Xu Hướng 12/2022 # Tư Vấn Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh / 2023 # Top 18 View | Hartford-institute.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tư Vấn Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Tư Vấn Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

Chọn năm sinh con ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

Chọn năm sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tu tuổi thọ của bố mẹ.

Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi cha, hại cha.

Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi mẹ hại mẹ.

Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

– Bố hoặc mẹ mất sớm.

– Bố mẹ dễ bỏ nhau.

– Con cái bệnh tật khó nuôi.

– Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

Cụ thể:

Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

Canh kị sinh con năm Dần.

Nhâm kị sinh con năm Tị.

Ất kị sinh con năm Dậu.

Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

Tân kị sinh con năm Mão.

Qúy kị sinh con năm Ngọ.

Lưu ý:

Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

Nếu vợ chồng bằng tuổi: kị một năm.

Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì phải kị 2 năm, một năm Tuyệt của tuổi chồng và một năm Tuyệt của tuổi vợ.

Trong xem tuoi vo chong, nếu tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng bằng sinh con hợp tuổi. Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

Thường thì vào năm Tuyệt của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm Tuyệt của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng. Và nếu đã trót sinh vào năm đó mà không đẻ thường, phải mổ đẻ, tức là đã phải can thiệp bằng dao kéo, đó đã là cách khắc phục rồi.

Chỉ cần tránh, đừng chọn sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

Nói như vậy không có nghĩa là khiến những ai đã sinh con phạm luật phải lo lắng. Ở đây nhấn mạnh chúng ta cần hiểu biết nguyên nhân và nắm quy luật để tránh những điều không hay.

Vòng Tràng Sinh: Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh / 2023

Vòng Tràng sinh hay Trường sinh là gì? Vòng Tràng sinh tượng trưng cho quá trình sinh ra, lớn lên, già nua và tuyệt diệt, là chu kỳ 12 năm chi phối sự suy thịnh của mỗi con người.

1. Vòng Tràng sinh là gì?

Vòng Tràng sinh hay còn gọi là Trường sinh, cũng có khi gọi là vòng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của 10 thiên can. Đây là một chu kỳ 12 năm chi phối sự thịnh suy của mỗi con người.

Trường sinh: Giống như người vừa sinh ra hoặc là giai đoạn giáng sinh, tức là chỉ lúc vạn vật vừa mọc mầm.

Mộc dục: Là trẻ sơ sinh được tắm rửa để trừ uế bẩn, tức chỉ vạn vật vừa sinh ra đã được trời đất tắm gội.

Quan đái: Là trẻ em đã có thể mặc áo, đội mũ, là chỉ vạn vật đã dần dần mạnh lên.

Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác, tức là chỉ sự vật đã trưởng thành.

Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, có thể giúp vua làm những việc lớn, tức là chỉ vạn vật đã thành thục.

Suy: Là chỉ vì đã cực thịnh nên khí bắt đầu suy, tức vạn vật bắt đầu suy biến.

Bệnh: Như người bị bệnh tật, tức là chỉ vạn vật lúc khốn đốn.

Tử: Là người khí đã hết, thân xác đã chết, hay vạn vật đã bị diệt.

Mộ: Là sau khi đã chết con người ta lại trở về với đất, tan ra trong đất (Các cụ xưa có câu: “Sinh ra từ đất lại trở về với đất”).

Tuyệt: Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất hay chỉ vạn vật khí trước đã tuyệt, khí tiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

Thai: Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai, hay là chỉ lúc khí của trời đất giao nhau, sau đó khí được kết thành thai.

Dưỡng: Giống như thai người được mẹ nuôi trong bụng, sau đó được mẹ sinh ra, hay chỉ vạn vật được hình thành trong đất, sau đó phát mầm.

Cứ như thế, mọi vật đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng.

Trước hết, cần nắm vững một điểm đó là hễ vào năm Tuyệt là năm đó gặp vận xấu. Tuyệt là kết thúc một chu kỳ, hay trong làm ăn buôn bán người ta hay nói là “hết lộc”, vậy thì nên biết dừng lại việc gì đó, tìm cách thay đổi: thay đổi địa điểm, thay đổi phương pháp, thay đổi đối tác..v.v… người ta sẽ đỡ gặp tổn thất.

Vào năm Tuyệt của mỗi người thường người ta không đổi việc thì đổi chỗ ở hoặc làm nhà cửa (ít ra cũng là sửa sang nhà cửa). Nhưng lại phải xem năm đó có được phép sửa sang, xây dựng nhà cửa hay không (năm đó có bị “kim lâu” hay không?).

Nhiều khi năm Tuyệt của cha mà con trai phải thay đổi điều gì đó, hay ngược lại, năm Tuyệt của con mà vận của cha bị ảnh hưởng.

Vận dụng bảng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt trong cuộc sống hàng ngày cũng rất hữu ích, theo chúng tôi phải ngày “Vượng” thì thường người ta làm việc gì cũng gặp may mắn, nhanh chóng. Vào ngày Tuyệt người ta dễ gặp những tổn thất trong công việc, dễ bị đau ốm tai nạn. Còn khi làm một việc gì đó mà gặp phải ngày “Tuyệt” của mình thì nên biết nhờ cậy, cộng tác hoặc tốt nhất là giao cho người khác hành sự giúp mình thì may ra mới có kết quả.

