Cách Đặt Tên Cho Con

CÁCH ĐẶT TÊN ĐẸP

1. Tên gọi phải có ngụ ý hay Điều quan trọng nhất của việc đặt tên là chọn chữ nghĩa sao cho hay và lịch sự.

2. Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp Đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, kêu, tránh thô tục. Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, để dễ gọi.

3. Tên gọi phải có kiểu chữ đẹp, dễ viết, dễ tạo nên chữ ký đẹp, chân phương.

4. Số lẻ là dương, số chẵn là âm. Vì thế, nên đặt (họ và) tên 3 chữ cho con trai, những (họ và) tên 4 chữ dành để đặt cho con gái thì thích hợp hơn.

5. Để thuận tiện cho việc gọi tên, và cũng để tuân theo quy luật âm dương, tên và đệm nên tôn trọng luật bằng trắc Nghĩa là nếu chữ đệm là vần bằng, thì tên nên là vần trắc, và ngược lại (ví du: Thục Anh, Nguyệt Thanh, Minh Khánh, Duy Nhật…). Nếu có thể, không nên dặt cả đệm và tên cùng vần trắc khi đọc lên dễ gợi cảm giác nặng nề, khó khăn (ví dụ: Nguyệt Diễm, Thục Bích, Bách Nhật…)

6. Theo phong thuỷ Ngũ hành, khi viết dưới dạng chữ Hán thì bộ chữ của tên không nên khắc với bản mệnh của năm, ngược lại nên nương theo luật tương sinh mà chọn tên có bộ chữ ứng với bản mệnh của năm sinh.

1. Tên trùng tên tiền nhân

Phương Đông thì bố mẹ kiêng không được đặt tên con trùng tên tổ tiên. Trong lịch sử, việc phạm húy tên của vua và hoàng tộc còn bị coi là tội.

Phương Tây truyền thống thì tránh đặt tên theo những bậc lớn tuổi đã qua đời, đặc biệt với những người có bi kịch số phận.

2. Tên khó phân biệt nam nữ Ví dụ: con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy…

3. Tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị

4. Tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc quá nông cạn – Không nên dùng những từ cầu lợi (như Kim Ngân, Phát Tài…), làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

– Không nên đặt tên tuyệt đối quá (như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…) sẽ tạo thành gánh nặng cả đời cho con.

– Không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát… Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

5. Tên theo dạng cảm xúc

Vd: Đặt tên là Vui thì khi chết, họ hàng hang hốc sẽ khóc vật vã mà la to: “Vui ơi là Vui!”…

6. Tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài

7. Tên dính đến theo scandal

8. Tên dễ đặt nickname bậy/Tên dễ bị chế giễu khi nói lái

Chuyên mục: Ngũ Hành, Âm Dương

Cùng Danh Mục Bình Luận Facebook

Coi Xem Bói Đặt Tên Cho Con Gái

Có rất nhiều cách để chọn một cái tên đẹp và giàu ý nghĩa cho cô công chúa nhỏ đáng yêu của bạn. Nhưng quan trọng nhất là tên đó phải toát lên sự dịu dàng, nữ tính của “phái đẹp”.

Theo truyền thống, việc lấy tên các loại hoa quý, thanh thoát như: Mai, Lan, Trúc, Cúc, Quế, Chi… để đặt tên cho con gái là rất phổ biến. Để bé yêu của bạn có được tên gọi độc đáo từ các loài hoa quý này, bạn cần chú ý tìm từ đệm đặc sắc và phù hợp với tên loài hoa mà mình đã chọn.

Những tên có gắn với từ nói nói về vật quý dùng làm trang sức đẹp như: Ánh Hà, Thái Hà, Đại Ngọc, Ngọc Hoàn, Linh Ngọc, Ngọc Liên, Trân Châu… cũng đã được các bậc cha mẹ khai thác nhiều với dụng ý con mình quý giá như chính các vật phẩm ấy.

Nếu chọn cho con gái mình một cái tên dễ gợi liên tưởng đến màu sắc đẹp, trang nhã, quý phái như: Yến Hồng, Bích Hà, Thục Thanh, Hoàng Lam, Thùy Dương… thì hẳn cô công chúa của bạn sẽ có được sắc đẹp của những sắc màu đó.

Dùng những chữ thể hiện phẩm hạnh đạo đức, dung mạo đẹp đẽ để đặt tên như: Thục Phương, Thục Lan, Thục Trinh, Thục Đoan, Thục Quyên, Đoan Trang… cũng rất được ưa chuộng.

