Xem Tướng Số Tuổi Kỷ Tỵ / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hartford-institute.edu.vn

Xem Tuổi Kỷ Tỵ Hợp Với Số Nào

Các phương pháp phong thuỷ đã được sử dụng từ thời xa xưa đến tận bây giờ. Việc áp dụng phong thuỷ vào đời sống một cách đúng đắn sẽ đem đến nhiều điềm lành, giảm tránh những điều xui xẻo cho chủ sở hữu.

? Số hợp tuổi và hợp phong thuỷ với người sinh năm 1989 sẽ phò trợ, giúp đỡ bạn trong đường công danh sự nghiệp, trong cuộc sống hằng ngày. Cho nên, chọn lựa chính xác con số hợp tuổi 1989 sẽ giúp bổ trợ mệnh, đồng thời giảm thiểu những điều không may trong cuộc sống.

Số hợp tuổi phải thỏa những điều kiện, quy tắc ngũ hành, tức là con số đó phải thuộc mệnh phù hợp với bản mệnh của chủ sở hữu.

Vậy tuổi Kỷ Tỵ hợp với số nào? đó là những con số giúp đỡ chủ nhân trong công việc làm ăn, đem đến nhiều tiền tài, phát lộc. Ngoài ra, sở hữu con số này chính là hoá giải những điềm xấu sẽ được tiên đoán xảy ra trong tương lai cho người sử dụng.

2 – Lý do cần phải biết sinh năm 1989 hợp số nào

Trải qua những vận hạn trong cuộc đời là điều không thể tránh khỏi đối với mỗi vận mệnh của mỗi người. Nắm bắt sinh năm 1989 hợp với số mấy và sử dụng chúng giúp bạn giảm thiểu rủi ro, tối giảm những điều xui xẻo nhất mỗi khi đến năm hạn của bản thân.

Để biết người sinh năm 1989 hợp với số mấy thì bạn cần phải luận giải dựa trên quan hệ sinh khắc trong ngũ hành và cân bằng âm dương.

Theo đó, các bạn tuổi Kỷ Tỵ có ngũ hành bản mệnh thuộc Mộc, thế nên số hợp với tuổi của họ phải thuộc hành Thủy, bởi Thủy sinh Mộc. Và đó là các con số: 0, 1.

Xét theo cân bằng âm dương thì con số này phải mang vận dương (trong phong thủy thì số lẻ sẽ có vận dương) để cân bằng với mệnh âm mộc của bạn.

Như vậy, tuổi Kỷ Tỵ hợp với những con số nào? Đó chính là số 1. Con số này sẽ góp phẩn bổ trợ, giúp bạn kích phong thủy, cải vận mệnh của mình.

Ngoài việc xem người sinh năm 1989 hợp với số mấy, chúng ta cũng nên tìm những con số khắc với tuổi của mình để tránh gặp phải nó trong cuộc sống và gặp phải những điều không hay xảy ra trong tương lai. Đó chính là số 6 và 7 thuộc hành Kim, bởi Kim khắc Mộc.

Con số hợp tuổi Kỷ Tỵ sẽ đem lại rất nhiều may mắn, sự thuận lợi trong cuộc sống cho bản thân của chủ nhân. Nhưng chúng ta cũng nên chọn lọc những thông tin phong thuỷ uy tín tránh chọn nhầm số khắc tuổi để xua đuổi những vận hạn không may trong tương lai. Tin dùng và vận dụng con số may mắn này sẽ giúp những người sinh năm 1989 sẽ có một công danh sự nghiệp rực rỡ và tình cảm gia đình êm ấm, hạnh phúc hơn.

Con Số May Mắn Của Tuổi Kỷ Tỵ Là Gì

Tại sao phải xem tuổi Kỷ Tỵ hợp số nào nhất?

