ là số lẻ: kẻ hai vạch ngắn – (hào âm).

Đối chiếu với bảng bát quái, ta thấy tuổi bố mẹ ứng với quả Cấn và quẻ Tốn.

Như vậy nếu muốn sinh con gái, bố mẹ thụ thai tháng chẵn ứng theo quẻ Tốn (tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12). Nếu muốn sinh con trai, bố mẹ thụ thai tháng lẻ ứng theo quẻ Cấn (tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11).

3. Bảng tính liệu đã đủ để sinh con trai hay con gái chưa ?

Như vậy Eveline Care đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng bảng tính để sinh con trai và con gái. Tuy nhiên liệu các bảng tính trên đã đủ để giúp bạn sinh con trai hay gái chưa ? Câu trả lời là Chưa! Bởi các bảng tính trên chỉ là phương pháp dân gian được lưu truyền theo phương thức truyền miệng chỉ mang tính chất tham khảo giúp bạn cảm thấy yên tâm hơn. Để tăng cơ hội sinh con trai hay con gái bạn nên áp dụng phương pháp khoa học và cụ thể là phương pháp Shettles.

Vào năm 1960, tiến sĩ Landrum B. Shettles đã công bố nghiên cứu của mình trong cuốn sách “Làm thể nào để chọn giới tính cho thai nhi”, đây cũng chính là cơ sở để tạo ra phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm sau này.

Giới tính của thai nhi được quyết định ngay tại thời điểm thụ tinh của trứng và tinh trùng. Theo phương pháp Shettles, bố mẹ có thể lựa chọn giới tính cho con dựa vào thời điểm quan hệ và môi trường trong âm đạo n hờ việc tạo điều kiện để tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng X (mang giới tính nữ) hoặc tinh trùng Y (mang giới tính nam). Cụ thể:

Tinh trùng X di chuyển chậm nhưng dẻo dai và có tuổi thọ dài (3-5 ngày), ưa môi trường axit

Tinh trùng Y di chuyển nhanh nhưng kém dẻo dai và có tuổi thọ ngắn (khoảng 1 ngày), ưa môi trường kiềm (bazo)

Dựa vào đặc điểm tinh trùng, bố mẹ có thể hiểu là nếu muốn sinh con trai, người vợ cần tạo môi trường kiềm âm đạo và hai vợ chồng cần quan hệ vào đúng ngày rụng trứng. Ngược lại nếu muốn sinh con gái, người vợ cần tạo môi trường âm đạo thiên tính axit và hai vợ chồng cần quan hệ trước ngày rụng trứng 2 ngày.

Dựa vào đặc điểm tinh trùng, bố mẹ có thể hiểu:

Nếu muốn sinh con trai, người vợ cần tạo môi trường âm đạo có tính kiềm và hai vợ chồng nên quan hệ ngay sau thời điểm rụng trứng.

Ngược lại nếu muốn sinh con gái, người vợ cần tạo môi trường âm đạo có tính axit và hai vợ chồng nên quan hệ trước ngày rụng trứng 2 ngày.

Nhưng làm thế nào để xác định được thời điểm trứng rụng ?

Hiện tại có một số cách xác định thời điểm rụng trứng như dựa vào chu kỳ kinh nguyệt, đi siêu âm nhưng việc rụng trứng lại phụ thuộc vào nội tiết của mỗi người phụ nữ nên các phương pháp này có độ chính xác không cao. Cách duy nhất để xác định chính xác thời điểm rụng trứng là sử dụng que thử rụng trứng nhằm phát hiện sự thay đổi của nồng độ LH.

Eveline Care là que thử rụng trứng có độ chính xác đến 99% vì vậy rất phù hợp cho các mẹ muốn sinh con theo ý muốn. Bên cạnh đó ứng dụng đi kèm tích hợp thuật toán AI giúp phân tích và hiển thị kết quả trực quan trên điện thoại di động, từ đó giúp bạn biết được thời điểm quan hệ để sinh con trai gái theo ý muốn.