Ai cũng yêu thích những mùi hương ngọt ngào, quý phái. Vì vậy, dùng những từ gợi mùi hương quyến rũ như: Quỳnh Hương, Thục Hương, Hương Ngọc, Thiên Hương… là một gợi ý hay để đặt tên cho con gái của bạn. Chọn tên cho con như thế nào?

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời. Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

* Thân – Tí – Thìn * Tỵ – Dậu – Sửu * Hợi – Mão – Mùi * Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

* Tí – Dậu – Mão – Ngọ * Thìn – Tuất – Sửu – Mùi * Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

* Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ * Dần, Mão cung Mộc * Tỵ, Ngọ cung Hỏa * Thân, Dậu cung Kim * Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

* Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá) * Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài) * Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2024): Sa Trung Kim (vàng trong cát) * Bính Thân (2024), Đinh Dậu (2024): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi) * Mậu Tuất (2024), Kỷ Hợi (2024): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Cùng Danh Mục: Liên Quan Khác

Coi Xem Bói Đặt Tên Cho Con Trai

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Vì vậy, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, hy vọng cho con trai yêu của mình là điều rất được coi trọng.

Khi đặt tên cho con trai, bạn cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho phù hợp.

Nếu bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dùng các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên.

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Bạn có ước mơ chưa trọn hay khát vọng dở dang và mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.

Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên cho con trai cũng là cách hữu hiệu, độc đáo.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để đặt cho con trai đáng yêu của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời. Chọn tên cho con như thế nào?

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời. Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

* Thân – Tí – Thìn * Tỵ – Dậu – Sửu * Hợi – Mão – Mùi * Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

* Tí – Dậu – Mão – Ngọ * Thìn – Tuất – Sửu – Mùi * Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Chọn tên cho con như thế nào?

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời. Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

* Thân – Tí – Thìn * Tỵ – Dậu – Sửu * Hợi – Mão – Mùi * Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

* Tí – Dậu – Mão – Ngọ * Thìn – Tuất – Sửu – Mùi * Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dat ten cho con 2012 ngu hanh tuong sinh tuong khac Cách đặt tên cho con trai

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

* Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ * Dần, Mão cung Mộc * Tỵ, Ngọ cung Hỏa * Thân, Dậu cung Kim * Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

* Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá) * Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài) * Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2024): Sa Trung Kim (vàng trong cát) * Bính Thân (2024), Đinh Dậu (2024): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi) * Mậu Tuất (2024), Kỷ Hợi (2024): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Cùng Danh Mục: Liên Quan Khác

Đặt Tên Cho Con Gái Năm 2024

2. Đặt tên bé gái theo ý nghĩa

Như bạn đã biết, cái tên có vai trò rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người. Bạn có thể đặt cho con một cái tên theo sở thích của mình nhưng quan trọng là cái tên ấy phải có ý nghĩa và toát lên những nét tính cách dịu dàng, nữ tính của người con gái. Từ xưa tới nay, người ta hay lấy tên của các loài hoa quý, sang trọng để đặt cho con như: Chi, Cúc, Quế, Mai, Lan, Trúc…

Hoặc bạn cũng có thể đặt cho bé những cái tên chỉ sự thông minh, tài giỏi, sáng suốt như: Anh, Minh, Thư, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa… để giúp bé đạt được nhiều thành công trên con đường học vấn, công danh sự nghiệp sau này.

Kiều, Diễm, Mỹ, Tú, Tuấn, Kiệt, Quang, Khôi, Minh.. là những cái tên chỉ vẻ đẹp kiêu sa lông lẫy, với mong muốn cao sau này sẽ may mắn sở hữu diện mạo xinh xắn, ưa nhìn, được nhiều người chú ý.

Cha mẹ cũng có thể đặt cho con những cái tên: Bảo, Loan, Kim, Ngọc, Ngân, Phát, Phúc, Tài, Vượng, Khang, Quý, Châu, Lộc, Trâm, Thanh, Trinh, Xuyến…để con sau này có cuộc sống giàu sang, sung sướng, bình an.

Nếu muốn con lớn lên xinh đẹp, dịu dàng, biết yêu thương gia đình giống như mẫu người phụ nữ truyền thống thì bạn hãy đặt cho bé những tên như: An, Như, Trinh, Trang, Hạnh, Uyển, Thục, Nhi, Hiền, Duyên, Lan, Hoa, Diệp, Chi, Liên, Mai, Thảo, Trúc.

Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại: Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

An Hạ: Dành cho những bé sinh vào mùa hè sau này sẽ có cuộc sống an nhàn, bình yên.

Ánh Dương: Con như tia sáng mặt trời mang lại sự ấm áp cho bố mẹ.

Ánh Hoa: Sau này khôn lớn, con sẽ trở thành một cô thiếu nữ xinh xắn, đoan trang, dịu dàng.

Ánh Mai: Con giống như bông hoa mai nở rộ trong mùa xuân đem đến niềm vui cho mọi người.

Bảo Bình: Con là bảo vật quý giá của bố mẹ, mong con sau này sẽ có cuộc sống bình yên, may mắn.

Bảo Châu: Con giống như một viên ngọc quý giá mà cha mẹ có được trong cuộc đời này.

Băng Tâm: Mai sau khôn lớn, dù có phải trải qua khó khăn sóng gió, mong con sẽ mãi giữ được cái tâm lương thiện, trong sáng.

Bích Mai: Con là ánh nắng mai đem lại niềm vui, những điều tốt đẹp nhất cho gia đình.

Bích Thảo: Là người con hiếu thảo, ngoan ngoãn, biết chăm lo cho gia đình.

Bích Thủy: Mong con luôn vui vẻ, tràn đầy sức sống giống như dòng nước xanh biếc.

Bích Vân: Hãy sông như đám mây xanh, tự do trải nghiệm mọi thứ con thích.

Bình Yên: Mong con sẽ có cuộc sống bình yên, thuận lợi.

Diễm Quỳnh: Con gái của cha mẹ giống như bông hoa quỳnh với vẻ đẹp kiều diễm, kiêu sa.

Diễm Thư: Cô nàng tiểu thư bé bỏng, xinh xắn, đáng yêu.

Diệp Chi: Mong con luôn lạc quan, yêu đời và mạnh mẽ trước những giông bão của cuộc đời.

Diệu Hiền: Mong con trở thành người phụ nữ đảm đang, biết chăm lo cho gia đình.

Diệu Huyền: Những điều may mắn, tốt đẹp nhất sẽ đến với con.

Diệu Tú: Cô gái thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo.

Đoan Trang: Cô gái duyên dáng, thùy mỵ, nữ tính.

Đan Tâm: Sau này khôn lớn, hãy giữ gìn tấm lòng son sắt của mình với gia đình.

Đinh Hương: Cô gái có sức hấp dẫn người khác.

Đức Hạnh: Mong con trở thành người phụ nữ “công dung ngôn hạnh”, gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống.

Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hè, sau này con sẽ trở thành cô nàng cá tính, nổi bật trước tất cả mọi người.

Hạnh Ngân: Con sẽ có cuộc sống may mắn, lãng mạn như trong tiểu thuyết ngôn tình.

Hân Nhiên: Con lúc nào cũng hồn nhiên, vô tư, không bao giờ ưu phiền.

Hiền Chung: Hiền hậu, chung thủy là hai đức tính mà cha mẹ mong muốn con sẽ giữ gìn trong suốt cuộc đời mình.

Hiền Thục: Là người con gái đảm đang, biết yêu thương, hy sinh cho gia đình.

Hiền Hòa: Cô gái cởi mở, tốt bụng, thân thiện với mọi người xung quanh.

Hiếu Hạnh: Con sẽ trở thành cô bé hiếu thảo, ngoan ngoãn, mang đến niềm vui cho gia đình.

Hoài An: Mong con mãi bình yêu, an lành.

Hoàng Lan: Con sẽ giống như bông hoa lan tinh khiết, mang hương thơm đến với đời.

Huyền Anh: Cô gái vừa thông minh, xinh đẹp vừa dịu dành, nết na.

Hương Chi: Cô gái cá tính, sâu sắc.

Hướng Dương: Cha mẹ mong con sau này luôn đi theo con đường đúng đắn, hướng về phía ánh sáng.

Kim Hoa: Loài hoa quý bằng vàng.