Cuộc đời của tuổi 1989 Kỷ Tỵ gặp lắm chông gai, nhiều những tai nạn trong cuộc sống, không những lo lắng về tiền bạc mà còn có nhiều khổ tâm và lo nghĩ hơn. Người Kỷ Tỵ tuy sung sướng về thể xác nhưng hay lo nghĩ về tâm trí, nhiều khi có sự chán nản vì cuộc đời nhiều rủi hơn may. Chính vì thế việc sử dụng những con số may mắn của tuổi Kỷ Tỵ 1989 có thể giúp hóa giải điều lành, đủ khả năng tiềm ẩn để bứt phá mà vượt qua và gia đạo suôn sẻ, thuận lợi.

Tổng quan tuổi 1989 Kỷ Tỵ

Tuổi 1989 Kỷ Tỵ bản mệnh thường có ẩn chứa nhiều sự vất vả và khó khăn cũng như gặp phải nhiều thử thách trong cuộc sống thường ngày, khi thì thăng hoa, lúc thì trầm ổn, thậm chí có lúc dường như đã có hết tất cả rồi thì lại bỗng nhiên gặp phải vận hạn khiến tuổi 1989 phải cặm cụi xây dựng lại từ vạch xuất phát. Phúc khí ở tuổi này chưa thấy nhưng nan giải thì muôn trùng. Vì vậy những người sinh năm 1989 Kỷ Tỵ thường có thành công tới muộn, cuộc sống khá lận đận và lao đao.

Những người tuổi này thường đơn giản, chỉ cần có một cuộc sống ấm êm, quây quần với những người thân trong gia đình là được, bởi lẽ họ là người coi trọng tình cảm hơn vật chất, có một trái tim nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.

Tóm lại, tuổi Kỷ Tỵ thường gặp nhiều đau khổ trong cuộc đời cả về công danh, tài lộc. Thường những người tuổi này bắt đầu từ 38 tuổi mới có thể thoải mái, an tâm, yên ổn về sự nghiệp và gia đạo được. Chính vì thế, quý anh/chị tuổi Kỷ Tỵ thường xem tuổi Kỷ Tỵ hợp số nào – chọn con số may mắn của tuổi Kỷ Tỵ 1989 để Cải Vận – xóa giải vận xấu.

Cách tính Sinh năm 1989 hợp số nào?

Phong Thủy Số sẽ mách cho bạn những cách tuổi Kỷ Tỵ hợp với số nào nhất – vô cùng đơn giản và chính xác như sau:

Xét theo mệnh – tuổi Kỷ Tỵ hợp số mấy

Bên cạnh việc dựa vào số tuổi để tìm con số may mắn, thì giới tính và cung mệnh của chủ nhân cũng có thể được dùng để lựa chọn con số hợp tuổi. Chẳng hạn Nữ sinh năm 1989 Cầm tinh con Rắn, thuộc cung Tốn Mộc thuộc Đông tứ mệnh thì con số hợp tuổi sẽ là 1, 3, 4. Nam sinh năm 1989 tuổi Rắn thuộc cung Khôn Thổ thuộc Tây tứ mệnh hợp với các con số 2, 5, 8, 9.

Xem lá số tử vi 2020 miễn phí

Nhập đúng năm sinh âm lịch

Xét theo mệnh niên – tuổi 1989 hợp số nào?

Theo thuyết ngũ hành, tuổi 1989 Kỷ Tỵ thuộc hành Mộc, mà Mộc lại sinh Hỏa nên số hợp với tuổi 1989 là những con số thuộc hành Mộc và Hỏa. Do đó, khi chọn số tài khoản ngân hàng, số chứng minh thư hay các biến số nhà, số két sắt… Tuổi Tỵ nên chứa những con số như 1, 2 nhằm giúp chủ nhân vượng khí, trợ lực quan vận hanh thông cũng như đạt được nhiều thành công lớn. Còn số 5, 6 như tín hiệu “hóa Thổ sinh tài”, mang tới nhiều cơ hội kiếm tiền hay làm giàu.