2. Ý nghĩa của Vòng Tràng Sinh là gì?

Vòng Tràng Sinh diễn tả sự thịnh suy của ngũ hành cục. Sự thịnh suy này được diễn tả thông qua sự hưng thịnh hay suy trầm của cá nhân cũng như của cha mẹ, anh em, vợ con, gia tộc, bạn bè về mọi mặt (như phúc, lộc, thọ, hạnh phúc).

Luận đoán các sao trong vòng Tràng Sinh thì cần chú ý đến vị trí của sao này tại cung nào và căn cứ vào sự thịnh suy của ngũ hành cục cùng ý nghĩa của nó với sự kết hợp các sao khác.

Nhiều người sử dụng phân chia vòng Tràng Sinh thành các tam hợp như Sinh Vượng Mộ, Mộc Suy Tuyệt, Đới Bệnh Thai, Lâm Tử Dưỡng nhưng theo thiển ý chúng ta không nên xét các sao của vòng Tràng Sinh trong tam hợp thì hợp lý hơn.

Ví dụ khi gặp Tràng Sinh tọa thủ tại cung thì khi coi cung này ta chỉ căn cứ vào Tràng Sinh mà luận đoán chứ không xét đến sao của vòng nằm trong tam hợp của Tràng Sinh là Mộ, Vượng hay xung chiếu là Bệnh hay nhị hợp là Lâm Quan hoặc Tuyệt. Như vậy cách Mã gặp Tràng Sinh có nghĩa là Mã và Tràng Sinh đồng cung, chứ không thể coi là Mã và Tràng Sinh xung chiếu vì trường hợp này là cách Mã Bệnh.

3. Sinh con theo vòng Tràng sinh

Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

Thuyết “Ngũ hành”, thuyết “Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh Kinh Dịch là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh”, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Ví như trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật”.

Sinh con theo vòng Tràng sinh chính là cách sinh đẻ đúng theo quy luật tự nhiên. Sinh con vào giai đoạn hưng thịnh, đứa con vừa thông minh, khỏe mạnh, vừa mang lại nhiều may mắn phúc lộc cho cha mẹ và ngược lại.

Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

Ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

Sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tuổi thọ của bố mẹ.

4. Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

– Bố hoặc mẹ mất sớm.

– Bố mẹ dễ bỏ nhau.

– Con cái bệnh tật khó nuôi.

– Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

Cụ thể:

Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

Canh kị sinh con năm Dần.

Nhâm kị sinh con năm Tị.

Ất kị sinh con năm Dậu.

Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

Tân kị sinh con năm Mão.

Quý kị sinh con năm Ngọ.

Lưu ý:

Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng, mà quan trọng là sinh con. Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Vòng Tràng Sinh Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sinh Con Theo Ý Muốn / 2023

1. Vòng sao tràng sinh trong tử vi là gì?

Vòng tràng sinh trong tử vi

Vòng tràng sinh (nhiều người gọi là Trường sinh) là quy luật sinh trưởng (sinh ra và trưởng thành), rồi kết thúc của sinh mệnh. Theo đó, mỗi con người có chu kỳ 12 năm chi phối cuộc sống suy, thịnh gồm: trường sinh, mộc dục, quan đái, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng.

2. Sinh con theo vòng tràng sinh chuẩn nhất

Như chúng ta đã biết, vạn vật sinh ra lớn lên đều có quy luật của nó, con người cũng vậy. Sinh con theo vòng tràng sinh là cách sinh đẻ đúng luật và thuận theo tự nhiên của mỗi con người. Sinh con vào thời kỳ hưng vượng, không chỉ tốt cho người con mà còn tốt cho cả cha mẹ. Người con sinh ra sẽ khỏe mạnh, an lành và thông minh, đem lại nhiều may mắn, phúc lộc cho cha mẹ.

Theo vòng tràng sinh, ta chỉ quan tâm đến thời kỳ vượng và tuyệt của một con người. Thời kỳ tốt nhất cho sự phát triển nằm vào năm vượng. Ngược lại năm tuyệt là thời kỳ xấu nhất trong năm. Chính vì vậy, cha mẹ nên sinh con vào năm vượng để đem lại may mắn, con được khỏe mạnh, thông minh.