Khả Hân: Mong cuộc sống của con lúc nào cũng vui vẻ, hạnh phúc

Khải Tâm: Tâm hồn trong sáng chính là nét đẹp bí ẩn của con

Khánh Quỳnh: Nụ quỳnh mong manh mang đến hương sắc cho đời

Lan Chi: Con là cỏ may mắn trong cuộc đời của bố mẹ

Lệ Băng: Mong con luôn mạnh mẽ, kiên cường đối mặt với khó khăn, sóng gió trong cuộc đời.

Liên Chi: Con giống như một cành hoa sen vượt lên trên hũng bùn lầy, khát khao tỏa sáng, vươn lên trong cuộc sống.

Linh Chi: Một loại thảo dược quý giá giúp chữa trị bệnh tật cho con người.

Linh Đan: Con chính là bảo bối của cha mẹ!

Linh Hương: Sau này lớn lên hãy trở thành người tài giỏi, lương thiện, công hiến hết mình cho xã hội.

Ly Châu: Con giống như một viện ngọc quý sáng giá của bố mẹ/

Mai Chi: Cành mai tỏa hương thơm trong nắng.

Mai Hạ: Con sẽ trở thành cô nàng xinh xắn, nổi bật giữa tất cả mọi người.

Mai Hiền: Con giống như một bông hoa mai mỏng manh nhưng rất mạnh mẽ.

Minh Châu: Cô gái thông minh, sang trọng,

Minh Nguyệt: Con như vàng trăng sáng giữa bầu trời đêm, hãy thỏa thích sống với đam mê của chính mình.

Minh Tâm: Tâm hồn trong sáng, thanh cao sẽ dẫn con đến cánh cửa thành công.

Minh Tuệ: Là cô gái thông minh, có trí tuệ, đạt được nhiều thành công.

Mỹ Hoàn: Người con gái có vẻ đẹp hoàn hảo khiến ai cũng phải ngưỡng mộ.

Mỹ Tâm: Cô gái xinh đẹp, tài giỏi lại rất tốt bụng, vị tha.

Mỹ Yến: Con giống như loài chim yến, xinh đẹp, quý hiếm.

Ngân Hà: Con như một dải ngân hà tuyệt đẹp giữa bầu trời đêm.

Nghi Dung: Sau này khôn lớn con hãy trở thành người bao dung, độ lượng.

Ngọc Bích: Con là viên ngọc quý màu xanh lấp lánh mà bố mẹ mong ước bấy lâu nay.

Ngọc Diệp: Mong con lúc nào cũng tràn đầy sức sống giống như chiếc lá ngọc ngà.

Ngọc Huyền: Hãy sống như một viên ngọc huyền, tỏa sáng, thu hút mọi người xung quanh và khiến mọi người tò mò về sự bí ẩn của mình.

Ngọc Mai: Sau này con sẽ có cuộc sống giàu sang, sung sướng.

Ngọc Quỳnh: Con là bảo bối trong cuộc đời của bố mẹ.

Ngọc Sương: Trong veo như hạt sương sớm đọng trên lá, bố mẹ mong con sẽ luôn hồn nhiên, đáng yêu.

Ngọc Trâm: Cô gái đảm đang, biết chăm lo cho gia đình.

Nguyệt Cát: Con sẽ có được một cuộc sống sung sướng, hạnh phúc trọn vẹn.

Nhã Phương: Cô gái có vẻ đẹp đoan trang, nhã nhặn khiến bao chàng trai rung động.

Nhã Uyên: Mẫu người con gái hoàn hảo, vừa dịu dàng, đôn hậu vừa thông minh, tài giỏi.

Nhật Hạ: Con hãy tỏa sáng giống như ánh nắng chói chang của mùa hè.

Như Ý: Mong cho cuộc sống trong tương lai của con sẽ được như ý muốn.

Phong Lan: Cô gái trong sáng, tinh khiết giống như bông hoa phong lan.

Phương Chi: Một cành hoa tỏa hương thơm cho đời.

Phương Tâm: Người con gái khoan dung, vị tha, sẵn sàng hy sinh cho gia đình.

Phương Thảo: Con sẽ mãi là một thiên thần đáng yêu trong cuộc đời của bố mẹ.

Phương Trinh: Sau này khi trường thành, mong con sẽ luôn giữ gìn được phẩm chất quý giá của mình.

Quế Chi: Con là một cô gái cá tính, thu hút người khác.

Quỳnh Anh: Bố mẹ hy vọng sau này con sẽ vững vàng trước mọi khó khăn, đạt được thành công trong cuộc sống.

Quỳnh Chi: Cành hoa quỳnh phơi phới trong gió.