Cách tính con số may mắn của tuổi Kỷ Tỵ 1989

– Bước một, bạn lấy 2 con số cuối của năm sinh cộng chúng lại với nhau để lấy tổng. Bước hai, lấy các số đơn lẻ của tổng rồi cộng lại với nhau để có tổng thứ 2. Sau đó, lấy số 10 trừ đi tổng thứ 2 để tính con số may mắn của nam. Và lấy tổng thứ 2 cộng với 5 để tính con số may mắn của nữ, sau đó lấy các số đơn lẻ của tổng (nếu có 2 chữ số) để đó cộng lại với nhau một lần nữa.

Năm sinh: 1989 = 8 + 9 = 17 (Tổng thứ 1) = 1 + 7 = 8 (Tổng thứ 2)

Nếu bạn là nam: 10 – 8 = 2 (10 trừ đi tổng thứ 2)

Nếu bạn là nữ: 5 + 8 = 13 = 1+ 3 = 4 (Tổng thứ 2 cộng với số 5)

Như vậy thì cách tính con số may mắn theo tuổi Kỷ Tỵ 1989 có thể thấy: Con số may mắn của tuổi Kỷ Tỵ nam mạng là số 2. Còn con số may mắn tuổi Kỷ Tỵ nữ mạng là số 4.

Sử dụng các con số may mắn theo tuổi Kỷ Tỵ vào trong đời sống như nào?

Xem Tuổi Vợ Chồng Tuổi Kỷ Tỵ

Xem tuoi vo chong cho tuổi Kỷ Tỵ hợp và xung khắc với tuổi nào, kết hợp với tuổi nào thì hạnh phúc, con cái đuề huê và thuận lợi trong công danh.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi KỶ TỴ

(Chồng vợ đồng 1 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển, vợ chồng đặng có danh giá cùng với đời và có quyền tước, cầu lo việc chi thường có quí nhân giúp đở, hào tài tương vượng hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt trang hoàng. Tánh người vợ hiền, thông minh và kỹ lượng, bổn thân có tật tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, ở cùng với nhau làm đặng tốt. Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi CANH NGỌ (Chồng l ớn h ơn vợ 1 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá, nhiều người hay mến thương, có chút ít chức phận thêm tốt, hào tài ấm no, hào con rất ít, sinh con đầu là gái hạp, vật dụng trong nhà bình thường. Tánh người vợ bôn ba, tánh cộc, chân hay đi, hay giao thiệp, hay lo tính, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, đồng lo cùng với nhau làm ăn, công việc tốt.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng tốt, về ý tánh nên nhẫn nại.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi TÂN MÙI (Chồng l ớn h ơn vợ 2 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn, công việc không đặng, phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo, làm có tiền hay khiến điều hao tốn, hào tài đủ no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà đủ dùng. Tánh người vợ hay rầy nói và hay hờn mát, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổI, tánh tình vợ chồng ít đặng hòa hạp để lời tiếng, ở cùng với nhau chung lo làm ăn, công việc đặng.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau không đặng tốt, nên kiên cố và thương lẫn nhau.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi NHÂM THÂN (Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý, vợ chồng có phước hưởng giàu, còn thiểu phước thì đặng khá, nhưng buổi đầu chưa đặng phát triển cho lắm, hào tài tương vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà bình thường. Tánh người vợ lời tiếng nói nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tánh lạt lòng, tay làm có tài cũng hau hao phá tài, tánh ý vợ chồng cũng có phần hạp ở đặng, việc làm ăn, công việc đặng nên nhàKết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng trung bình, đặng hưởng sự ấm êm.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi GIÁP TUẤT (Chồng l ớn h ơn vợ 5 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo, vợ chồng việc làm ăn, công việc đặng dễ dàng, lo tính việc chi đều sáng suốt, hào tài trung bình, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự. Tánh người vợ có duyên vui vẻ hay giao thiệp tình bạn lòng hay lo tính, bổn thân có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, ở cùng với nhau làm ăn, công việc sẽ lập nên.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng trung bình, đặng hưởng sự ấm êm.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi ẤT HỢI (Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá, nhiều người hay mến thương, sắp đặt trong nhà đều thuận ý, hào tài thịnh vượng hào con thiểu số, vật dụng trong nhà đều đủ. Tánh người vợ hiền, có duyên, tánh sáng, có số tạo giữ tiền tài, miệng hay rầy nói, tánh ý vợ chồng hay tương xung, lời tiếng ít hạp, nên thương lẫn chung lo cùng với nhau làm ăn, công việc tốt.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng tốt, về tánh ý nên nhẫn nại.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi BÍNH TÝ (Chồng lớn hơn vợ 7 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng có danh giá, cầu lo việc chi thường có quí nhân giúp đở, hào tài trung bình, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà thường dùng. Tánh người vợ chơn hay đi, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh lạt lòng, bổn thân có tiểu tật, lời nói hay thắc mắc, tánh tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, chung sống đồng lo sẽ đặng làm nên sự nghiệp.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng tốt, nên cần năng chung lo thêm tốt.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi ĐINH SỬU (Chồng lớn h ơn vợ 8 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng phải chịu cảnh thiếu nghèo, làm ăn, công việc không đặng phát đạt, qua hạn mới đậu tài, hào tài đủ dùng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt đều đủ. Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, lanh lẹ, hay giao thiệp, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tánh tình vợ chồng hòa hạp, nên cần năng cũng đặng ấm no.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau không đặng tốt, ngày hậu ấm no trung bình.