Sinh con vào năm Đế vượng là tốt nhất

Luận giải cụ thể cách sinh con theo vòng tràng sinh như sau:

Người cung Giáp nên sinh con vào năm Mão (Đế vượng), tránh năm Thân (Tuyệt)

Người cung Bính nên sinh con vào năm Ngọ (Đế vượng), tránh năm Hợi (Tuyệt)

Người cung là Mậu nên sinh con vào năm Ngọ (Đế vượng), tránh năm Hợi (Tuyệt)

Người cung Canh nên sinh con vào năm Dậu (Đế vượng), tránh năm Dần (Tuyệt)

Người cung Nhâm nên sinh con vào năm Tý (Đế vượng), tránh năm Tỵ (Tuyệt)

Người cung Ất nên sinh con vào năm Dần (Đế vượng), tránh năm Dậu (Tuyệt)

Người cung Đinh nên sinh con vào năm Tỵ (Đế vượng), tránh năm Tý (Tuyệt)

Người cung Kỷ nên sinh con vào năm Tỵ (Đế vượng), tránh năm Tý (Tuyệt)

Người cung là Tân nên sinh con vào năm Thân (Đế vượng), tránh năm Mão (Tuyệt)

Người cung Quý nên sinh con vào năm Hợi (Đế vượng), tránh năm Ngọ(Tuyệt)

3. Cách xem và ý nghĩa của vòng tràng sinh

Để luận giải ý nghĩa vòng tràng sinh, người ta dựa vào vị trí các sao được đặt tại các cung. Vị trí tốt gồm Thai, Dưỡng, Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan và Đế vượng. Nếu là Thai Dưỡng thì ở mức khá tốt, còn Tràng Sinh, Lâm Quan, Đế vượng thì rất tốt, mang lại sự hưng thịnh. Nếu là Mộc Dục và Quan đới thì phải kết hợp với sao tốt thì mới đem lại phúc lộc tốt và bền.

Vòng tràng sinh đem lại sự tốt đẹp cho cá nhân và gia đình như phúc lộc, tài lộc, sức khỏe, tuổi thọ. Trong gia đình, mọi người hòa thuận, người thân có sức khỏe, con cái thông minh, hiếu thảo. Đối với họ hàng, thì được hưởng phước của tổ tiên. Ngược lại thì những điều xấu mang lại như cuộc sống thăng trầm, gia đình bất hòa, làm ăn thất bại…nếu các sao đặt tại vị trí xấu.

Ý nghĩa của vòng tràng sinh đối với vận mệnh con người

Vòng sao tràng sinh tương ứng với 12 giai đoạn của mỗi con người như sau:

Trường sinh: là giai đoạn bắt đầu, vừa mới (vạn vật mọc mầm, con người thì mới sinh ra)

Mộc Dục: là giai đoạn tắm rửa, gột rửa (vạn vật sinh ra được trời đất gột rửa, con người sinh ra được tắm rửa ô uế)

Quan Đái: là giai đoạn dần dần phát triển, mạnh mẽ (có thể hiểu trẻ sơ sinh có thể mặc áo, đội mũ…)

Lâm Quan: là giai đoạn trưởng thành (có thể hiểu trẻ đã lớn khôn, trưởng thành có thể làm các việc lớn)

Đế Vượng: là giai đoạn trưởng thành và phát triển mạnh mẽ nhất (có thể làm những việc lớn thành thục)

Suy: là giai đoạn suy tàn sau hưng thịnh

Bệnh: là giai đoạn sinh bệnh, lao đao

Tử: là giai đoạn đã hết (đã chết, đã suy tàn)

Mộ: là giai đoạn con người đã chết để về với đất

Tuyệt: là giai đoạn thân xác tan vào đất, hòa vào đất

Thai: là giai đoạn được hình thành và thụ thai nhờ khí đức của cha mẹ

Dưỡng: là giai đoạn được nuôi dưỡng (có thể hiểu giống như bào thai được nuôi dưỡng trong bụng mẹ)

Ngoài ra, quý bạn có thể tra cứu một số chức năng hỗ trợ tính ngày sinh con theo ý muốn:

3. Cách an sao vòng tràng sinh

Muốn an sao vòng tràng sinh, người ta dựa vào ngũ hành nạp âm của cục. Nghĩa là tràng sinh được an tại tứ sinh gồm Dần – Thân – Tỵ – Hợi. Cụ thể như sau:

Sao Đào Hoa an tại tứ sinh Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Sao Hoa Cái an tại tứ sinh Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Sao Thiên Mã an tại tứ sinh Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Ngoài ra còn an sao dựa vào ngũ hành tam hợp của cục. Theo đó, sao Đào Hoa đặt tại Mộc Dục, Hoa Cái đặt tại Mộc, Thiên mã đặt tại Bệnh, Kiếp Sát đặt tại Tuyệt.

Xem Tuổi Cha Mẹ Để Sinh Con / 2023

Chọn năm sinh con không còn là chuyện xưa nay hiếm hiên nay với các ông bố bà mẹ hiện đại. Với những tư tưởng cải tiến, việc lựa chọn năm sinh tháng đẻ cho con cái mình dựa theo Khoa Học Phong Thủy Ngũ Hành giúp cho các bậc cha mẹ tự tin hơn để và giúp con cái mình có những bước tiến vững chắc đầu đời.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Ngũ Hành

Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:

Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:

Như vậy, chọn năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi

Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)

Lục xung (6 cặp tương xung)

Tương hại (6 cặp tương hại)

Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)

Tam hợp (các nhóm hợp nhau)

Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:

Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Tí – Dậu – Mão – Ngọ

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.

Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tư Vấn Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh / 2023 trên website Hartford-institute.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!