Xem Tướng Cho Biết Phụ Nữ Sinh Con Trai Hay Gái

Xem tướng kết luận rằng, đa số phụ nữ có nhân trung sâu và dài, trên nhỏ dưới rộng, đường giữa rõ nét có thể sinh nhiều con trai.

Theo tướng học, hình dáng của người phụ nữ phản ánh sống động tính cách và nội lực của chính họ. Từ đó, ta cũng có thể luận bàn được khả năng sinh đẻ của chủ nhân. Trán, cằm: Theo tướng thuật, người phụ nữ có khuôn mặt quá nhọn, tỷ lệ các phần ở trên khuôn mặt không cân xứng (cằm rộng, trán hẹp), tai quá nhỏ thì hầu như chỉ sinh con gái. Nữ giới có trán quá cao nên kết hôn sớm. Sau 25 tuổi mới lập gia đình thì tỷ lệ sinh con trai sẽ thấp. Phụ nữ có cằm rộng, phần dưới má không rõ nét, chủ yếu sinh con gái.

Lông mày. Nữ giới có lông mày thưa thớt thì hiếm con, không có lông mày càng khó có con. Lông mày quá thẳng nhưng không mềm mại là dấu hiệu của người hiếm con hoặc sẽ sinh con gái đầu lòng, con thứ hai là con trai thì dễ chết yểu.Mắt, mũi, tai. Tướng thuật cho rằng, phần dưới mắt của người phụ nữ là cung con cái. Cung này nên đầy đặn và nhuận sắc. Nữ giới có đôi mắt sâu hay khó có con hoặc sinh con gái đầu lòng sẽ rất tốt, sinh con trai dễ bị thiểu năng trí tuệ.Phụ nữ có đôi tai không cân xứng, tai trái dày hơn tai phải sẽ sinh con gái đầu lòng. Nếu hai tai giống hệt nhau thì rất khó đoán định.Nếu sống mũi thấp, sơn căn (khoảng cách giữa hai đầu lông mày) không nổi rõ thì sẽ ảnh hưởng đến đường con cái. Sinh con gái thì tốt, sinh con trai xấu.

Tướng học cũng nêu ra kết luận rằng, đa số phụ nữ có nhân trung sâu và dài, trên nhỏ dưới rộng, đường giữa rõ nét thì sinh nhiều con trai. Nhân trung bằng phẳng hoặc sâu nhưng không rõ nét thì sẽ sinh nhiều con gái.Tóm lại, phụ nữ có nhân trung sâu, thẳng, trên hẹp, dưới rộng thì con cháu đông đúc. Nếu trên dưới đều hẹp, giữa rộng thì con cháu ít, lại hay chết yểu. Nếu phụ nữ có nốt ruồi đen ở nhân trung thì khó có con, có hai nốt ruồi đen là điềm báo sinh đôi. Nhân trung có các đường ngang dọc thì đó là điềm báo không có con cháu khi về già. Đường nhân trung ngắn thì con cháu nghèo đói. Nhân trung lệch sang trái thì sẽ sinh con trai đầu lòng, lệch sang phải thì sinh con gái đầu lòng.

Rốn cũng là mối quan hệ mật thiết với đường con cái. Nữ giới có rốn sâu một phân thì có một con và dễ sinh. Nếu rốn nhỏ thì thường phải mổ khi sinh con. Người mang thai từ 3 – 6 tháng mà lồi rốn thì sinh con gái, nếu rốn lồi ở tháng thứ 7, thứ 8 thì sinh con trai.

Người phụ nữ nào có cấu tạo cơ thể nhiều thịt, xương ít, tay mềm hoặc da mỏng, xương nhỏ, tư thế uyển chuyển thì sinh con gái đầu lòng. Phụ nữ có tướng nam hay âm dương hỗn loạn hoặc tính dương quá mạnh là tướng sinh con gái.