ĐOÁN PHỤ THÊMChồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi CANH THÌN (Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi) Hai tuổi này ở cùng với nhau làm ăn, công việc đặng trung bình, hào tài ấm no, hào con trung bình. Tánh người vợ hay lo tính, khó tánh, có duyên, vui vẻ, bổn thân hay có bệnh nhỏ, ở cùng với nhau vợ chồng hòa thuận, chung sống làm ăn, công việc đặng nên.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi BÍNH TUẤT (Chồng lớn h ơn vợ 17 tuổi) Hai tuổi này ở cùng với nhau làm ăn, công việc đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con trung bình. Tánh người vợ chân hay đi nhiều, tánh sáng, hay lo tính, lời nói ít thua ai, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, việc làm ăn, công việc đặng ấm no.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi ĐINH HỢI (Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi) Hai tuổi này ở cùng với nhau làm ăn, công việc đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình. Tánh người vợ có duyên vui vẻ, hay hòa thuận cùng với đời, hay có bệnh nhỏ, có tay tạo giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hay xung khắc khá nhẫn nại làm ăn, công việc mới tốt.Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi MẬU THÌN (Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời cùng với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng việc làm ăn, công việc đặng dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt sắp đặt trong ngoài đều thu ăn ý, hào tài ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà thường dùng. Tánh người vợ can đảm, tánh cộc, chân hay đi nhiều, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tánh tình vợ chồng cũng có phần hạp, ở cùng với nhau kiên cố làm ăn, công việc cũng lập nên.Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở cùng với nhau đặng trung bình, về hào tài hay luân chuyển.

ĐOÁN PHỤ THÊMChồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi ẤT SỬU (Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi) Hai tuổi này ở cùng với nhau làm ăn, công việc không đặng tốt, hào tài đủ dùng, hào con thiểu số. Tánh người vợ hay rầy nói, bản thân hay có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền tài, ở cùng với nhau vợ chồng ít đặng hòa hạp, vi ện làm ăn, công việc chung lo sẽ đặng ấm no.

Chồng tuổi KỶ TỴ vợ tuổi NHÂM TUẤT (Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi) Hai tuổi này ở cùng với nhau làm ăn, công việc đặng trung bình, hào tài đủ no , hào con trung bình. Tánh người vợ thông minh, lanh lẹ hay giao thiệp, lời nói ít thua ai, tay l àm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, khá kiên cố làm ăn, công việc mới đặng. Tiếp tục doc bao phu nu để có nhiều tri thức mới.