Quỳnh Hương: Con là bông hoa đẹp nhất khiến cho ai cũng phải rung động

Quỳnh Trâm: Cô gái sang trọng, quý phái.

Sơn Ca: Hãy tự do như những chú chim trong rừng, thoải mái bay lượn, hót líu lo trên bầu trời.

Tâm Hằng: Dù có phải trải qua nhiều khó khăn thử thách, cha mẹ mong con hãy luôn vững vàng, quyết tâm vượt qua.

Tố Quyên: Hãy thoải mái sống với đam mê của mình giống như những chú chim quyên trắng tự do bay lượn trên bầu trời.

Tố Tâm: Người con gái có tâm hồn cao đẹp, hết lòng hy sinh vì người khác.

Tú Anh: Là một cô nàng nhanh nhẹn, hoạt bát.

Tuệ Lâm: Mong con sẽ có một trí tuệ sắc sảo để làm lên nghiệp lớn.

Tuyết Băng: Con giống như những bông tuyết trắng tinh khôi.

Tuyết Lan: Mong con luôn tỏa sáng với nét đẹp thanh tao, tinh khiết của mình.

Thanh Chi: Con hãy luôn mạnh mẽ, cứng cỏi trước mọi thử thách trong cuộc sống.

Thanh Hằng: Người con gái xinh đẹp, thanh cao.

Thanh Hương: Cô gái tốt bụng, được mọi người yêu quý.

Thanh Thúy: Cha mẹ mong con sẽ có cuộc sống an lành, hạnh phúc.

Thanh Vân: Con như những đám mây xanh trên bầu trời.

Thanh Xuân: Cô gái mơ mộng, trong sáng và hồn nhiên.

Thảo Chi: Một loài cỏ may mắn đem lại những điều tốt đẹp nhất đến cho mọi người xung quanh.

Thi Xuân: Hy vọng lớn lên con sẽ trở thành một nhà văn, nhà thơ lãng mạn.

Thiên Di: Cánh chim bay lượn trên bầu trời phương Bắc.

Thiên Hà: Hãy thỏa sức vùng vẫy trên bầu trời của con

Thiên lam: Con sẽ có cuộc sống tươi sáng giống như bầu trời xanh biếc

Thu Giang: Cha mẹ mong con sẽ có cuộc sống bình yên, an nhàn như dòng sông mùa thu êm ả.

Thu Hằng: Ánh trăng đêm rằm mùa thu, mong cho con sẽ có mái ấm gia đình hòa hợp, sum vầy.

Thục Đoan: Cô gái đoan trang, dịu dáng, thánh thiện

Thục Tâm: Mong con hãy luôn gìn giữ cái tâm lương thiện, trong sáng.

Thùy Chi: Cô gái mỏng manh, thùy mị, đáng yêu.

Thúy Chi: Mong con sẽ có tương lai tươi sáng, sự nghiệp ổn định.

Thùy Linh: Hy vọng con sẽ trở thành người con gái thông minh, xinh đẹp, giỏi giang khiến ai cũng phải ngưỡng mộ.

Thủy Tiên: Loài hoa đẹp thể hiện lòng biết ơn, kính trọng.

Trường Xuân: Mong con sẽ luôn khỏe mạnh, lạc quan yêu đời.

Trâm Anh: Con sẽ có cuộc sống giàu sang, sung sướng, không bao giờ phải lo lắng bất kì điều gì

Trúc Chi: Cha mẹ hy vọng con sẽ trở thành một cô gái dịu dàng, nết na nhưng cũng vô cùng cứng cỏi, mạnh mẽ.

Trúc Linh: Cô nàng thẳng thắn, thật thà, được nhiều người yêu mến.

Trung Anh: Cô gái xinh đẹp, thông minh, trung thực.

Uyên Thư: Hy vọng con sẽ thành công trên con đường học vấn và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Vy Lam: Mong con sẽ có cuộc sống yên vui, an bình.

Xuyến Chi: Tên một loài hoa được rất nhiều người yêu thích.

4. Những điều cha mẹ cần lưu ý khi đặt tên cho bé gái

-Cha mẹ nên tránh đặt tên con trùng với tên của ông bà, tổ tiên hoặc những người thân cận trong họ hàng. Hơn nữa, bạn không nên đặt cho con những cái tên khó nghe, dễ gây hiểu lầm cho người khác.