Chồng Tuổi Kỷ Tỵ Vợ Tuổi Kỷ Tỵ Thì Nên Sinh Con Năm Nào

Chồng tuổi kỷ tỵ vợ tuổi kỷ tỵ sinh con năm nào đẹp

Năm sinh của bố: 1989Năm âm lịch: Kỷ TỵNgũ hành:Mộc – Đại lâm Mộc (Gỗ trong rừng)

Năm sinh của mẹ: 1989Năm âm lịch: Kỷ TỵNgũ hành: Mộc – Đại lâm Mộc (Gỗ trong rừng)

– Khi chọn năm sinh con cho chồng tuổi kỷ tỵ vợ tuổi kỷ tỵ thì chúng ta cần để ý đến các yếu tố Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của cha mẹ xem có hợp với con không. Ngũ hành của cha mẹ nên tương sinh với Ngũ hành của người con. Thiên can, Địa chi của cha mẹ nên hợp với Thiên can, Địa chi của con là tốt nhất. Thông thường con không hợp với cha mẹ được gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Vì vậy cần tránh Đại hung, nếu bắt buộc thì chọn Tiểu hung, bình thường là không xung và không khắc với con, tốt nhất là tương sinh và tương hợp với con.

1.Dự kiến sinh con năm 2007

Năm âm lịch: Đinh HợiKết luận: Tổng điểm là 1/10Kết luận: Tổng điểm là 6/10Kết luận: Tổng điểm là 9/10Kết luận: Tổng điểm là 3/10Kết luận: Tổng điểm là 3/10Kết luận: Tổng điểm là 6/10Kết luận: Tổng điểm là 5/10Kết luận: Tổng điểm là 3/10Kết luận: Tổng điểm là 1/10Kết luận: Tổng điểm là 9/10Kết luận: Tổng điểm là 9/10Kết luận: Tổng điểm là 3/10Kết luận: Tổng điểm là 2/10Kết luận: Tổng điểm là 2/10Kết luận: Tổng điểm là 5/10Kết luận: Tổng điểm là 2/10Kết luận: Tổng điểm là 1/10Bạn có thể sinh con ở điểm số trung bình trở lên, còn dưới điểm trung bình thì nên chọn một năm sinh phù hợp hơn. Ngũ hành: Thổ – Ốc thượng Thổ (Ðất trên mái nhà) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Thổ, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Đinh, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Hợi, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ xung khắc với Hợi của con, không tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ xung khắc với Hợi của con, không tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 0/4

2.Dự kiến sinh con năm 2008

Năm âm lịch: Mậu tý Ngũ hành: Hoả – Bích lôi Hoả (Lửa trong chớp) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Hoả, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Mậu, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là tý, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

3.Dự kiến sinh con năm 2009

Năm âm lịch: Kỷ Sửu Ngũ hành: Hoả – Bích lôi Hoả (Lửa trong chớp) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Hoả, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Kỷ, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Sửu, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ tương hợp với Sửu của con, rất tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ tương hợp với Sửu của con, rất tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 4/4

4.Dự kiến sinh con năm 2010

Năm âm lịch: Canh Dần Ngũ hành: Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ Tùng Bách) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Mộc, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Ngũ hành của mẹ không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 1/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Canh, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Dần, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

5.Dự kiến sinh con năm 2011

Năm âm lịch: Tân Mão Ngũ hành: Mộc – Tùng Bách Mộc (Gỗ Tùng Bách) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Mộc, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Ngũ hành của mẹ không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 1/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Tân, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Mão, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

6.Dự kiến sinh con năm 2012

Năm âm lịch: Nhâm Thìn Ngũ hành: Thuỷ – Trường lưu Thuỷ (Nước giữa dòng) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Thuỷ, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Thuỷ của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Thuỷ của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Nhâm, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Thìn, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

7.Dự kiến sinh con năm 2013

Năm âm lịch: Quý Tỵ Ngũ hành: Thuỷ – Trường lưu Thuỷ (Nước giữa dòng) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Thuỷ, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Thuỷ của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Thuỷ của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Quý, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố là Kỷ tương khắc với Quý của con, không tốt. Thiên Can của mẹ là Kỷ tương khắc với Quý của con, không tốt. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Tỵ, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

8.Dự kiến sinh con năm 2014

Năm âm lịch: Giáp Ngọ Ngũ hành: Kim – Sa trung Kim (Vàng trong cát) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Kim, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Giáp, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố là Kỷ tương sinh với Giáp của con, rất tốt. Thiên Can của mẹ là Kỷ tương sinh với Giáp của con, rất tốt. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 2/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Ngọ, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

9.Dự kiến sinh con năm 2015

Năm âm lịch: Ất Mùi Ngũ hành: Kim – Sa trung Kim (Vàng trong cát) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Kim, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Ất, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố là Kỷ tương khắc với Ất của con, không tốt. Thiên Can của mẹ là Kỷ tương khắc với Ất của con, không tốt. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Mùi, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

10.Dự kiến sinh con năm 2016

Năm âm lịch: Bính Thân Ngũ hành: Hoả – Sơn hạ Hoả (Lửa chân núi) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Hoả, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Bính, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Thân, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ tương hợp với Thân của con, rất tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ tương hợp với Thân của con, rất tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 4/4

11.Dự kiến sinh con năm 2017

Năm âm lịch: Đinh Dậu Ngũ hành: Hoả – Sơn hạ Hoả ( Lửa chân núi) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Hoả, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương sinh với Hoả của con, rất tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 4/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Đinh, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Dậu, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ tương hợp với Dậu của con, rất tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ tương hợp với Dậu của con, rất tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 4/4

12.Dự kiến sinh con năm 2018

Năm âm lịch: Mậu Tuất Ngũ hành: Mộc – Bình địa Mộc (Gỗ đồng bằng) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Mộc, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Ngũ hành của mẹ không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 1/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Mậu, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Tuất, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

13.Dự kiến sinh con năm 2019

Năm âm lịch: Kỷ Hợi Ngũ hành: Mộc – Bình địa Mộc (Gỗ đồng bằng) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Mộc, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Ngũ hành của mẹ không tương sinh, không tương khắc với ngũ hành của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 1/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Kỷ, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Hợi, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ xung khắc với Hợi của con, không tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ xung khắc với Hợi của con, không tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 0/4

14.Dự kiến sinh con năm 2020

Năm âm lịch: Canh tý Ngũ hành: Thổ – Bích thượng Thổ (Ðất trên vách) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Thổ, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Canh, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là tý, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

15.Dự kiến sinh con năm 2021

Năm âm lịch: Tân Sửu Ngũ hành: Thổ – Bích thượng Thổ (Ðất trên vách) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Thổ, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Thổ của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Tân, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Sửu, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố là Tỵ tương hợp với Sửu của con, rất tốt. Địa Chi của mẹ là Tỵ tương hợp với Sửu của con, rất tốt. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 4/4

16.Dự kiến sinh con năm 2022

Năm âm lịch: Nhâm Dần Ngũ hành: Kim – Bạch Kim (Bạch kim) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Kim, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Nhâm, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Thiên Can của mẹ không tương sinh, không tương khắc với can của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Dần, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

17.Dự kiến sinh con năm 2023

Năm âm lịch: Quý Mão Ngũ hành: Kim – Bạch Kim (Bạch kim) * Ngũ hành sinh khắc: Ngũ hành của con là Kim, bố là Mộc, mẹ là Mộc, như vậy: Ngũ hành của bố là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Ngũ hành của mẹ là Mộc tương khắc với Kim của con, không tốt. Đánh giá điểm ngũ hành sinh khắc: 0/4 * Thiên can xung hợp: Thiên can của con là Quý, bố là Kỷ, mẹ là Kỷ, như vậy: Thiên Can của bố là Kỷ tương khắc với Quý của con, không tốt. Thiên Can của mẹ là Kỷ tương khắc với Quý của con, không tốt. Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0/2 * Địa chi xung hợp: Địa chi của con là Mão, bố là Tỵ, mẹ là Tỵ, như vậy: Địa Chi của bố không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Địa Chi của mẹ không tương sinh, không tương khắc với chi của con, chấp nhận được. Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4

Được xem nhiều

Xem nhiều nhất