-Không nên đặt những cái tên khó phân biệt giới tính cho con hay những cái tên thô tục, có ý nghĩa xui xẻo, gây khó chịu cho người khác ngay từ lần gặp đầu tiên.

-Cha mẹ cũng cần tránh đặt những cái tên quá lạ, độc, có ý nghĩa cực đoan khiến trẻ dễ khép kín bản thân, không hòa đồng với mọi người.

-Không nên đặt tên theo thời cuộc chính trị hay những tên trùng với người nổi tiếng, tỷ phú…Điều đó sẽ khiến cuộc sống sinh hoạt của trẻ gặp nhiều áp lực.

-Không nên đặt tên con theo cảm xúc như “Vui”, “Cười” hay những cái tên cầu lợi cho bản thân như “Giàu”, “Sướng”…

Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2014 Giáp Ngọ (Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy)

Con bạn sinh năm 2014 Giáp Ngọ là mệnh Kim (Sa Trung Kim – vàng trong cát) và trước khi sinh cháu thì vấn đề ” Đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014 như thế nào?” là câu hỏi được các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014 quan tâm nhiều nhất. Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh-khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm. Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẩn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ. Họ làm việc tích cực làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay.

Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng. Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan.

Tóm lại người tuổi Ngựa, tính tình khoán đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

2) Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựa a. Nên dùng những từ có bộ THẢO (cỏ) bộ KIM (vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức Uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời BỘ THẢO

(Người sinh năm Giáp Ngọ, Bính Ngọ càng tốt lành nếu đặt tên con bộ THẢO)

BỘ KIM: b. Nên chọn những chữ có bộ: NGỌC, MỘC, HÒA (cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như BỘ NGỌC:

Giác: ngọc ghép thành 2 miếng Doanh: đá ngọc Tỷ: ấn của nhà vua Bích: ngọc quý (hình tròn giữa có lỗ)

BỘ MỘC:

Đông: phương đông Sam: cây tram Bân: lịch sự Hàng: Hàng Châu Vinh: vinh dự Nghiệp: nghề nghiệp

BỘ HÒA: c. Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn

Mật: mật ong Điệp: bướm Dung: hòa hợp Huỳnh: đom đóm Túy: tinh hoa Diệm: xinh đẹp Thụ: dựng đứng lên

d. Nên chọn những chữ có bộ TỴ(rắn), MÙI(dê), Dần(hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó.

Bưu: hổ con Hí: kịch Thành: họ Thành Dần: hổ, địa chi dần Xứ, nơi chốn Tuất: địa chi tuất Kiến: xây dựng Quần: đám đông Nghĩa: tình nghĩa Sư: sư tử Độc: một mình Mỹ: đẹp Tiến: tiến lên

3) Những tên kiên kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi Ngọ

Không nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG (nước đá) BẮC (phương Bắc) vì Ngựa (Ngọ) hành Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như:

Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU (gà), bộ MÃ bộ TÝ (chuột) NGƯU (Trâu) như:

Dậu: gà, địa chi Dậu. Đồ: rượu. Thố: giấm, cây chua me. Tô: tỉnh lại. Tửu: rượu. Mã: ngựa, họ Mã, mã não. Phùng: họ Phùng. Tuấn: tuấn mã. Trú: đóng, trú, ở. Đằng: họ Đằng…v.v…

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Ngọ nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Một cái tên đi theo cả một đời người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau, rất quan trọng. Do đó để được chuyên gia phong thủy Mr.Thắng (chú Thắng, chủ biên Blog Phong Thủy) tư vấn đặt tên chi tiết cho đứa con thân yêu của bạn có 2 cách sau đây:

+ 145 Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, chúng tôi – Tel: 028 2248 2256 [bản đồ]

+ 68 Lê Thị Riêng, Bến Thành, Q.1, chúng tôi – Tel: 028 2248 7279 [bản đồ]

– Khu vực Miền Bắc:

+ 362 Đường 3/2, P.12, Quận 10, chúng tôi – Tel: 028 2248 4252 [bản đồ]

+ 462 Quang Trung, P.10, Gò Vấp, chúng tôi – Tel: 028 2248 3462 [bản đồ]

+ 24A Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Tel: 024 66 731 741 [bản đồ]

+ 256 Xã Đàn (KL Mới), Đống Đa, Hà Nội – Tel: 024 66 553 989 [bản đồ]

Bình Luận Facebook